Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1

Chào mừng các em học sinh đến với bộ đề ôn tập hè môn Toán lớp 3 lên lớp 4 theo chương trình Cánh diều.

Đề số 1 này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học, làm quen với các dạng bài tập mới và chuẩn bị tốt nhất cho năm học lớp 4.

Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là ... Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

A. 80 502

B. 80 052

C. 8 502

D. 80 852

Phương pháp

Tính tổng đã cho rồi chọn kết quả thích hợp.

Lời giải

Ta có 80 000 + 50 + 2 = 80 052

Chọn B

Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

A. 56 000

B. 60 000

C. 56 500

D. 56 490

Phương pháp

Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải

Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được 56 000. (vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, làm tròn xuống)

Chọn A

Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 1

A. 11 giờ 52 phút

B. 9 giờ 59 phút

C. 11 giờ 48 phút

D. 12 giờ 47 phút

Phương pháp

Quan sát đồng hồ để xác định thời gian trên đồng hồ đó.

Lời giải

Đồng hồ chỉ 11 giờ 48 phút.

Chọn C

Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

A. Thứ Bảy

B. Thứ Sáu

C. Thứ Năm

D. Chủ nhật

Phương pháp

Xác định số ngày của tháng 3 để trả lời câu hỏi của bài toán.

Lời giải

Tháng 3 có 31 ngày.

Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ Bảy.

Chọn A

Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 2

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

A. Linh

B. Mai

C. Yến

D. Nhi

Phương pháp

Quan sát bảng số liệu để xác định thời gian chạy của mỗi bạn.

Bạn nào có thời gian chạy ngắn nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.

Lời giải

Ta thấy bạn Yến có thời gian chạy ngắn nhất.

Vậy bạn Yến chạy nhanh nhất.

Chọn C

Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

A. 8 000 đồng

B. 9 000 đồng

C. 4 500 đồng

D. 5 500 đồng

Phương pháp

- Tìm số tiền Lan đã mua 1 quyển vở và 2 cái bút

- Tìm số tiền cô bán hàng cần trả lại

Lời giải

Lan mua 1 quyển vở và 2 cái bút hết số tiền là: 8 500 + 3 500 x 2 = 15 500 (đồng)

Cô bán hàng phải trả lại Lan số tiền là: 20 000 – 15 500 = 4 500 (đồng)

Chọn C

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

45 378 + 37 416

68 157 – 56 249

8 206 x 6

12 545 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 3

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 90 090 – 1 245 : 5

b) (18 063 – 6 758) x 4

Phương pháp

a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện biểu thức ở trong ngoặc trước.

Lời giải

a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249

= 89 841

b) (18 063 – 6 758) x 4 = 11 305 x 4

= 45 220

Câu 3. Tìm x, biết:

a) x + 12 697 = 7 648 x 4

b) $x \times 7 = 62\,755$

Phương pháp

- Tính giá trị của vế phải

- Muốn tìm x ở vị trí số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia

Lời giải

a) x + 12 697 = 7 648 x 4

x + 12 697 = 30 592

x = 30 592 - 12 697

x = 17 895

b) $x \times 7 = 62\,755$

$x = 62\,755:7$

$x = 8\,965$

Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Phương pháp

- Tìm số kg gạo xe thứ hai chở được = Số kg gạo xe thứ nhất chở được : 3

- Tìm số kg gạo 2 xe chở được

Lời giải

Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở được là:

1 245 : 3 = 415 (kg)

Cả hai xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

1 245 + 415 = 1 660 (kg)

Đáp số: 1 660 kg gạo

Câu 5.

a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

Phương pháp

a) Tìm độ dài cạnh hình vuông = chu vi : 4

Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

b) Chiều dài = chiều rộng x 4

Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Lời giải

a) Độ dài cạnh hình vuông là:

36 : 4 = 9 (cm)

 Diện tích hình vuông là:

9 x 9 = 81 (cm2)

Đáp số: 81 cm2

b) Ta có chiều rộng hình chữ nhật bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 9 cm

Chiều dài hình chữ nhật là:

9 x 3 = 27 (cm)

Chu vi hình chữ nhật là:

(27 + 9) x 2 = 72 (cm)

