Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1

Ôn tập hiệu quả với Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1

montoan.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1, một công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực môn Toán 2. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

Đề thi đi kèm với đáp án chi tiết, giúp học sinh tự kiểm tra và rút kinh nghiệm sau khi làm bài. Đây là tài liệu học tập hữu ích cho cả học sinh và phụ huynh.

Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan ... Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8 ...

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:

A. 893

B. 839

C. 938

D. 389

Phương pháp

Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.

Cách giải

Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là 839.

Chọn B.

Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:

A. 899

B. 911

C. 998

D. 989

Phương pháp

Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1.

Cách giải

Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990.

Vậy số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 989.

Chọn D.

Câu 3. Hình bên có:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 1

A. 5 khối trụ

B. 2 khối lập phương

C. 4 khối cầu

D. 2 khối hộp chữ nhật

Phương pháp

Quan sát hình vẽ để tìm câu trả lời đúng.

Cách giải

Hình bên có 5 khối trụ.

Chọn A.

Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 2

A. 45 m

B. 60 m

C. 5m

D. 500 m

Phương pháp giải

Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng trên đường gấp khúc đó.

Áp dụng cách đổi: 100 cm = 1 m

Cách giải

Để về nhà, kiến cần đi quãng đường là 125 + 245 + 130 = 500 (cm)

Đổi 500 cm = 5 m

Chọn C.

Câu 5. Số 257 được viết thành:

A. 2 + 5 + 7

B. 500 + 20 + 7

C. 200 + 50 + 7

D. 700 + 20 + 5

Phương pháp

Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số 257 rồi viết thành tổng.

Cách giải

257 = 200 + 50 + 7

Chọn C

Câu 6. Con chó cân nặng là:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 3

A. 5 kg B. 10 kg C. 15 kg D. 20 kg

Phương pháp

Cân nặng của con chó = cân nặng của con mèo x 4

Cách giải

Ta thấy con mèo cân nặng 5 kg.

Cân nặng của con chó là 5 x 4 = 20 (kg)

Chọn D.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

a) 385 – 167

b) 119 + 602

c) 742 – 38

d) 518 + 36 

Phương pháp

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Công hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 4

Câu 2. Tính:

a) 313 + 418 – 240

b) 525 kg – 114 kg – 81 kg

Phương pháp

a) Thực hiện lần lượt từ trái sang phải

b) Thực hiện lần lượt từ trái sang phải rồi viết đơn vị tương ứng sau kết quả tìm được

Cách giải

a) 313 + 418 – 240 = 731 – 240 = 491

b) 525 kg – 114 kg – 81 kg = 411 kg – 81 kg = 330 kg

Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

Phương pháp giải

Áp dụng cách đổi: 1 m = 100 cm ; 1 dm = 10 cm

Tính nhẩm kết quả mỗi vế rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

Cách giải

a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

Ta có 9 m = 900 cm ; 340 cm + 580 cm = 920 cm

Mà 900 cm < 920 cm

Vậy 9 m < 340 cm + 580 cm

b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

Ta có 6 dm x 5 = 30 dm = 300 cm

631 cm – 230 cm = 401 cm

Mà 300 cm < 401 cm

Vậy 6 dm x 5 < 631 cm – 230 cm

Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón lượng khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?

Phương pháp

Số lượt khách tham quan bảo tàng ngày hôm nay = Số lượt khách tham quan bảo tàng hôm qua – 38 người

Cách giải

Số lượt khách tham quan bảo tàng ngày hôm nay là

235 – 38 = 197 (lượt khách)

Đáp số: 197 lượt khách

Câu 5. Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.

Phương pháp

- Tìm ba chữ số khác nhau có tích là 8

- Sắp xếp các số đã tìm được ở bước trên để được số lớn nhất có 3 chữ số

Cách giải

Ba chữ số khác nhau có tích là 8 là: 1, 2 và 4

Vậy số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tích ba chữ số của nó có kết quả là 8 là 421.

