Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5

Ôn tập hè Toán lớp 3 lên lớp 4 với Đề số 5 - Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh đến với đề ôn tập hè môn Toán lớp 3 lên lớp 4, chương trình Cánh Diều - Đề số 5.

Đề thi này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học trong năm, chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới.

Số 36 548 làm tròn đến hàng nghìn thì được số ... Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số XIV được đọc là:

A. Mười ba

B. Mười bốn

C. Mười lăm

D. Mười sáu

Phương pháp

Dựa vào kiến thức về đọc số La Mã.

Lời giải

Số XIV được đọc là: Mười bốn

Chọn B

Câu 2. Số 36 548 làm tròn đến hàng nghìn thì được số:

A. 40 000

B. 36 000

C. 37 000

D. 36 500

Phương pháp

Muốn làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải

Số 36 548 làm tròn đến hàng nghìn thì được số 37 000 (vì chữ số hàng trăm là 5, làm tròn lên)

Chọn C

Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:

A. 3 337

B. 3 234

C. 3 340

D. 3 334

Phương pháp

Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.

Lời giải

A = (1 056 + 8 946) : 3 = 10 002 : 3

= 3 334

Chọn D

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

A. 14 m2

B. 50 m2

C. 225 m2

D. 100 m2

Phương pháp

- Tìm chiều dài = chiều rộng x 5

- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Lời giải

Chiều dài hình chữ nhật là 5 x 9 = 45 (m)

Diện tích hình chữ nhật là 45 x 5 = 225 (m2)

Chọn C

Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?

A. Tháng 2

B. Tháng 4

C. Tháng 9

D. Tháng 12

Phương pháp

Dựa vào kiến thức về ngày tháng để trả lời câu hỏi

Lời giải

Tháng 12 có 31 ngày.

Chọn D

Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 1 1

Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?

A. Minh nhận được tổng bằng 12

B. Minh nhận được tổng bằng 5

C. Minh nhận được tổng bằng 8

D. Minh nhận được tổng bằng 1

Phương pháp

Mỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.

Từ đó em xác định khả năng không thể xảy ra

Lời giải

mỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.

Nên khi gieo2 xúc xắc đó, tổng số chấm nhỏ nhất có thể xuất hiện là 1 + 1 = 2

Vậy khả năng nào không thể xảy ra là: Minh nhận được tổng bằng 1

Chọn D

PHẦN 2. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

63 460 + 27 287

91 587 – 72 379

12 071 x 8

5 154 : 3

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 1 2

Câu 2. Tìm x biết:

a) x – 25 674 = 8 935

b) 15 300 : x = 9

Phương pháp

a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

b) Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia

Lời giải

a) x – 25 674 = 8 935

x = 8 935 + 25 674 

x = 34 609

b) 15 300 : x = 9

x = 15 300 : 9

x = 1 700

Câu 3. Gia đình bác An đã mua hai xe ô tô gạch, mỗi xe chở 3 500 viên gạch. Sau hai ngày, những người thợ xây đã xây hết 3 297 viên gạch. Hỏi còn bao nhiêu viên gạch chưa xây?

Phương pháp

- Tìm số viên gạch bác An đã mua = Số viên gạch trên mỗi xe x số xe

- Tìm số viên gạch chưa xây = Số viên gạch bác An đã mua – Số viên gạch đã xây

Lời giải

Số viên gạch bác An đã mua là:

3 500 x 2 = 7 000 (viên gạch)

Số viên gạch chưa xây là:

7 000 - 3 297 = 3 703 (viên gạch)

Đáp số: 3 703 viên gạch

Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?

Phương pháp

- Tìm nửa chu vi = Chu vi hình chữ nhật : 2

- Chiều rộng = Nửa chu vi – chiều dài

Lời giải

Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

80 – 50 = 30 (m)

Đáp số: 30 m

Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 1 3

Phương pháp

- Tìm giá tiền mua 6 quyển vở = Giá tiền của 1 quyển vở x 6

- Tìm giá tiền mua 6 quyển vở và 1 quyển truyện

Lời giải

Giá tiền của 6 quyển vở là:

8 500 x 6 = 51 000 (đồng)

Giá tiền của 6 quyển vở và 1 quyển truyện là:

51 000 + 16 800 = 67 800 (đồng)

Vì 67 800 > 60 000 nên với 60 000 đồng, bạn Mai không thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện.

