z Mục lục tài liệu
Nội dung chi tiết

MonToan.com.vn giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề cương ôn thi cuối học kì 1 môn Toán 7 năm học 2025 – 2026 trường THCS Lê Quang Cường, thành phố Hồ Chí Minh.
I. PHẦN SỐ VÀ ĐẠI SỐ
1. Số hữu tỉ.
– Nhận ra quan hệ của các tập hợp số. Nhận biết được số hữu tỉ, tập hợp các số hữu tỉ.
– Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số. Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
– Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. So sánh được hai số hữu tỉ.
– Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa trong tập hợp số hữu tỉ.
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế để tính một cách hợp lí.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, trong đo đạc).
2. Số thực.
– Biết được khái niệm căn bậc hai số học của một số không âm.
– Tính căn bậc hai của một số.
– Biết được số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn và số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
– Tính giá trị tuyệt đối của số thực.
– Hiểu được quy tròn số thập phân.
– Thực hiện được các phép tính cộng trừ nhân chia, chứa dấu giá trị tuyệt đối.
– Các công thức lũy thừa:
+ Lũy thừa bậc chẵn của số âm: kết quả mang dấu (+).
+ Lũy thừa bậc lẻ của số âm: kết quả mang dấu (-).
+ Khi nhân, chia hai lũy thừa: Biến đổi về cùng cơ số hoặc cùng số mũ.
– Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu ngoặc:
+ Có dấu “+”, thì vẫn giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc.
+ Có dấu “-”, thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
– Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.
– Thực hiện phép tính theo đúng thứ tự:
+ Đối với biểu thức có dấu ngoặc.
+ Đối với biểu thức không có dấu ngoặc.
II. PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
1. Các hình khối trong thực tiễn.
– Mô tả được các yếu tố cơ bản của các loại hình hộp, hình lăng trụ đứng (Ví dụ: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo).
– Tính được thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
– Giải quyết các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
2. Công thức tính diện tích, thể tích của hình khối.
– Hình hộp chữ nhật.
– Hình lập phương.
– Hình lăng trụ đứng.
3. Góc và đường thẳng song song.
– Vẽ hình theo yêu cầu và kí hiệu trên hình.
– Viết giả thiết, kết luận của bài toán.
– Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai góc đồng vị, hai góc so le trong).
– Biết nhận ra hai góc so le trong, hai góc đồng vị. Tính số đo góc đơn giản.
– Nhận biết và vận dụng được tính chất tia phân giác của góc để làm bài tập liên quan.
– Bài toán chứng minh hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
– Bài toán tính số đo góc, chứng minh các cặp góc bằng nhau.
III. PHẦN MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
– Đọc và mô tả được các dữ liệu ở dạng biểu đồ thống kê: Biểu đồ hình quạt; biểu đồ đoạn thẳng.
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học khác trong chương trình lớp 7 và trong thực tiễn.
Download Center
Chọn tài liệu bạn muốn tải về
















