Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 3
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 3
Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với đề kiểm tra học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 3. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.
montoan.com.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với nhiều dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Lan cho Thu 12 viên phấn thì Lan còn lại ba chục viên phấn. Lúc đầu Lan có số viên phấn là? Kết quả của phép tính sau là 53 – 8 + 17 = …….
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. D | 2. C | 3. A | 4. D | 5. D | 6. C | 7. B | 8. B |
II. TỰ LUẬN
Câu 1.
Đặt tính rồi tính:
a) 27 + 34
b) 29 + 48
c) 71 – 25
d) 100 – 73
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết

Câu 2. Số?

Phương pháp giải
Áp dụng kiến thức: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
Lời giải chi tiết
Ta có 21 kg + 14 kg = 35 kg
35 kg + 5 kg = 40 kg
40 kg – 18 kg = 22 kg

Câu 3. Mẹ cân nặng 58 kg, Minh nhẹ hơn mẹ 29 kg. Hỏi Minh cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp giải
Cân nặng của Minh = Cân nặng của mẹ - 29 kg
Lời giải chi tiết
Cân nặng của Minh là
58 – 29 = 29 (kg)
Đáp số: 29 kg
Câu 4. Hiệu hai số bằng 74, nếu giữ nguyên số trừ, bớt số bị trừ đi 9 đơn vị thì hiệu hai số khi đó bằng bao nhiêu?
Phương pháp giải
Áp dụng kiến thức: Số bị trừ - số trừ = hiệu
Lời giải chi tiết
Trong một hiệu, nếu giữ nguyên số trừ và bớt số bị trừ đi 9 đơn vị thì hiệu giảm đi 9 đơn vị.
Hiệu của hai số khi đó là 74 – 9 = 65
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số liền trước của số 59 là:
A. 60 B. 57
C. 61 D. 58
Câu 2. Số 65 được đọc là:
A. Sáu lăm
B. Sáu mươi năm
C. Sáu mươi lăm
D. Sáu năm
Câu 3.Tổng của 46 + 38 là:
A. 84 B. 74
C. 75 D. 83
Câu 4. Lan cho Thu 12 viên phấn thì Lan còn lại ba chục viên phấn. Lúc đầu Lan có số viên phấn là?
A. 15 viên B. 18 viên
C. 52 viên D. 42 viên
Câu 5. 5 dm + 37 cm = ……..
A. 87 dm B. 42 cm
C. 42 dm D. 87 cm
Câu 6. Hình dưới đây có mấy hình tứ giác?

A. 2 B. 3
C. 4 D. 5
Câu 7. Kết quả của phép tính sau là 53 – 8 + 17 = …….
A. 45 B. 62
C. 63 D. 52
Câu 8. Quả bưởi nặng bằng mấy quả chanh:

A. 4 B. 7
C. 8 D. 3
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 27 + 34
b) 29 + 48
c) 71 – 25
d) 100 – 73
Câu 2. Số?

Câu 3. Mẹ cân nặng 58 kg, Minh nhẹ hơn mẹ 29 kg. Hỏi Minh cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 4. Hiệu hai số bằng 74, nếu giữ nguyên số trừ, bớt số bị trừ đi 9 đơn vị thì hiệu hai số khi đó bằng bao nhiêu?
- Đề bài
- Đáp án Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số liền trước của số 59 là:
A. 60 B. 57
C. 61 D. 58
Câu 2. Số 65 được đọc là:
A. Sáu lăm
B. Sáu mươi năm
C. Sáu mươi lăm
D. Sáu năm
Câu 3.Tổng của 46 + 38 là:
A. 84 B. 74
C. 75 D. 83
Câu 4. Lan cho Thu 12 viên phấn thì Lan còn lại ba chục viên phấn. Lúc đầu Lan có số viên phấn là?
A. 15 viên B. 18 viên
C. 52 viên D. 42 viên
Câu 5. 5 dm + 37 cm = ……..
A. 87 dm B. 42 cm
C. 42 dm D. 87 cm
Câu 6. Hình dưới đây có mấy hình tứ giác?

A. 2 B. 3
C. 4 D. 5
Câu 7. Kết quả của phép tính sau là 53 – 8 + 17 = …….
A. 45 B. 62
C. 63 D. 52
Câu 8. Quả bưởi nặng bằng mấy quả chanh:

A. 4 B. 7
C. 8 D. 3
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 27 + 34
b) 29 + 48
c) 71 – 25
d) 100 – 73
Câu 2. Số?

