Danh Mục
© 2024 Education Math
viết số phức dưới dạng lượng giác

viết số phức dưới dạng lượng giác

Ngày đăng: 07/03/2018Lượt xem: 2670

Nội dung chi tiết

Quý thầy cô và học sinh đang tham khảo viết số phức dưới dạng lượng giác, bộ đề thi được xây dựng bám sát chuẩn môn toán cập nhật nhất. Cấu trúc đề bảo đảm độ phủ kiến thức đồng đều, mức độ câu hỏi được cân chỉnh từ nhận biết đến vận dụng cao, phù hợp kiểm tra toàn diện năng lực. Hãy khai thác triệt để tài liệu này để đánh giá chính xác trình độ hiện tại và tối ưu chiến lược luyện thi của bạn.

Bài viết hướng dẫn chuyển đổi một số phức có dạng \(z = a + bi\) (\(a, b ∈ R\)) thành dạng lượng giác \(z = r(cosφ + isinφ)\), đây là một nội dung quan trọng trong chương trình Giải tích 12 chương 4: số phức. Kiến thức và các ví dụ trong tài liệu được tham khảo từ các tài liệu số phức đăng tải trên MonToan.com.vn.

Phương pháp

Để viết số phức \(z = a + bi,(a,b \in R)\) dưới dạng lượng giác \(z = r(c{\rm{os}}\varphi + i\sin \varphi )\), trước hết ta biến đổi: \(z = \sqrt {{a^2} + {b^2}} (\frac{a}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} + \frac{b}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}i).\)

Như vậy: \(r = \sqrt {{a^2} + {b^2}}.\) Đặt \(c{\rm{os}}\varphi = \frac{a}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\) và \(\sin \varphi = \frac{b}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}.\)

Từ đó suy ra \(\varphi \) là \(1\) \(acgumen\) của \(z.\)

Các công thức biến đổi lượng giác cần lưu ý

\(1 + c{\rm{os}}\varphi + i\sin \varphi \) \( = 2{\cos ^2}\frac{\varphi }{2} + 2i\sin \frac{\varphi }{2}c{\rm{os}}\frac{\varphi }{2}\) \( = 2\cos \frac{\varphi }{2}\left[ {c{\rm{os}}\frac{\varphi }{2} + i \sin \frac{\varphi }{2}} \right].\)

\(1 + i\tan \varphi = 1 + i\frac{{\sin \varphi }}{{c{\rm{os}}\varphi }}\) \( = \frac{1}{{c{\rm{os}}\varphi }}(c{\rm{os}}\varphi + i \sin \varphi ).\)

Ví dụ 1. Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác:

a. \(5\).

b. \(-3\).

c. \(7i\).

d. \(-2i\).

a. \(5 = 5\left( {1 + 0i} \right) = 5\left( {\cos 0 + i\sin 0} \right).\)

b. \( – 3 = 3\left( { – 1 + 0i} \right) = 3\left( {{\rm{cos}}\pi {\rm{ + sin}}\pi {\rm{i}}} \right).\)

c. \(7i = 7\left( {0 + i} \right) = 7\left( {\cos \frac{\pi }{2} + i\sin \frac{\pi }{2}} \right).\)

d. \( – 2i = 2\left( {0 – i} \right)\) \( = 2\left( {\cos \left( { – \frac{\pi }{2}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{2}} \right)} \right).\)

Ví dụ 2. Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác:

a. \(1 – i\sqrt 3.\)

b. \(\sqrt 3 – i\sqrt 3 .\)

c. \(\frac{1}{3} + \frac{{\sqrt 3 }}{3}i.\)

d. \(\frac{{7\sqrt 3 }}{3} – 7i.\)

a. \(1 – i\sqrt 3 = 2\left( {\frac{1}{2} – i\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) \( = 2\left[ {\cos \left( { – \frac{\pi }{3}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{3}} \right)} \right].\)

b. \(\sqrt 3 – i\sqrt 3 = \sqrt 3 \left( {1 – i} \right)\) \( = \sqrt 6 \left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }} – \frac{i}{{\sqrt 2 }}} \right)\) \( = \sqrt 6 \left[ {\cos \left( { – \frac{\pi }{4}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{4}} \right)} \right].\)

c. \(\frac{1}{3} + \frac{{\sqrt 3 }}{3}i = \frac{2}{3}\left( {\frac{1}{2} + i\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) \( = \frac{2}{3}\left( {\cos \frac{\pi }{3} + i\sin \frac{\pi }{3}} \right).\)

d. \(\frac{{7\sqrt 3 }}{3} – 7i = \frac{{7\sqrt 3 }}{3}\left( {1 – i\sqrt 3 } \right)\) \( = \frac{{14\sqrt 3 }}{3}\left( {\frac{1}{2} – i\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) \( = \frac{{14\sqrt 3 }}{3}\left[ {\cos \left( { – \frac{\pi }{3}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{3}} \right)} \right].\)