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:

A. 893

B. 839

C. 938

D. 389

Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:

A. 899

B. 911

C. 998

D. 989

Câu 3. Hình bên có:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 1

A. 5 khối trụ

B. 2 khối lập phương

C. 4 khối cầu

D. 2 khối hộp chữ nhật

Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 2

A. 45 m

B. 60 m

C. 5m

D. 500 m

Câu 5. Số 257 được viết thành:

A. 2 + 5 + 7

B. 500 + 20 + 7

C. 200 + 50 + 7

D. 700 + 20 + 5

Câu 6. Con chó cân nặng là:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 3

A. 5 kg

B. 10 kg

C. 15 kg

D. 20 kg

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

a) 385 – 167

b) 119 + 602

c) 742 – 38

d) 518 + 36 

Câu 2. Tính:

a) 313 + 418 – 240

b) 525 kg – 114 kg – 81 kg

Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón số khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?

Câu 5. Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:

A. 893

B. 839

C. 938

D. 389

Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:

A. 899

B. 911

C. 998

D. 989

Câu 3. Hình bên có:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 1

A. 5 khối trụ

B. 2 khối lập phương

C. 4 khối cầu

D. 2 khối hộp chữ nhật

Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 2

A. 45 m

B. 60 m

C. 5m

D. 500 m

Câu 5. Số 257 được viết thành:

A. 2 + 5 + 7

B. 500 + 20 + 7

C. 200 + 50 + 7

D. 700 + 20 + 5

Câu 6. Con chó cân nặng là:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 3

A. 5 kg

B. 10 kg

C. 15 kg

D. 20 kg

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

a) 385 – 167

b) 119 + 602

c) 742 – 38

d) 518 + 36 

Câu 2. Tính:

a) 313 + 418 – 240

b) 525 kg – 114 kg – 81 kg

Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón số khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?

Câu 5. Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:

A. 893

B. 839

C. 938

D. 389

Phương pháp

Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.

Cách giải

Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là 839.

Chọn B.

Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:

A. 899

B. 911

C. 998

D. 989

Phương pháp

Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1.

Cách giải

Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990.

Vậy số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 989.

Chọn D.

Câu 3. Hình bên có:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 4

A. 5 khối trụ

B. 2 khối lập phương

C. 4 khối cầu

D. 2 khối hộp chữ nhật

Phương pháp

Quan sát hình vẽ để tìm câu trả lời đúng.

Cách giải

Hình bên có 5 khối trụ.

Chọn A.

Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 5

A. 45 m

B. 60 m

C. 5m

D. 500 m

Phương pháp giải

Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng trên đường gấp khúc đó.

Áp dụng cách đổi: 100 cm = 1 m

Cách giải

Để về nhà, kiến cần đi quãng đường là 125 + 245 + 130 = 500 (cm)

Đổi 500 cm = 5 m

Chọn C.

Câu 5. Số 257 được viết thành:

A. 2 + 5 + 7

B. 500 + 20 + 7

C. 200 + 50 + 7

D. 700 + 20 + 5

Phương pháp

Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số 257 rồi viết thành tổng.

Cách giải

257 = 200 + 50 + 7

Chọn C

Câu 6. Con chó cân nặng là:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 6

A. 5 kg B. 10 kg C. 15 kg D. 20 kg

Phương pháp

Cân nặng của con chó = cân nặng của con mèo x 4

Cách giải

Ta thấy con mèo cân nặng 5 kg.

Cân nặng của con chó là 5 x 4 = 20 (kg)

Chọn D.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

a) 385 – 167

b) 119 + 602

c) 742 – 38

d) 518 + 36 

Phương pháp

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Công hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 7

Câu 2. Tính:

a) 313 + 418 – 240

b) 525 kg – 114 kg – 81 kg

Phương pháp

a) Thực hiện lần lượt từ trái sang phải

b) Thực hiện lần lượt từ trái sang phải rồi viết đơn vị tương ứng sau kết quả tìm được

Cách giải

a) 313 + 418 – 240 = 731 – 240 = 491

b) 525 kg – 114 kg – 81 kg = 411 kg – 81 kg = 330 kg

Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

Phương pháp giải

Áp dụng cách đổi: 1 m = 100 cm ; 1 dm = 10 cm

Tính nhẩm kết quả mỗi vế rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

Cách giải

a) 9 m ……… 340 cm + 580 cm

Ta có 9 m = 900 cm ; 340 cm + 580 cm = 920 cm

Mà 900 cm < 920 cm

Vậy 9 m < 340 cm + 580 cm

b) 6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm

Ta có 6 dm x 5 = 30 dm = 300 cm

631 cm – 230 cm = 401 cm

Mà 300 cm < 401 cm

Vậy 6 dm x 5 < 631 cm – 230 cm

Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón lượng khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?

Phương pháp

Số lượt khách tham quan bảo tàng ngày hôm nay = Số lượt khách tham quan bảo tàng hôm qua – 38 người

Cách giải

Số lượt khách tham quan bảo tàng ngày hôm nay là

235 – 38 = 197 (lượt khách)

Đáp số: 197 lượt khách

Câu 5. Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.

Phương pháp

- Tìm ba chữ số khác nhau có tích là 8

- Sắp xếp các số đã tìm được ở bước trên để được số lớn nhất có 3 chữ số

Cách giải

Ba chữ số khác nhau có tích là 8 là: 1, 2 và 4

Vậy số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tích ba chữ số của nó có kết quả là 8 là 421.

Bạn đang theo dõi nội dung Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 thuộc chuyên mục Đề kiểm tra Toán lớp 2 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 2 một cách trực quan và hiệu quả nhất.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 là một phần quan trọng trong quá trình đánh giá năng lực học tập môn Toán của học sinh lớp 2. Đề thi này không chỉ giúp giáo viên đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh mà còn là cơ hội để học sinh tự đánh giá và cải thiện kỹ năng giải toán của mình.

Nội dung chính của Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1

Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Phép cộng, trừ trong phạm vi 100: Các bài tập này giúp học sinh củng cố kiến thức về phép cộng, trừ và rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh, chính xác.
  • Bài toán có lời văn: Đây là dạng bài tập giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được thông tin quan trọng và lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
  • So sánh số: Các bài tập so sánh số giúp học sinh hiểu rõ hơn về giá trị của các số và rèn luyện kỹ năng so sánh.
  • Hình học: Các bài tập về hình học giúp học sinh làm quen với các hình dạng cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác và hình tròn.
  • Đo độ dài: Các bài tập về đo độ dài giúp học sinh làm quen với các đơn vị đo độ dài và rèn luyện kỹ năng đo đạc.

Hướng dẫn giải Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1

Để giải tốt đề thi, học sinh cần:

  1. Đọc kỹ đề bài: Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
  2. Xác định thông tin quan trọng: Xác định các thông tin quan trọng trong đề bài để giải bài toán.
  3. Lựa chọn phép tính phù hợp: Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
  4. Thực hiện phép tính: Thực hiện phép tính một cách cẩn thận và chính xác.
  5. Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

Tầm quan trọng của việc luyện tập với Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1

Việc luyện tập thường xuyên với đề thi giúp học sinh:

  • Nắm vững kiến thức: Củng cố kiến thức đã học và hiểu rõ hơn về các khái niệm toán học.
  • Rèn luyện kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng phân tích.
  • Làm quen với cấu trúc đề thi: Làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và biết cách phân bổ thời gian hợp lý.
  • Tăng sự tự tin: Tăng sự tự tin khi làm bài thi và đạt kết quả tốt.

montoan.com.vn – Nguồn tài liệu học toán uy tín

montoan.com.vn là một trang web cung cấp các tài liệu học toán online chất lượng cao dành cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Chúng tôi cung cấp đầy đủ các loại đề thi, bài tập, video bài giảng và các tài liệu học tập khác để giúp học sinh học toán hiệu quả.

Ví dụ minh họa một bài toán trong đề thi

Bài toán: Một cửa hàng có 25 quả táo. Buổi sáng bán được 12 quả táo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả táo?

Giải: Số quả táo còn lại là: 25 - 12 = 13 (quả)

Đáp số: 13 quả táo

Lời khuyên cho phụ huynh

Phụ huynh nên tạo điều kiện cho con em mình luyện tập thường xuyên với đề thi và khuyến khích con tự giải bài toán. Đồng thời, phụ huynh cũng nên giúp con kiểm tra lại kết quả và giải thích các bài toán khó.

Kết luận

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 1 là một tài liệu học tập quan trọng giúp học sinh ôn tập và đánh giá năng lực môn Toán 2. Việc luyện tập thường xuyên với đề thi sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng và đạt kết quả tốt trong kỳ thi.