Đề bài

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1. Số XIV được đọc là:

A. Mười ba

B. Mười bốn

C. Mười lăm

D. Mười sáu

Câu 2. Số 36 548 làm tròn đến hàng nghìn thì được số:

A. 40 000

B. 36 000

C. 37 000

D. 36 500

Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:

A. 3 337

B. 3 234

C. 3 340

D. 3 334

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

A. 14 m2

B. 50 m2

C. 225 m2

D. 100 m2

Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?

A. Tháng 2

B. Tháng 4

C. Tháng 9

D. Tháng 12

Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 0 1

Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?

A. Minh nhận được tổng bằng 12

B. Minh nhận được tổng bằng 5

C. Minh nhận được tổng bằng 8

D. Minh nhận được tổng bằng 1

PHẦN 2. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

63 460 + 27 287

91 587 – 72 379

12 071 x 8

5 154 : 3

Câu 2. Tìm x biết:

a) x – 25 674 = 8 935

b) 15 300 : x = 9

Câu 3. Gia đình bác An đã mua hai xe ô tô gạch, mỗi xe chở 3 500 viên gạch. Sau hai ngày, những người thợ xây đã xây hết 3 297 viên gạch. Hỏi còn bao nhiêu viên gạch chưa xây?

Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?

Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 0 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1. Số XIV được đọc là:

A. Mười ba

B. Mười bốn

C. Mười lăm

D. Mười sáu

Câu 2. Số 36 548 làm tròn đến hàng nghìn thì được số:

A. 40 000

B. 36 000

C. 37 000

D. 36 500

Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:

A. 3 337

B. 3 234

C. 3 340

D. 3 334

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

A. 14 m2

B. 50 m2

C. 225 m2

D. 100 m2

Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?

A. Tháng 2

B. Tháng 4

C. Tháng 9

D. Tháng 12

Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 1

Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?

A. Minh nhận được tổng bằng 12

B. Minh nhận được tổng bằng 5

C. Minh nhận được tổng bằng 8

D. Minh nhận được tổng bằng 1

PHẦN 2. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

63 460 + 27 287

91 587 – 72 379

12 071 x 8

5 154 : 3

Câu 2. Tìm x biết:

a) x – 25 674 = 8 935

b) 15 300 : x = 9

Câu 3. Gia đình bác An đã mua hai xe ô tô gạch, mỗi xe chở 3 500 viên gạch. Sau hai ngày, những người thợ xây đã xây hết 3 297 viên gạch. Hỏi còn bao nhiêu viên gạch chưa xây?

Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?

Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số XIV được đọc là:

A. Mười ba

B. Mười bốn

C. Mười lăm

D. Mười sáu

Phương pháp

Dựa vào kiến thức về đọc số La Mã.

Lời giải

Số XIV được đọc là: Mười bốn

Chọn B

Câu 2. Số 36 548 làm tròn đến hàng nghìn thì được số:

A. 40 000

B. 36 000

C. 37 000

D. 36 500

Phương pháp

Muốn làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải

Số 36 548 làm tròn đến hàng nghìn thì được số 37 000 (vì chữ số hàng trăm là 5, làm tròn lên)

Chọn C

Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:

A. 3 337

B. 3 234

C. 3 340

D. 3 334

Phương pháp

Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.

Lời giải

A = (1 056 + 8 946) : 3 = 10 002 : 3

= 3 334

Chọn D

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

A. 14 m2

B. 50 m2

C. 225 m2

D. 100 m2

Phương pháp

- Tìm chiều dài = chiều rộng x 5

- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Lời giải

Chiều dài hình chữ nhật là 5 x 9 = 45 (m)

Diện tích hình chữ nhật là 45 x 5 = 225 (m2)

Chọn C

Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?

A. Tháng 2

B. Tháng 4

C. Tháng 9

D. Tháng 12

Phương pháp

Dựa vào kiến thức về ngày tháng để trả lời câu hỏi

Lời giải

Tháng 12 có 31 ngày.

Chọn D

Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 3

Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?

A. Minh nhận được tổng bằng 12

B. Minh nhận được tổng bằng 5

C. Minh nhận được tổng bằng 8

D. Minh nhận được tổng bằng 1

Phương pháp

Mỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.

Từ đó em xác định khả năng không thể xảy ra

Lời giải

mỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.