Ví dụ 3. Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác:

a. \(\left( {1 + 3i} \right)\left( {1 + 2i} \right).\)

b. \(\left( {1 + i} \right)\left[ {1 + \left( {\sqrt 3 – 2} \right)i} \right].\)

c. \(\left( {\sqrt 2 – 2i} \right).\left[ {\sqrt 2 + \left( {3\sqrt 2 – 4} \right)i} \right].\)

a. \(\left( {1 + 3i} \right)\left( {1 + 2i} \right)\) \( = 1 + 6{i^2} + 3i + 2i\) \( = – 5 + 5i = 5\left( { – 1 + i} \right)\)

\( = 5\sqrt 2 \left( { – \frac{1}{{\sqrt 2 }} + i\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)\) \( = 5\sqrt 2 \left( {\cos \frac{{3\pi }}{4} + i\sin \frac{{3\pi }}{4}} \right).\)

b. \(\left( {1 + i} \right)\left[ {1 + \left( {\sqrt 3 – 2} \right)i} \right]\) \( = 1 – \left( {\sqrt 3 – 2} \right) + \left( {\sqrt 3 – 2 + 1} \right)i\)

\( = 3 – \sqrt 3 + \left( {\sqrt 3 – 1} \right)i\) \( = \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 – 1} \right) + \left( {\sqrt 3 – 1} \right)i\)

\( = \left( {\sqrt 3 – 1} \right)\left( {\sqrt 3 + i} \right)\) \( = 2\left( {\sqrt 3 – 1} \right)\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{1}{2}i} \right)\) \( = 2\left( {\sqrt 3 – 2} \right)\left( {\cos \frac{\pi }{6} + i\sin \frac{\pi }{6}} \right).\)

c. \(\left( {\sqrt 2 – 2i} \right).\left[ {\sqrt 2 + \left( {3\sqrt 2 – 4} \right)i} \right]\) \( = \left( {2 + 6\sqrt 2 – 8} \right) + \left( {6 – 4\sqrt 2 – 2\sqrt 2 } \right)i\)

\( = \left( {6\sqrt 2 – 6} \right) + \left( {6 – 6\sqrt 2 } \right)i\) \( = \left( {6\sqrt 2 – 6} \right)\left( {1 – i} \right)\)

\( = \sqrt 2 \left( {6\sqrt 2 – 6} \right)\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }} – \frac{1}{{\sqrt 2 }}i} \right)\) \( = \left( {12 – 6\sqrt 2 } \right)\left[ {\cos \left( { – \frac{\pi }{4}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{4}} \right)} \right].\)

Ví dụ 4. Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác:

a. \(\frac{1}{{2 + 2i}}.\)

b. \(\frac{{3 – i}}{{1 – 2i}}.\)

c. \(\frac{{1 – i\sqrt 3 }}{{1 + i}}.\)

a. Ta có:

\(\frac{1}{{2 + 2i}} = \frac{1}{{2\left( {1 + i} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt 2 }}{{4\left( {\cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\left[ {\cos \left( { – \frac{\pi }{4}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{4}} \right)} \right].\)

b. \(\frac{{3 – i}}{{1 – 2i}} = \frac{{\left( {3 – i} \right)\left( {1 + 2i} \right)}}{{\left( {1 – 2i} \right)\left( {1 + 2i} \right)}}\) \( = \frac{{3 + 2 + 6i – i}}{{1 – {{\left( {2i} \right)}^2}}} = \frac{{5 + 5i}}{{1 + 4}}\) \( = 1 + i\)

\( = \sqrt 2 \left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 2 }}i} \right)\) \( = \sqrt 2 \left( {\cos \frac{\pi }{4} + i\sin \frac{\pi }{4}} \right).\)

c. \(\frac{{1 – i\sqrt 3 }}{{1 + i}}\) \( = \frac{2}{{\sqrt 2 }}\left[ {\cos \left( { – \frac{\pi }{3} – \frac{\pi }{4}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{3} – \frac{\pi }{4}} \right)} \right]\) \( = \sqrt 2 \left[ {\cos \left( {\frac{{ – 7\pi }}{{12}}} \right) + i\sin \left( {\frac{{ – 7\pi }}{{12}}} \right)} \right].\)

Ví dụ 5. Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác:

a. \(1 + \frac{i}{{\sqrt 3 }}.\)

b. \(1 + \sqrt 3 + \left( {1 – \sqrt 3 } \right)i.\)

a. Ta có:

\(1 + \frac{i}{{\sqrt 3 }} = 1 + i\tan \frac{\pi }{6}\) \( = 1 + i\frac{{\sin \frac{\pi }{6}}}{{\cos \frac{\pi }{6}}}\) \( = \frac{1}{{\cos \frac{\pi }{6}}}\left( {\cos \frac{\pi }{6} + i\sin \frac{\pi }{6}} \right)\) \( = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\left( {\cos \frac{\pi }{6} + i\sin \frac{\pi }{6}} \right).\)

b. \(1 + \sqrt 3 + \left( {1 – \sqrt 3 } \right)i\) \( = 1 + \tan \frac{\pi }{3} + \left( {1 – \tan \frac{\pi }{3}} \right)i\) \( = 1 + \frac{{\sin \frac{\pi }{3}}}{{\cos \frac{\pi }{3}}} + \left( {1 – \frac{{\sin \frac{\pi }{3}}}{{\cos \frac{\pi }{3}}}} \right)i\)

\( = \frac{1}{{\cos \frac{\pi }{3}}}\left( {\cos \frac{\pi }{3} + \sin \frac{\pi }{3}} \right)\) \( + \frac{1}{{\cos \frac{\pi }{3}}}\left( {\cos \frac{\pi }{3} + i\sin \frac{\pi }{3}} \right)i\) \( = \frac{1}{{\cos \frac{\pi }{3}}}\left( {\cos \frac{\pi }{3} + \sin \frac{\pi }{3}} \right)\) \( – \frac{1}{{\cos \frac{\pi }{3}}}\left( {\sin \frac{\pi }{3} – \cos \frac{\pi }{3}} \right)i\)

\( = \frac{1}{{\cos \frac{\pi }{3}}}\sqrt 2 \cos \left( {\frac{\pi }{3} – \frac{\pi }{4}} \right)\) \( – \frac{1}{{\cos \frac{\pi }{3}}}\sqrt 2 \sin \left( {\frac{\pi }{3} – \frac{\pi }{4}} \right).i\)

\( = 2\sqrt 2 \left( {\cos \frac{\pi }{{12}} – i\sin \frac{\pi }{{12}}} \right)\) \( = 2\sqrt 2 \left[ {\cos \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right)} \right].\)

Cách khác:

\(1 + \sqrt 3 + \left( {1 – \sqrt 3 } \right)i\) \( = \left( {1 + \sqrt 3 } \right)\left( {1 + \frac{{1 – \sqrt 3 }}{{1 + \sqrt 3 }}i} \right)\) \( = \left( {1 + \sqrt 3 } \right)\left( {1 + \frac{{\tan \frac{\pi }{4} – \tan \frac{\pi }{3}}}{{1 + \tan \frac{\pi }{4}.\tan \frac{\pi }{3}}}i} \right)\)

\( = \left( {1 + \sqrt 3 } \right)\left[ {1 + i\tan \left( {\frac{\pi }{4} – \frac{\pi }{3}} \right)} \right]\) \( = \left( {1 + \sqrt 3 } \right)\left[ {1 + i\tan \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right)} \right]\)

\( = \left( {1 + \sqrt 3 } \right)\left[ {1 + i\frac{{\sin \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right)}}{{\cos \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right)}}} \right]\) \( = \frac{{1 + \sqrt 3 }}{{\cos \frac{\pi }{{12}}}}\left[ {\cos \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right)} \right].\)

Mà \(\cos \frac{\pi }{{12}} = \cos \left( {\frac{\pi }{3} – \frac{\pi }{4}} \right)\) \( = \cos \frac{\pi }{3}.\cos \frac{\pi }{4} + \sin \frac{\pi }{3}.\sin \frac{\pi }{4}\) \( = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} + \frac{{\sqrt 3 }}{{2\sqrt 2 }} = \frac{{1 + \sqrt 3 }}{{2\sqrt 2 }}.\)

Do đó: \(1 + \sqrt 3 + \left( {1 – \sqrt 3 } \right).i\) \( = \frac{{1 + \sqrt 3 }}{{\cos \frac{\pi }{{12}}}}\left[ {\cos \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right)} \right]\) \( = 2\sqrt 2 \left[ {\cos \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right) + i\sin \left( { – \frac{\pi }{{12}}} \right)} \right].\)

Bạn đang khám phá nội dung viết số phức dưới dạng lượng giác trong chuyên mục giải sgk toán 12 trên nền tảng môn toán. Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập lý thuyết toán thpt này cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 12 cho học sinh THPT, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả học tập vượt trội, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vào đại học.

Download Center

Chọn tài liệu bạn muốn tải về

Đánh giá chung

5.0

10 bài đánh giá

Chi tiết xếp hạng

5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%