Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 7. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

montoan.com.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, kèm theo đáp án chi tiết để các em tự kiểm tra và rút kinh nghiệm.

Số 14 viết theo số La Mã là .... Trời nắng nóng, Nam đi mua 4 cốc nước mía và 1 quả dừa về cho cả nhà giải khát....

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Trong số 84 591, chữ số 8 có giá trị là:

A. 80 000

B. 8 000

C. 800

D. 80

Câu 2. Số liền sau của số 72 389 là:

A. 72 388

B. 72 400

C. 72 390

D. 72 391

Câu 3. Số 14 viết theo số La Mã là:

A. XIIII

B. XIX

C. XIV

D. XV

Câu 4. Một cửa hàng có 85 000 kg gạo, lần đầu bán được 23 000 kg gạo, lần sau bán được 29 000 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

A. 26 000 kg

B. 33 000 kg

C. 31 000 kg

D. 52 000 kg

Câu 5. Số?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 0 1

A. 79 135

B. 79 133

C. 79 105

D. 79 137

Câu 6. Một hình vuông có độ dài cạnh bằng 7 895 mm thì chu vi của hình vuông đó bằng:

A. 31 580 mm

B. 31 940 mm

C. 31 490 mm

D. 31 850 mm

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 36 943 + 8 767

b) 34 611 – 25 490

c) 12 604 x 4

d) 84 776 : 4

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 93 645 : 9 x 5

b) 12 740 + 5 037 x 4

Câu 3. >, <, =

a) 16 $\ell $ ……… 2 600 ml x 6

b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

Câu 4. Tính chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài 125 cm và chiều rộng 108 cm.

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 0 2

Câu 5. Trời nắng nóng, Nam đi mua 4 cốc nước mía và 1 quả dừa về cho cả nhà giải khát. Mỗi cốc nước mía có giá 8 000 đồng và mỗi quả dừa có giá 15 000 đồng. Hỏi Nam cần trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Trong số 84 591, chữ số 8 có giá trị là:

A. 80 000

B. 8 000

C. 800

D. 80

Phương pháp giải

Xác định hàng của chữ số 8 trong số 84 591 để xác định giá trị của chữ số đó.

Cách giải

Trong số 84 591, chữ số 8 thuộc hàng chục nghìn và có giá trị là 80 000.

Chọn A.

Câu 2. Số liền sau của số 72 389 là:

A. 72 388

B. 72 400

C. 72 390

D. 72 391

Phương pháp

Để tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.

Cách giải

Số liền sau của số 72 389 là 72 390.

Chọn C.

Câu 3. Số 14 viết theo số La Mã là:

A. XIIII

B. XIX

C. XIV

D. XV

Phương pháp

Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án thích hợp.

Cách giải

Số 14 viết theo số La Mã là XIV.

Chọn C.

Câu 4. Một cửa hàng có 85 000 kg gạo, lần đầu bán được 23 000 kg gạo, lần sau bán được 29 000 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

A. 26 000 kg

B. 33 000 kg

C. 31 000 kg

D. 52 000 kg

Phương pháp

- Tìm tổng số kg gạo cửa hàng đã bán

- Tìm số kg gạo cửa hàng còn lại

Cách giải

Tổng số kg gạo cửa hàng đã bán là

23 000 + 29 000 = 52 000 (kg)

Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là

85 000 – 52 000 = 33 000 (kg)

Đáp số: 33 000 kg

Chọn B.

Câu 5. Số?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 1

A. 79 135

B. 79 133

C. 79 105

D. 79 137

Phương pháp

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia cộng với số dư.

Cách giải

….. : 7 = 11 305 (dư 2)

11 305 x 7 + 2 = 79 137

Vậy số cần tìm là 79 137.

Chọn D.

Câu 6. Một hình vuông có độ dài cạnh bằng 7 895 mm thì chu vi của hình vuông đó bằng:

A. 31 580 mm

B. 31 940 mm

C. 31 490 mm

D. 31 850 mm

Phương pháp

Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4

Cách giải

Chu vi hình vuông đó là

7 895 x 4 = 31 580 (mm)

Đáp số: 31 580 mm

Chọn A.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 36 943 + 8 767

b) 34 611 – 25 490

c) 12 604 x 4

d) 84 776 : 4

Phương pháp giải

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 2

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 93 645 : 9 x 5

b) 12 740 + 5 037 x 4

Phương pháp

- Với biểu thức chỉ chứa phép tính nhân, chia thực hiện lần lượt từ trái sang phải

- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

Cách giải

a) 93 645 : 9 x 5 = 10 405 x 5

= 52 025

b) 12 740 + 5 037 x 4 = 12 740 + 20 148

= 32 888

Câu 3. >, <, =

a) 16 l ……… 2 600 ml x 6

b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1 $\ell $ = 1 000 ml ; 1 kg = 1 000g

Cách giải

a) 16 $\ell $ ……… 2 600 ml x 6 

Đổi 16 $\ell $ = 16 000 ml ; 2 600 ml x 6 = 15 600 ml

Ta có 16 000 ml > 15 600 ml

Vậy 16 $\ell $ > 2 600 ml x 6

b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

Ta có 9 155 g + 1 040 g = 10 195 g ; 10 kg = 10 000 g

Mà 10 195 g > 10 000 g

Vậy 9 155 g + 1 040 g > 10 kg

Câu 4. Tính chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài 125 cm và chiều rộng 108 cm.

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 3

Phương pháp giải

Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Cách giải

Chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật là

(125 + 108) x 2 = 466 (cm)

Đáp số: 466 cm

Câu 5. Trời nắng nóng, Nam đi mua 4 cốc nước mía và 1 quả dừa về cho cả nhà giải khát. Mỗi cốc nước mía có giá 8 000 đồng và mỗi quả dừa có giá 15 000 đồng. Hỏi Nam cần trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải

- Tìm giá tiền mua 4 cốc nước mía = giá tiền mua một cốc nước mía x 4

- Tìm số tiền Nam cần trả = Giá tiền mua 4 cốc nước mía + giá tiền mua 1 quả dừa

Cách giải

Tóm tắt

1 cốc nước mía: 8 000 đồng

1 quả dừa: 15 000 đồng

4 cốc nước mía và 1 quả dừa: ? đồng

Bài giải

Mua 4 cốc nước mía hết số tiền là

8 000 x 4 = 32 000 (đồng)

Nam cần trả người bán hàng số tiền là

32 000 + 15 000 = 47 000 (đồng)

Đáp số: 47 000 đồng

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Trong số 84 591, chữ số 8 có giá trị là:

A. 80 000

B. 8 000

C. 800

D. 80

Câu 2. Số liền sau của số 72 389 là:

A. 72 388

B. 72 400

C. 72 390

D. 72 391

Câu 3. Số 14 viết theo số La Mã là:

A. XIIII

B. XIX

C. XIV

D. XV

Câu 4. Một cửa hàng có 85 000 kg gạo, lần đầu bán được 23 000 kg gạo, lần sau bán được 29 000 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

A. 26 000 kg

B. 33 000 kg

C. 31 000 kg

D. 52 000 kg

Câu 5. Số?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 1

A. 79 135

B. 79 133

C. 79 105

D. 79 137

Câu 6. Một hình vuông có độ dài cạnh bằng 7 895 mm thì chu vi của hình vuông đó bằng:

A. 31 580 mm

B. 31 940 mm

C. 31 490 mm

D. 31 850 mm

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 36 943 + 8 767

b) 34 611 – 25 490

c) 12 604 x 4

d) 84 776 : 4

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 93 645 : 9 x 5

b) 12 740 + 5 037 x 4

Câu 3. >, <, =

a) 16 $\ell $ ……… 2 600 ml x 6

b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

Câu 4. Tính chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài 125 cm và chiều rộng 108 cm.

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 2

Câu 5. Trời nắng nóng, Nam đi mua 4 cốc nước mía và 1 quả dừa về cho cả nhà giải khát. Mỗi cốc nước mía có giá 8 000 đồng và mỗi quả dừa có giá 15 000 đồng. Hỏi Nam cần trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Trong số 84 591, chữ số 8 có giá trị là:

A. 80 000

B. 8 000

C. 800

D. 80

Phương pháp giải

Xác định hàng của chữ số 8 trong số 84 591 để xác định giá trị của chữ số đó.

Cách giải

Trong số 84 591, chữ số 8 thuộc hàng chục nghìn và có giá trị là 80 000.

Chọn A.

Câu 2. Số liền sau của số 72 389 là:

A. 72 388

B. 72 400

C. 72 390

D. 72 391

Phương pháp

Để tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.

Cách giải

Số liền sau của số 72 389 là 72 390.

Chọn C.

Câu 3. Số 14 viết theo số La Mã là:

A. XIIII

B. XIX

C. XIV

D. XV

Phương pháp

Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án thích hợp.

Cách giải

Số 14 viết theo số La Mã là XIV.

Chọn C.

Câu 4. Một cửa hàng có 85 000 kg gạo, lần đầu bán được 23 000 kg gạo, lần sau bán được 29 000 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

A. 26 000 kg

B. 33 000 kg

C. 31 000 kg

D. 52 000 kg

Phương pháp

- Tìm tổng số kg gạo cửa hàng đã bán

- Tìm số kg gạo cửa hàng còn lại

Cách giải

Tổng số kg gạo cửa hàng đã bán là

23 000 + 29 000 = 52 000 (kg)

Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là

85 000 – 52 000 = 33 000 (kg)

Đáp số: 33 000 kg

Chọn B.

Câu 5. Số?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 3

A. 79 135

B. 79 133

C. 79 105

D. 79 137

Phương pháp

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia cộng với số dư.