Nên khi gieo2 xúc xắc đó, tổng số chấm nhỏ nhất có thể xuất hiện là 1 + 1 = 2

Vậy khả năng nào không thể xảy ra là: Minh nhận được tổng bằng 1

Chọn D

PHẦN 2. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

63 460 + 27 287

91 587 – 72 379

12 071 x 8

5 154 : 3

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 4

Câu 2. Tìm x biết:

a) x – 25 674 = 8 935

b) 15 300 : x = 9

Phương pháp

a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

b) Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia

Lời giải

a) x – 25 674 = 8 935

x = 8 935 + 25 674 

x = 34 609

b) 15 300 : x = 9

x = 15 300 : 9

x = 1 700

Câu 3. Gia đình bác An đã mua hai xe ô tô gạch, mỗi xe chở 3 500 viên gạch. Sau hai ngày, những người thợ xây đã xây hết 3 297 viên gạch. Hỏi còn bao nhiêu viên gạch chưa xây?

Phương pháp

- Tìm số viên gạch bác An đã mua = Số viên gạch trên mỗi xe x số xe

- Tìm số viên gạch chưa xây = Số viên gạch bác An đã mua – Số viên gạch đã xây

Lời giải

Số viên gạch bác An đã mua là:

3 500 x 2 = 7 000 (viên gạch)

Số viên gạch chưa xây là:

7 000 - 3 297 = 3 703 (viên gạch)

Đáp số: 3 703 viên gạch

Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?

Phương pháp

- Tìm nửa chu vi = Chu vi hình chữ nhật : 2

- Chiều rộng = Nửa chu vi – chiều dài

Lời giải

Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

80 – 50 = 30 (m)

Đáp số: 30 m

Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 5

Phương pháp

- Tìm giá tiền mua 6 quyển vở = Giá tiền của 1 quyển vở x 6

- Tìm giá tiền mua 6 quyển vở và 1 quyển truyện

Lời giải

Giá tiền của 6 quyển vở là:

8 500 x 6 = 51 000 (đồng)

Giá tiền của 6 quyển vở và 1 quyển truyện là:

51 000 + 16 800 = 67 800 (đồng)

Vì 67 800 > 60 000 nên với 60 000 đồng, bạn Mai không thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện.

Bạn đang khám phá nội dung Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 trong chuyên mục giải toán lớp 3 trên nền tảng toán học. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5: Tổng quan và Hướng dẫn

Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 3 lên lớp 4 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của trẻ. Chương trình Toán học bắt đầu có những khái niệm phức tạp hơn, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức nền tảng. Đề ôn tập hè môn Toán Cánh diều - Đề số 5 được biên soạn nhằm giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức đã học, đồng thời làm quen với các dạng bài tập mới, chuẩn bị tốt nhất cho năm học lớp 4.

Nội dung chính của Đề số 5

Đề số 5 bao gồm các chủ đề chính sau:

  • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000. Giải các bài toán có liên quan đến số học.
  • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn). Tính chu vi và diện tích của các hình đơn giản.
  • Đo lường: Đo độ dài, khối lượng, thời gian. Giải các bài toán có liên quan đến đo lường.
  • Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin và giải quyết vấn đề.

Cấu trúc đề thi

Đề thi được chia thành các phần:

  1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết.
  2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết.
  3. Phần bài tập thực tế: Ứng dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế.

Lợi ích khi luyện tập với Đề số 5

  • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học trong năm.
  • Nâng cao kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế.
  • Chuẩn bị cho năm học mới: Giúp học sinh tự tin bước vào năm học lớp 4 với kiến thức vững chắc.
  • Đánh giá năng lực: Giúp phụ huynh và giáo viên đánh giá được năng lực của học sinh.

Hướng dẫn giải đề thi hiệu quả

Để đạt kết quả tốt nhất khi làm bài, học sinh cần:

  • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
  • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
  • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu.
  • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả chính xác trước khi nộp bài.

Mẹo học Toán hiệu quả cho học sinh lớp 3

Dưới đây là một số mẹo học Toán hiệu quả cho học sinh lớp 3:

  • Học thuộc bảng cửu chương: Bảng cửu chương là nền tảng của nhiều phép tính.
  • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để nắm vững kiến thức.
  • Học nhóm: Trao đổi kiến thức và học hỏi lẫn nhau.
  • Sử dụng các công cụ hỗ trợ: Sử dụng thước kẻ, compa, máy tính để giải quyết các bài toán hình học và số học.
  • Tìm kiếm sự giúp đỡ: Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

Tầm quan trọng của việc ôn tập hè

Việc ôn tập hè là rất quan trọng đối với học sinh. Nó giúp học sinh củng cố kiến thức đã học, chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới. Ngoài ra, việc ôn tập hè còn giúp học sinh tránh bị quên kiến thức trong thời gian nghỉ hè, tiết kiệm thời gian học tập trong năm học mới.

Kết luận

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 5 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt nhất cho năm học lớp 4. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao!