Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10

Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán, chương trình Cánh diều - Đề số 10. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong học kì.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ các bài tập cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với nhiều dạng câu hỏi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Số gồm 8 trăm và 5 đơn vị viết là ... Trong các số 473, 626, 701, 399, số nhỏ nhất là ...

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số gồm 8 trăm và 5 đơn vị viết là:

A. 85

B. 508

C. 805

D. 850

Câu 2. Số 429 là số liền trước của số nào?

A. 428

B. 430

C. 438

D. 420

Câu 3. Số lớn nhất có ba chữ số ghép được từ các số 7 ; 3 ; 2 ; 9 là:

A. 973

B. 379

C. 739

D. 297

Câu 4. Hình bên có:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 0 1

A. 3 hình tứ giác

B. 4 hình tứ giác

C. 5 hình tứ giác

D. 6 hình tứ giác

Câu 5. Trong các số 473, 626, 701, 399, số nhỏ nhất là:

A. 473

B. 626

C. 701

D. 399

Câu 6. Trong túi có 3 quả táo và 5 quả lê. Bình không nhìn vào túi, lấy ra 4 quả. Vậy Bình chắc chắn lấy được ít nhất mấy quả lê?

A. 3 quả

B. 2 quả

C. 1 quả

D. 4 quả

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

415 + 355

843 – 471

466 – 148

236 + 380

Câu 2. Tính

284 + 309 – 425 = ........

465 – 85 + 396 = .........

Câu 3. >, <, =

67 dm – 28 dm ……. 195 cm + 160 cm

815 – 207 …… 732 – 84

Câu 4. Điền vào chỗ trống:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 0 2

Quãng đường từ nhà kiến đến nhà sâu là …….. m.

Câu 5. Cửa hàng nhà An sau khi bán đi 152 kg gạo thì còn lại 483 kg gạo. Hỏi lúc đầu cửa hàng nhà An có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số gồm 8 trăm và 5 đơn vị viết là:

A. 85

B. 508

C. 805

D. 850

Phương pháp

Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

Cách giải

Số gồm 8 trăm và 5 đơn vị viết là 805

Chọn C

Câu 2. Số 429 là số liền trước của số nào?

A. 428

B. 430

C. 438

D. 420

Phương pháp

Số cần tìm = Số đã cho + 1

Cách giải

Số 429 là số liền trước của số 430.

Chọn B

Câu 3. Số lớn nhất có ba chữ số ghép được từ các số 7 ; 3 ; 2 ; 9 là:

A. 973

B. 379

C. 739

D. 297

Cách giải

Số lớn nhất có ba chữ số ghép được từ các số 7 ; 3 ; 2 ; 9 là 973

Chọn A

Câu 4. Hình bên có:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 1 1

A. 3 hình tứ giác

B. 4 hình tứ giác

C. 5 hình tứ giác

D. 6 hình tứ giác

Phương pháp

Quan sát rồi đếm số hình tứ giác có trong hình vẽ.

Cách giải

Hình trên có 4 hình tứ giác.

Chọn B

Câu 5. Trong các số 473, 626, 701, 399, số nhỏ nhất là:

A. 473

B. 626

C. 701

D. 399

Phương pháp

So sánh các số đã cho để xác định số nhỏ nhất.

Cách giải

Trong các số 473, 626, 701, 399, số nhỏ nhất là 399

Chọn D

Câu 6. Trong túi có 3 quả táo và 5 quả lê. Bình không nhìn vào túi, lấy ra 4 quả. Vậy Bình chắc chắn lấy được ít nhất mấy quả lê?

A. 3 quả

B. 2 quả

C. 1 quả

D. 4 quả

Cách giải

Ta có Bình lấy ra 4 quả mà trong túi chỉ có 3 quả táo.

Vậy Bình chắc chắn lấy được ít nhất 1 quả lê.

Chọn C

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

415 + 355

843 – 471

466 – 148

236 + 380

Phương pháp

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 1 2

Câu 2. Tính

284 + 309 – 425 = ........

465 – 85 + 396 = .........

Phương pháp

Với biểu thức chỉ chứa phép tính cộng, trừ ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải

284 + 309 – 425 = 593 – 425

= 168

465 – 85 + 396 = 380 + 396

= 776

Câu 3. >, <, =

67 dm – 28 dm ……. 195 cm + 160 cm

815 – 207 …… 732 – 84

Phương pháp

- Tính kết quả phép tính ở hai vế.

- Áp dụng cách đổi 1 dm = 10 cm

Cách giải

+) 67 dm – 28 dm ……. 195 cm + 160 cm

67 dm – 28 dm = 39 dm = 390 cm

195 cm + 160 cm = 355 cm

Vậy 67 dm – 28 dm < 195 cm + 160 cm

+) 815 – 207 …… 732 – 84

815 – 207 = 608

732 – 84 = 648

Vậy 815 – 207 < 732 – 84

Câu 4. Điền vào chỗ trống:

Quãng đường từ nhà kiến đến nhà sâu là …….. m.

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 1 3

Phương pháp

- Quãng đường từ nhà kiến đến nhà sâu bằng tổng độ dài các đoạn thẳng trên đường gấp khúc.

- Áp dụng cách đổi:

10 dm = 1m ; 100 cm = 1 m

Cách giải

Đổi 20 dm = 2 m ; 200 cm = 2 m

Quãng đường từ nhà kiến đến nhà sâu dài là

2 + 2 + 2 = 6 (m)

Đáp số: 6 m

Câu 5. Cửa hàng nhà An sau khi bán đi 152 kg gạo thì còn lại 483 kg gạo. Hỏi lúc đầu cửa hàng nhà An có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Phương pháp

Số kg gạo có lúc đầu = Số kg gạo đã bán + số kg gạo còn lại

Cách giải

Lúc đầu cửa hàng nhà An có số ki-lô-gam gạo là

152 + 483 = 635 (kg)

Đáp số: 635 kg gạo

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số gồm 8 trăm và 5 đơn vị viết là:

A. 85

B. 508

C. 805

D. 850

Câu 2. Số 429 là số liền trước của số nào?

A. 428

B. 430

C. 438

D. 420

Câu 3. Số lớn nhất có ba chữ số ghép được từ các số 7 ; 3 ; 2 ; 9 là:

A. 973

B. 379

C. 739

D. 297

Câu 4. Hình bên có:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 1

A. 3 hình tứ giác

B. 4 hình tứ giác

C. 5 hình tứ giác

D. 6 hình tứ giác

Câu 5. Trong các số 473, 626, 701, 399, số nhỏ nhất là:

A. 473

B. 626

C. 701

D. 399

Câu 6. Trong túi có 3 quả táo và 5 quả lê. Bình không nhìn vào túi, lấy ra 4 quả. Vậy Bình chắc chắn lấy được ít nhất mấy quả lê?

A. 3 quả

B. 2 quả

C. 1 quả

D. 4 quả

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

415 + 355

843 – 471

466 – 148

236 + 380

Câu 2. Tính

284 + 309 – 425 = ........

465 – 85 + 396 = .........

Câu 3. >, <, =

67 dm – 28 dm ……. 195 cm + 160 cm

815 – 207 …… 732 – 84

Câu 4. Điền vào chỗ trống:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 2

Quãng đường từ nhà kiến đến nhà sâu là …….. m.

Câu 5. Cửa hàng nhà An sau khi bán đi 152 kg gạo thì còn lại 483 kg gạo. Hỏi lúc đầu cửa hàng nhà An có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số gồm 8 trăm và 5 đơn vị viết là:

A. 85

B. 508

C. 805

D. 850

Phương pháp

Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

Cách giải

Số gồm 8 trăm và 5 đơn vị viết là 805

Chọn C

Câu 2. Số 429 là số liền trước của số nào?

A. 428

B. 430

C. 438

D. 420

Phương pháp

Số cần tìm = Số đã cho + 1

Cách giải

Số 429 là số liền trước của số 430.

Chọn B

Câu 3. Số lớn nhất có ba chữ số ghép được từ các số 7 ; 3 ; 2 ; 9 là:

A. 973

B. 379

C. 739

D. 297

Cách giải

Số lớn nhất có ba chữ số ghép được từ các số 7 ; 3 ; 2 ; 9 là 973

Chọn A

Câu 4. Hình bên có:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 3

A. 3 hình tứ giác

B. 4 hình tứ giác

C. 5 hình tứ giác

D. 6 hình tứ giác

Phương pháp

Quan sát rồi đếm số hình tứ giác có trong hình vẽ.

Cách giải

Hình trên có 4 hình tứ giác.

Chọn B

Câu 5. Trong các số 473, 626, 701, 399, số nhỏ nhất là:

A. 473

B. 626

C. 701

D. 399

Phương pháp

So sánh các số đã cho để xác định số nhỏ nhất.

Cách giải

Trong các số 473, 626, 701, 399, số nhỏ nhất là 399

Chọn D

Câu 6. Trong túi có 3 quả táo và 5 quả lê. Bình không nhìn vào túi, lấy ra 4 quả. Vậy Bình chắc chắn lấy được ít nhất mấy quả lê?

A. 3 quả

B. 2 quả

C. 1 quả

D. 4 quả

Cách giải

Ta có Bình lấy ra 4 quả mà trong túi chỉ có 3 quả táo.

Vậy Bình chắc chắn lấy được ít nhất 1 quả lê.

Chọn C

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

415 + 355

843 – 471

466 – 148

236 + 380

Phương pháp

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 4

Câu 2. Tính

284 + 309 – 425 = ........

465 – 85 + 396 = .........

Phương pháp

Với biểu thức chỉ chứa phép tính cộng, trừ ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải

284 + 309 – 425 = 593 – 425

= 168

465 – 85 + 396 = 380 + 396

= 776

Câu 3. >, <, =

67 dm – 28 dm ……. 195 cm + 160 cm

815 – 207 …… 732 – 84

Phương pháp

- Tính kết quả phép tính ở hai vế.

- Áp dụng cách đổi 1 dm = 10 cm

Cách giải

+) 67 dm – 28 dm ……. 195 cm + 160 cm

67 dm – 28 dm = 39 dm = 390 cm

195 cm + 160 cm = 355 cm

Vậy 67 dm – 28 dm < 195 cm + 160 cm

+) 815 – 207 …… 732 – 84

815 – 207 = 608

732 – 84 = 648

Vậy 815 – 207 < 732 – 84

Câu 4. Điền vào chỗ trống:

Quãng đường từ nhà kiến đến nhà sâu là …….. m.

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 5

Phương pháp

- Quãng đường từ nhà kiến đến nhà sâu bằng tổng độ dài các đoạn thẳng trên đường gấp khúc.

- Áp dụng cách đổi:

10 dm = 1m ; 100 cm = 1 m

Cách giải

Đổi 20 dm = 2 m ; 200 cm = 2 m

Quãng đường từ nhà kiến đến nhà sâu dài là

2 + 2 + 2 = 6 (m)

Đáp số: 6 m

Câu 5. Cửa hàng nhà An sau khi bán đi 152 kg gạo thì còn lại 483 kg gạo. Hỏi lúc đầu cửa hàng nhà An có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Phương pháp

Số kg gạo có lúc đầu = Số kg gạo đã bán + số kg gạo còn lại

Cách giải

Lúc đầu cửa hàng nhà An có số ki-lô-gam gạo là

152 + 483 = 635 (kg)

Đáp số: 635 kg gạo

Bạn đang theo dõi nội dung Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 thuộc chuyên mục học toán lớp 2 miễn phí trên nền tảng toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 2 một cách trực quan và hiệu quả nhất.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 2 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong suốt học kì. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng tính toán mà còn đánh giá khả năng giải quyết vấn đề và ứng dụng toán học vào thực tế.

Cấu trúc Đề thi

Đề thi thường bao gồm các phần chính sau:

  • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản về các khái niệm, định nghĩa và công thức.
  • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.
  • Bài toán thực tế: Ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.

Nội dung Đề thi

Nội dung đề thi bao gồm các chủ đề chính sau:

  • Số học: Các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.
  • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn).
  • Đo lường: Đo độ dài, khối lượng, thời gian.
  • Giải toán có lời văn: Giải các bài toán đơn giản liên quan đến các tình huống thực tế.

Hướng dẫn Giải Đề thi

Để đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra, học sinh cần:

  1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
  2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
  3. Trình bày lời giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
  4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả cuối cùng là chính xác.

Ví dụ Bài Toán và Lời Giải

Bài toán: Một cửa hàng có 25 quả táo. Họ đã bán được 12 quả táo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả táo?

Lời giải:

Số quả táo còn lại là: 25 - 12 = 13 (quả)

Đáp số: 13 quả táo

Tầm Quan Trọng của Việc Luyện Tập

Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi thử là rất quan trọng để học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi thực tế. Các em có thể tìm kiếm các đề thi thử trên internet hoặc sử dụng các tài liệu học tập do giáo viên cung cấp.

Sử dụng Tài nguyên Học tập Online

Hiện nay, có rất nhiều tài nguyên học tập online hữu ích dành cho học sinh lớp 2, bao gồm các bài giảng video, bài tập tương tác và đề thi thử. Các em có thể truy cập các trang web như montoan.com.vn để tìm kiếm các tài liệu này.

Lời khuyên cho Phụ huynh

Phụ huynh nên tạo điều kiện cho con em mình có một môi trường học tập thoải mái và hỗ trợ con em trong quá trình ôn tập. Ngoài ra, phụ huynh cũng nên khuyến khích con em tự giải các bài toán và tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết.

Kết luận

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 10 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và kiến thức của mình. Bằng cách luyện tập thường xuyên và sử dụng các tài nguyên học tập hiệu quả, các em có thể đạt kết quả tốt trong kỳ thi và tự tin hơn trong học tập.

Chủ đềMức độ quan trọng
Số họcCao
Hình họcTrung bình
Đo lườngTrung bình
Giải toán có lời vănCao
Nguồn: Tổng hợp từ các đề thi Toán 2 Cánh diều