Câu 3. Mẹ cân nặng 58 kg, Minh nhẹ hơn mẹ 29 kg. Hỏi Minh cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 4. Hiệu hai số bằng 74, nếu giữ nguyên số trừ, bớt số bị trừ đi 9 đơn vị thì hiệu hai số khi đó bằng bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. D | 2. C | 3. A | 4. D | 5. D | 6. C | 7. B | 8. B |
II. TỰ LUẬN
Câu 1.
Đặt tính rồi tính:
a) 27 + 34
b) 29 + 48
c) 71 – 25
d) 100 – 73
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết

Câu 2. Số?

Phương pháp giải
Áp dụng kiến thức: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
Lời giải chi tiết
Ta có 21 kg + 14 kg = 35 kg
35 kg + 5 kg = 40 kg
40 kg – 18 kg = 22 kg

Câu 3. Mẹ cân nặng 58 kg, Minh nhẹ hơn mẹ 29 kg. Hỏi Minh cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp giải
Cân nặng của Minh = Cân nặng của mẹ - 29 kg
Lời giải chi tiết
Cân nặng của Minh là
58 – 29 = 29 (kg)
Đáp số: 29 kg
Câu 4. Hiệu hai số bằng 74, nếu giữ nguyên số trừ, bớt số bị trừ đi 9 đơn vị thì hiệu hai số khi đó bằng bao nhiêu?
Phương pháp giải
Áp dụng kiến thức: Số bị trừ - số trừ = hiệu
Lời giải chi tiết
Trong một hiệu, nếu giữ nguyên số trừ và bớt số bị trừ đi 9 đơn vị thì hiệu giảm đi 9 đơn vị.
Hiệu của hai số khi đó là 74 – 9 = 65
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 3: Tổng quan và Hướng dẫn
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 3 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 2 đánh giá mức độ nắm vững kiến thức Toán học sau một học kỳ học tập. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính như:
- Số học: Đếm, so sánh, sắp xếp các số trong phạm vi 100. Thực hiện các phép cộng, trừ trong phạm vi 100 (có nhớ, không nhớ).
- Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn). Phân biệt các đặc điểm của các hình.
- Đo lường: Đo độ dài, khối lượng, thời gian. So sánh các đại lượng.
- Giải toán có lời văn: Giải các bài toán đơn giản liên quan đến các tình huống thực tế.
Cấu trúc đề thi
Đề thi thường được chia thành các phần sau:
- Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết, hiểu biết các khái niệm cơ bản.
- Phần tự luận: Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính, giải bài toán, vẽ hình.
Lợi ích của việc luyện tập với đề thi
Việc luyện tập với đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 3 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Ôn tập kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học trong học kì.
- Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh làm quen với dạng đề thi và cách bố trí các câu hỏi.
- Rèn luyện kỹ năng giải toán: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
- Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.
Hướng dẫn giải đề thi
Để đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra, học sinh cần:
- Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
- Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
- Thực hiện các phép tính cẩn thận: Tránh sai sót trong quá trình tính toán.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác.
Ví dụ minh họa
Bài 1: Tính 25 + 18
Giải:
25 + 18 = 43
Bài 2: Một cửa hàng có 35 quả táo. Bán được 12 quả táo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả táo?
Giải:
Số quả táo còn lại là: 35 - 12 = 23 (quả)
Tài liệu tham khảo
Ngoài đề kiểm tra này, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
- Sách giáo khoa Toán 2 Cánh diều
- Sách bài tập Toán 2 Cánh diều
- Các đề thi thử Toán 2
- Các bài giảng trực tuyến về Toán 2
Lời khuyên
Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức Toán 2 một cách đều đặn và thường xuyên. Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán. Đừng ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra!
Bảng so sánh các dạng bài tập thường gặp
| Dạng bài tập | Mục tiêu đánh giá | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thực hiện phép cộng, trừ | Kiểm tra khả năng tính toán | 56 + 23 = ? |
| Giải toán có lời văn | Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế | Lan có 10 cái kẹo, Bình cho Lan thêm 5 cái kẹo. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu cái kẹo? |
| Nhận biết hình dạng | Kiểm tra khả năng nhận biết các hình | Hình nào là hình vuông? |