Cách giải

….. : 7 = 11 305 (dư 2)

11 305 x 7 + 2 = 79 137

Vậy số cần tìm là 79 137.

Chọn D.

Câu 6. Một hình vuông có độ dài cạnh bằng 7 895 mm thì chu vi của hình vuông đó bằng:

A. 31 580 mm

B. 31 940 mm

C. 31 490 mm

D. 31 850 mm

Phương pháp

Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4

Cách giải

Chu vi hình vuông đó là

7 895 x 4 = 31 580 (mm)

Đáp số: 31 580 mm

Chọn A.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 36 943 + 8 767

b) 34 611 – 25 490

c) 12 604 x 4

d) 84 776 : 4

Phương pháp giải

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 4

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 93 645 : 9 x 5

b) 12 740 + 5 037 x 4

Phương pháp

- Với biểu thức chỉ chứa phép tính nhân, chia thực hiện lần lượt từ trái sang phải

- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

Cách giải

a) 93 645 : 9 x 5 = 10 405 x 5

= 52 025

b) 12 740 + 5 037 x 4 = 12 740 + 20 148

= 32 888

Câu 3. >, <, =

a) 16 l ……… 2 600 ml x 6

b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1 $\ell $ = 1 000 ml ; 1 kg = 1 000g

Cách giải

a) 16 $\ell $ ……… 2 600 ml x 6 

Đổi 16 $\ell $ = 16 000 ml ; 2 600 ml x 6 = 15 600 ml

Ta có 16 000 ml > 15 600 ml

Vậy 16 $\ell $ > 2 600 ml x 6

b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg

Ta có 9 155 g + 1 040 g = 10 195 g ; 10 kg = 10 000 g

Mà 10 195 g > 10 000 g

Vậy 9 155 g + 1 040 g > 10 kg

Câu 4. Tính chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài 125 cm và chiều rộng 108 cm.

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 5

Phương pháp giải

Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Cách giải

Chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật là

(125 + 108) x 2 = 466 (cm)

Đáp số: 466 cm

Câu 5. Trời nắng nóng, Nam đi mua 4 cốc nước mía và 1 quả dừa về cho cả nhà giải khát. Mỗi cốc nước mía có giá 8 000 đồng và mỗi quả dừa có giá 15 000 đồng. Hỏi Nam cần trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải

- Tìm giá tiền mua 4 cốc nước mía = giá tiền mua một cốc nước mía x 4

- Tìm số tiền Nam cần trả = Giá tiền mua 4 cốc nước mía + giá tiền mua 1 quả dừa

Cách giải

Tóm tắt

1 cốc nước mía: 8 000 đồng

1 quả dừa: 15 000 đồng

4 cốc nước mía và 1 quả dừa: ? đồng

Bài giải

Mua 4 cốc nước mía hết số tiền là

8 000 x 4 = 32 000 (đồng)

Nam cần trả người bán hàng số tiền là

32 000 + 15 000 = 47 000 (đồng)

Đáp số: 47 000 đồng

Bạn đang khám phá nội dung Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 trong chuyên mục đề toán lớp 3 trên nền tảng học toán. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 3 củng cố kiến thức và kỹ năng đã học trong suốt học kì. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính của chương trình Toán 3 Kết nối tri thức.

Nội dung chính của đề kiểm tra

Đề thi thường bao gồm các nội dung sau:

  • Số học: Các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000. Giải các bài toán có liên quan đến số học.
  • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn). Tính chu vi và diện tích của các hình đơn giản.
  • Đo lường: Đo độ dài, khối lượng, thời gian. Giải các bài toán có liên quan đến đo lường.
  • Giải toán có lời văn: Phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.

Cấu trúc đề thi

Đề thi thường được chia thành các phần:

  1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm toán học.
  2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

Lợi ích của việc luyện tập với đề thi

Việc luyện tập với đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

  • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại và nắm vững các kiến thức đã học.
  • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng tự học.
  • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi chính thức, giảm bớt áp lực khi làm bài thi.
  • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện.

Hướng dẫn làm bài thi hiệu quả

Để làm bài thi đạt kết quả tốt, học sinh cần:

  • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
  • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
  • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu.
  • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa lỗi sai.

Tầm quan trọng của việc học Toán 3

Toán 3 là một môn học quan trọng, đặt nền móng cho các môn học tiếp theo. Việc nắm vững kiến thức Toán 3 sẽ giúp học sinh học tốt các môn học khác và phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề.

montoan.com.vn – Đồng hành cùng học sinh

montoan.com.vn là một website học toán online uy tín, cung cấp nhiều tài liệu học tập hữu ích cho học sinh lớp 3, bao gồm:

  • Đề kiểm tra học kì
  • Đề luyện tập
  • Bài giảng
  • Video hướng dẫn

Kết luận

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 7 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng các hướng dẫn trên để đạt kết quả tốt nhất!