Đáp số: 72 cm

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

A. 80 502

B. 80 052

C. 8 502

D. 80 852

Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

A. 56 000

B. 60 000

C. 56 500

D. 56 490

Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1

A. 11 giờ 52 phút

B. 9 giờ 59 phút

C. 11 giờ 48 phút

D. 12 giờ 47 phút

Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

A. Thứ Bảy

B. Thứ Sáu

C. Thứ Năm

D. Chủ nhật

Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 2

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

A. Linh

B. Mai

C. Yến

D. Nhi

Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

A. 8 000 đồng

B. 9 000 đồng

C. 4 500 đồng

D. 5 500 đồng

PHẦN 2. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

45 378 + 37 416

68 157 – 56 249

8 206 x 6

12 545 : 5

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 90 090 – 1 245 : 5

b) (18 063 – 6 758) x 4

Câu 3. Tìm x, biết:

a) x + 12 697 = 7 648 x 4

b) $x \times 7 = 62\,755$

Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 3

Câu 5.

a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

A. 80 502

B. 80 052

C. 8 502

D. 80 852

Phương pháp

Tính tổng đã cho rồi chọn kết quả thích hợp.

Lời giải

Ta có 80 000 + 50 + 2 = 80 052

Chọn B

Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

A. 56 000

B. 60 000

C. 56 500

D. 56 490

Phương pháp

Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải

Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được 56 000. (vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, làm tròn xuống)

Chọn A

Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 4

A. 11 giờ 52 phút

B. 9 giờ 59 phút

C. 11 giờ 48 phút

D. 12 giờ 47 phút

Phương pháp

Quan sát đồng hồ để xác định thời gian trên đồng hồ đó.

Lời giải

Đồng hồ chỉ 11 giờ 48 phút.

Chọn C

Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

A. Thứ Bảy

B. Thứ Sáu

C. Thứ Năm

D. Chủ nhật

Phương pháp

Xác định số ngày của tháng 3 để trả lời câu hỏi của bài toán.

Lời giải

Tháng 3 có 31 ngày.

Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ Bảy.

Chọn A

Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 5

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

A. Linh

B. Mai

C. Yến

D. Nhi

Phương pháp

Quan sát bảng số liệu để xác định thời gian chạy của mỗi bạn.

Bạn nào có thời gian chạy ngắn nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.

Lời giải

Ta thấy bạn Yến có thời gian chạy ngắn nhất.

Vậy bạn Yến chạy nhanh nhất.

Chọn C

Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

A. 8 000 đồng

B. 9 000 đồng

C. 4 500 đồng

D. 5 500 đồng

Phương pháp

- Tìm số tiền Lan đã mua 1 quyển vở và 2 cái bút

- Tìm số tiền cô bán hàng cần trả lại

Lời giải

Lan mua 1 quyển vở và 2 cái bút hết số tiền là: 8 500 + 3 500 x 2 = 15 500 (đồng)

Cô bán hàng phải trả lại Lan số tiền là: 20 000 – 15 500 = 4 500 (đồng)

Chọn C

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

45 378 + 37 416

68 157 – 56 249

8 206 x 6

12 545 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 6

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 90 090 – 1 245 : 5

b) (18 063 – 6 758) x 4

Phương pháp

a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện biểu thức ở trong ngoặc trước.

Lời giải

a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249

= 89 841

b) (18 063 – 6 758) x 4 = 11 305 x 4

= 45 220

Câu 3. Tìm x, biết:

a) x + 12 697 = 7 648 x 4

b) $x \times 7 = 62\,755$

Phương pháp

- Tính giá trị của vế phải

- Muốn tìm x ở vị trí số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia

Lời giải

a) x + 12 697 = 7 648 x 4

x + 12 697 = 30 592

x = 30 592 - 12 697

x = 17 895

b) $x \times 7 = 62\,755$

$x = 62\,755:7$

$x = 8\,965$

Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Phương pháp

- Tìm số kg gạo xe thứ hai chở được = Số kg gạo xe thứ nhất chở được : 3

- Tìm số kg gạo 2 xe chở được

Lời giải

Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở được là:

1 245 : 3 = 415 (kg)

Cả hai xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

1 245 + 415 = 1 660 (kg)

Đáp số: 1 660 kg gạo

Câu 5.

a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

Phương pháp

a) Tìm độ dài cạnh hình vuông = chu vi : 4

Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

b) Chiều dài = chiều rộng x 4

Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Lời giải

a) Độ dài cạnh hình vuông là:

36 : 4 = 9 (cm)

 Diện tích hình vuông là:

9 x 9 = 81 (cm2)

Đáp số: 81 cm2

b) Ta có chiều rộng hình chữ nhật bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 9 cm

Chiều dài hình chữ nhật là:

9 x 3 = 27 (cm)

Chu vi hình chữ nhật là:

(27 + 9) x 2 = 72 (cm)

Đáp số: 72 cm

Đề bài

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

A. 80 502

B. 80 052

C. 8 502

D. 80 852

Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

A. 56 000

B. 60 000

C. 56 500

D. 56 490

Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 1

A. 11 giờ 52 phút

B. 9 giờ 59 phút

C. 11 giờ 48 phút

D. 12 giờ 47 phút

Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

A. Thứ Bảy

B. Thứ Sáu

C. Thứ Năm

D. Chủ nhật

Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 2

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

A. Linh

B. Mai

C. Yến

D. Nhi

Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

A. 8 000 đồng

B. 9 000 đồng

C. 4 500 đồng

D. 5 500 đồng

PHẦN 2. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

45 378 + 37 416

68 157 – 56 249

8 206 x 6

12 545 : 5

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 90 090 – 1 245 : 5

b) (18 063 – 6 758) x 4

Câu 3. Tìm x, biết:

a) x + 12 697 = 7 648 x 4

b) $x \times 7 = 62\,755$

Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 3

Câu 5.

a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

Bạn đang khám phá nội dung Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 trong chuyên mục soạn toán lớp 3 trên nền tảng soạn toán. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1: Giải pháp ôn tập hiệu quả

Giai đoạn chuyển cấp từ lớp 3 lên lớp 4 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em. Chương trình Toán lớp 4 có nhiều kiến thức và kỹ năng mới, đòi hỏi các em phải có nền tảng vững chắc từ lớp 3. Đề ôn tập hè môn Toán Cánh diều - Đề số 1 được biên soạn với mục tiêu giúp các em ôn lại kiến thức cũ, làm quen với các dạng bài tập mới và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Nội dung đề thi

Đề thi bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Phép cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số: Các bài tập này giúp các em củng cố kiến thức về các phép tính cơ bản và rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh, chính xác.
  • Bài toán có lời văn: Các bài toán này giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu đề bài, phân tích thông tin và tìm ra phương án giải quyết phù hợp.
  • Hình học: Các bài tập về hình học giúp các em làm quen với các khái niệm cơ bản về hình học như điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
  • Đơn vị đo: Các bài tập về đơn vị đo giúp các em làm quen với các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian và rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo.

Lợi ích khi luyện tập với đề thi

Việc luyện tập với đề ôn tập hè môn Toán Cánh diều - Đề số 1 mang lại nhiều lợi ích cho các em:

  • Củng cố kiến thức: Đề thi giúp các em ôn lại kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 3.
  • Làm quen với dạng bài tập mới: Đề thi giới thiệu các dạng bài tập mới mà các em sẽ gặp trong chương trình Toán lớp 4.
  • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Đề thi giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
  • Tăng cường sự tự tin: Khi giải được các bài tập trong đề thi, các em sẽ cảm thấy tự tin hơn với khả năng của mình và sẵn sàng bước vào năm học mới.

Hướng dẫn giải đề thi

Để giải đề thi hiệu quả, các em nên:

  1. Đọc kỹ đề bài: Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
  2. Phân tích thông tin: Phân tích thông tin trong đề bài để xác định các dữ kiện quan trọng và các mối quan hệ giữa chúng.
  3. Lựa chọn phương pháp giải: Lựa chọn phương pháp giải phù hợp với từng bài toán.
  4. Thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận và chính xác.
  5. Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.

Mẹo học toán hiệu quả

Để học toán hiệu quả, các em nên:

  • Học thuộc lòng các công thức: Học thuộc lòng các công thức toán học cơ bản.
  • Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải toán.
  • Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ thầy cô giáo, bạn bè hoặc người thân.
  • Tạo môi trường học tập thoải mái: Tạo môi trường học tập thoải mái, yên tĩnh và không bị xao nhãng.

Kết luận

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 là một công cụ hữu ích giúp các em ôn tập kiến thức, làm quen với dạng bài tập mới và rèn luyện kỹ năng giải toán. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong năm học mới!

Dạng bài tậpSố lượng câu
Phép cộng, trừ, nhân, chia10
Bài toán có lời văn5
Hình học3
Đơn vị đo2
Tổng cộng20