Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2
Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 2. Đề thi này được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
montoan.com.vn cung cấp đề thi có đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những kiến thức còn yếu để bổ sung.
Đề bài
Long đá bóng liên tiếp nhiều lần về phía khung thành. Dưới đây là bảng kết quả kiểm đếm và ghi chép số lần Long sút bóng vào và không vào khung thành.

Tỉ số của số lần Long sút bóng vào khung thành và tổng số lần sút là:
- A.
$\frac{8}{{13}}$
- B.
$\frac{5}{{13}}$
- C.
$\frac{5}{8}$
- D.
$\frac{8}{5}$
Kết quả khảo sát về phương tiện di chuyển từ nhà đến trường của các học sinh trường A được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.

Phương tiện được học sinh sử dụng ít nhất là:
- A.
Xe đạp
- B.
Xe máy
- C.
Đi bộ
- D.
Phương tiện khác
Một chiếc đồng hồ chạy chậm 1 giờ 20 phút so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm đồng hồ đó chỉ 9 giờ 15 phút thì thời gian đúng là mấy giờ?
- A.
7 giờ 55 phút
- B.
7 giờ 50 phút
- C.
8 giờ 45 phút
- D.
10 giờ 35 phút
Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:

- A.
35,41 cm2
- B.
46,41 cm2
- C.
30,76 cm2
- D.
38,45 cm2
Một chiếc xúc xắc hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm2. Vậy thể tích của chiếc xúc xắc đó là?
- A.
81 cm3
- B.
64 cm3
- C.
125 cm3
- D.
216 cm3
Một người đi xe đạp trong 2,5 giờ được 32,5 km. Vận tốc của người đi xe đạp là:
- A.
12,5 km/giờ
- B.
12 km/giờ
- C.
13 km/giờ
- D.
13,5 km/giờ
Đặt tính rồi tính
3 giờ 41 phút x 4
8 phút 15 giây : 3
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
6,5 dm3 = ........ cm3
7 dm3 8 cm3 = ............. dm3
2,75 m3 = ......... dm3
2090 cm3 = ............. dm3
Biểu đồ sau biểu thị 1200 cây trồng trong vườn nhà bác Sơn:

a) Loại cây nào chiếm tỉ lệ lớn nhất. Tính số lượng loại cây đó.
b) Loại cây nào chiếm tỉ lệ ít nhất. Tính số lượng loại cây đó
Chú Sơn lái xe chở hàng trên quãng đường dài 130 km. Chú đi 72 km đầu với vận tốc 60 km/h.Vì trời mưa nên chú đi quãng đường còn lại với vận tốc 50 km/giờ. Tính thời gian chú Sơn lái xe chở hàng
Lời giải và đáp án
Long đá bóng liên tiếp nhiều lần về phía khung thành. Dưới đây là bảng kết quả kiểm đếm và ghi chép số lần Long sút bóng vào và không vào khung thành.

Tỉ số của số lần Long sút bóng vào khung thành và tổng số lần sút là:
- A.
$\frac{8}{{13}}$
- B.
$\frac{5}{{13}}$
- C.
$\frac{5}{8}$
- D.
$\frac{8}{5}$
Đáp án : B
Tỉ số của a và b là a : b hay $\frac{a}{b}$ (b khác 0)
Tổng số lần sút là 5 + 8 = 13 (lần)
Tỉ số của số lần Long sút bóng vào khung thành và tổng số lần sút là: $\frac{5}{{13}}$
Kết quả khảo sát về phương tiện di chuyển từ nhà đến trường của các học sinh trường A được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.

Phương tiện được học sinh sử dụng ít nhất là:
- A.
Xe đạp
- B.
Xe máy
- C.
Đi bộ
- D.
Phương tiện khác
Đáp án : C
Quan sát biểu đồ, phương tiện nào có tỉ số phần trăm ít nhất thì phương tiện đó được học sinh sử dụng ít nhất.
Phương tiện được học sinh sử dụng ít nhất là: đi bộ
Một chiếc đồng hồ chạy chậm 1 giờ 20 phút so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm đồng hồ đó chỉ 9 giờ 15 phút thì thời gian đúng là mấy giờ?
- A.
7 giờ 55 phút
- B.
7 giờ 50 phút
- C.
8 giờ 45 phút
- D.
10 giờ 35 phút
Đáp án : D
Thời gian đúng = thời gian trên đồng hồ + thời gian chạy chậm
Thời gian đúng là 9 giờ 15 phút + 1 giờ 20 phút = 10 giờ 35 phút
Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:

- A.
35,41 cm2
- B.
46,41 cm2
- C.
30,76 cm2
- D.
38,45 cm2
Đáp án : C
Bước 1. Tìm diện tích hình vuông = cạnh x cạnh
Bước 2. Tìm bán kính hình tròn = độ dài cạnh hình vuông : 2
Bước 3. Tìm diện tích hình tròn = bán kính x bán kính x 3,14
Bước 4. Diện tích phần đã tô màu = diện tích hình vuông - diện tích hình tròn
Diện tích hình vuông là 9 x 9 = 81 (cm2)
Diện tích hình tròn là 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)
Diện tích phần đã tô màu là 81 – 50,24 = 30,76 (cm2)
Một chiếc xúc xắc hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm2. Vậy thể tích của chiếc xúc xắc đó là?
- A.
81 cm3
- B.
64 cm3
- C.
125 cm3
- D.
216 cm3
Đáp án : B
- Tìm diện tích một mặt chiếc xúc xắc = diện tích toàn phần : 6
- Tìm độ dài 1 cạnh của xúc xắc
- Thể tích của chiếc xúc xắc = cạnh x cạnh x cạnh
Diện tích một mặt chiếc xúc xắc là 96 : 6 = 16 (cm2)
Ta có 4 x 4 = 16 nên độ dài cạnh của chiếc xúc xắc là 4 cm.
Thể tích của chiếc xúc xắc đó 4 x 4 x 4 = 64 (cm3)
Một người đi xe đạp trong 2,5 giờ được 32,5 km. Vận tốc của người đi xe đạp là:
- A.
12,5 km/giờ
- B.
12 km/giờ
- C.
13 km/giờ
- D.
13,5 km/giờ
Đáp án : C
Vận tốc = quãng đường : thời gian
Vận tốc của người đi xe đạp là: 32 : 2,5 = 12,8 (km/giờ)
Đặt tính rồi tính
3 giờ 41 phút x 4
8 phút 15 giây : 3
- Đặt tính rồi tính như với phép tính số tự nhiên.
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.
- Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
6,5 dm3 = ........ cm3
7 dm3 8 cm3 = ............. dm3
2,75 m3 = ......... dm3
2090 cm3 = ............. dm3
Áp dụng cách đổi: 1m3 = 1 000 dm3 ; 1dm3 = 1 000 cm3
6,5 dm3 = 6 500 cm3 7 dm3 8 cm3 = 7,008 dm3
2,75 m3 = 2 750 dm3 2090 cm3 = 2,09 dm3
Biểu đồ sau biểu thị 1200 cây trồng trong vườn nhà bác Sơn:

a) Loại cây nào chiếm tỉ lệ lớn nhất. Tính số lượng loại cây đó.
b) Loại cây nào chiếm tỉ lệ ít nhất. Tính số lượng loại cây đó
Loại cây chiếm tỉ lệ lớn nhất = Số cây trồng : 100 x số phần trăm loại cây chiếm tỉ lệ lớn nhất
Loại cây chiếm tỉ lệ ít nhất = Số cây trồng : 100 x số phần trăm loại cây chiếm tỉ lệ ít nhất
a) Cây ổi chiếm tỉ lệ lớn nhất
Số cây ổi trong vườn là:
1 200 : 100 x 33 = 396 (cây)
b) Cây xoài chiếm tỉ lệ ít nhất
Số cây xoài trong vườn là
1 200 : 100 x 17 = 204 (cây)
Đáp số: a) Cây ổi: 396 cây
b) Cây xoài: 204 cây
Chú Sơn lái xe chở hàng trên quãng đường dài 130 km. Chú đi 72 km đầu với vận tốc 60 km/h.Vì trời mưa nên chú đi quãng đường còn lại với vận tốc 50 km/giờ. Tính thời gian chú Sơn lái xe chở hàng
Bước 1. Tìm thời gian chú đi với vận tốc 60 km/giờ
Bước 2. Tìm quãng đường còn lại
Bước 3. Tìm thời gian chú đi với vận tốc 50 km/giờ
Bước 4. Tính thời gian chú Sơn lái xe chở hàng.
Thời gian chú Sơn đi với vận tốc 60 km/giờ là:
72 : 60 = 1,2 (giờ)
Quãng đường còn lại là:
130 – 72 = 58 (km)
Thời gian chú Sơn đi với vận tốc 50 km/giờ là:
58 : 50 = 1,16 (giờ)
Thời gian chú Sơn lái xe chở hàng là;
1,2 + 1,16 = 2,36 (giờ)
Đáp số: 2,36 giờ
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2: Tổng quan và Hướng dẫn
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 5 ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong học kì. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các chủ đề chính trong chương trình Toán 5 Cánh diều.
Nội dung chính của đề thi
Đề thi thường bao gồm các nội dung sau:
- Số thập phân: Các phép toán với số thập phân, so sánh số thập phân, chuyển đổi giữa phân số và số thập phân.
- Phân số: Các phép toán với phân số, rút gọn phân số, so sánh phân số.
- Tỉ số và phần trăm: Giải bài toán về tỉ số, tính phần trăm của một số, ứng dụng tỉ số và phần trăm vào thực tế.
- Hình học: Tính diện tích và chu vi các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác. Nhận biết các hình khối.
- Giải toán có lời văn: Các bài toán liên quan đến các chủ đề đã học, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức và kỹ năng để giải quyết.
Cấu trúc đề thi
Đề thi thường được chia thành các phần:
- Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
- Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng.
Lợi ích của việc luyện tập với đề thi
Việc luyện tập với đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Nắm vững kiến thức: Giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học.
- Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài kiểm tra chính thức.
- Tự đánh giá năng lực: Giúp học sinh nhận biết điểm mạnh, điểm yếu và có kế hoạch ôn tập phù hợp.
Hướng dẫn làm bài thi hiệu quả
Để đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra, học sinh cần:
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
- Lập kế hoạch giải bài: Sắp xếp thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi.
- Trình bày lời giải rõ ràng: Viết rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu.
- Kiểm tra lại bài làm: Đảm bảo không bỏ sót câu hỏi và không mắc lỗi sai.
Tài liệu ôn tập hữu ích
Ngoài việc luyện tập với đề thi, học sinh có thể tham khảo các tài liệu ôn tập sau:
- Sách giáo khoa Toán 5 Cánh diều: Nguồn tài liệu cơ bản và quan trọng nhất.
- Sách bài tập Toán 5 Cánh diều: Cung cấp nhiều bài tập đa dạng và phong phú.
- Các trang web học toán online: Cung cấp các bài giảng, bài tập và đề thi trực tuyến.
Kết luận
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 2 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao!
