Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 5
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 5
Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với đề kiểm tra học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 5. Đề thi này được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân một cách hiệu quả.
montoan.com.vn cung cấp đề thi với đầy đủ các dạng bài tập, từ cơ bản đến nâng cao, kèm theo đáp án chi tiết để các em tự học hoặc tham khảo.
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là .... Số thích hợp điền vào ô trống dưới đây lần lượt là ....
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
A. 90 B. 98
C. 99 D. 100
Câu 2. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

A. 7 cm B. 8 cm
C. 9 cm D. 10 cm
Câu 3.Kết quả của phép tính sau là 82 – 28 + 15 = ……
A. 79 B. 68
C. 69 D. 59
Câu 4. Hình vẽ bên có bao nhiêu đoạn thẳng?

A. 8 B. 7
C. 6 D. 5
Câu 5. Số thích hợp điền vào ô trống dưới đây lần lượt là:

A. 50 và 14 B. 60 và 24
C. 50 và 24 D. 60 và 34
Câu 6. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được18 bao gạo.Ngày thứ hai cửa hàng bán nhiều hơn ngày thứ nhất 24 bao gạo. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu bao gạo?
A. 32 bao gạo
B. 42 bao gạo
C. 16 bao gạo
D. 43 bao gạo
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 25 + 48
b) 80 – 36
c) 64 + 8
d) 53 – 17
Câu 2. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
19 + 15 …… 33
56 – 37 ….... 19
38 + 46 …... 74
97 – 48 …… 50
Câu 3. Một cửa hàng có 83 cái áo, cửa hàng đã bán 27 cái áo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu cái áo?
Câu 4. Sau khi thêm vào số lớn 19 đơn vị và bớt ở số bé đi 7 đơn vị thì tổng hai số bằng 72. Tìm tổng hai số ban đầu.
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. A | 2. D | 3. C | 4. A | 5. B | 6. B |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 25 + 48
b) 80 – 36
c) 64 + 8
d) 53 – 17
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết

Câu 2. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
19 + 15 …… 33
56 – 37 ….... 19
38 + 46 …... 74
97 – 48 …… 50
Phương pháp giải
Tínhnhẩm kết quả vế phải rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết

Câu 3. Một cửa hàng có 83 cái áo, cửa hàng đã bán 27 cái áo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu cái áo?
Phương pháp giải
Số cái áo còn lại = Số cái áo cửa hàng có tất cả - Số cái áo đã bán
Lời giải chi tiết
Cửa hàng còn lại số cái áo là
83 – 27 = 56 (cái áo)
Đáp số: 56 cái áo
Câu 4. Sau khi thêm vào số lớn 19 đơn vị và bớt ở số bé đi 7 đơn vị thì tổng hai số bằng 72. Tìm tổng hai số ban đầu.
Phương pháp giải
Trong một tổng, nếu tăng (giảm) số hạng đi bao nhiêu đơn vị thì tổng tăng (giảm) bấy nhiêu đơn vị
Lời giải chi tiết
Sau khi thêm vào số lớn 19 đơn vị thì tổng của hai số tăng thêm 19 đơn vị.
Sau khi bớt ở số bé đi 7 đơn vị thì tổng của hai số giảm đi 7 đơn vị.
Tổng của hai số ban đầu là 72 – 19 + 7 = 60.
- Đề bài
- Đáp án Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
A. 90 B. 98
C. 99 D. 100
Câu 2. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

A. 7 cm B. 8 cm
C. 9 cm D. 10 cm
Câu 3.Kết quả của phép tính sau là 82 – 28 + 15 = ……
A. 79 B. 68
C. 69 D. 59
Câu 4. Hình vẽ bên có bao nhiêu đoạn thẳng?

A. 8 B. 7
C. 6 D. 5
Câu 5. Số thích hợp điền vào ô trống dưới đây lần lượt là:

A. 50 và 14 B. 60 và 24
C. 50 và 24 D. 60 và 34
Câu 6. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được18 bao gạo.Ngày thứ hai cửa hàng bán nhiều hơn ngày thứ nhất 24 bao gạo. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu bao gạo?
A. 32 bao gạo
B. 42 bao gạo
C. 16 bao gạo
D. 43 bao gạo
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 25 + 48
b) 80 – 36
c) 64 + 8
d) 53 – 17
Câu 2. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
19 + 15 …… 33
56 – 37 ….... 19
38 + 46 …... 74
97 – 48 …… 50
Câu 3. Một cửa hàng có 83 cái áo, cửa hàng đã bán 27 cái áo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu cái áo?
Câu 4. Sau khi thêm vào số lớn 19 đơn vị và bớt ở số bé đi 7 đơn vị thì tổng hai số bằng 72. Tìm tổng hai số ban đầu.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. A | 2. D | 3. C | 4. A | 5. B | 6. B |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 25 + 48
b) 80 – 36
c) 64 + 8
d) 53 – 17
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết

Câu 2. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
19 + 15 …… 33
56 – 37 ….... 19
38 + 46 …... 74
97 – 48 …… 50
Phương pháp giải
Tínhnhẩm kết quả vế phải rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết

Câu 3. Một cửa hàng có 83 cái áo, cửa hàng đã bán 27 cái áo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu cái áo?
Phương pháp giải
Số cái áo còn lại = Số cái áo cửa hàng có tất cả - Số cái áo đã bán
Lời giải chi tiết
Cửa hàng còn lại số cái áo là
83 – 27 = 56 (cái áo)
Đáp số: 56 cái áo
Câu 4. Sau khi thêm vào số lớn 19 đơn vị và bớt ở số bé đi 7 đơn vị thì tổng hai số bằng 72. Tìm tổng hai số ban đầu.
Phương pháp giải
Trong một tổng, nếu tăng (giảm) số hạng đi bao nhiêu đơn vị thì tổng tăng (giảm) bấy nhiêu đơn vị
Lời giải chi tiết
Sau khi thêm vào số lớn 19 đơn vị thì tổng của hai số tăng thêm 19 đơn vị.
Sau khi bớt ở số bé đi 7 đơn vị thì tổng của hai số giảm đi 7 đơn vị.
Tổng của hai số ban đầu là 72 – 19 + 7 = 60.
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 5: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 5 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 2 ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong học kỳ. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như số học, hình học, và giải toán có lời văn. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ kiểm tra chính thức.
Nội dung Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 5
Đề thi thường bao gồm các phần sau:
- Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm cơ bản.
- Phần tự luận: Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính, giải bài toán, và trình bày lời giải.
- Bài toán có lời văn: Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế và kỹ năng giải quyết vấn đề.
Các chủ đề chính trong đề thi
- Số học:
- Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- Thực hiện các phép cộng, trừ trong phạm vi 1000.
- Nhận biết và thực hiện các phép nhân, chia đơn giản.
- Hình học:
- Nhận biết các hình vuông, chữ nhật, tam giác, hình tròn.
- Tính chu vi và diện tích của các hình đơn giản.
- Giải toán có lời văn:
- Phân tích đề bài và xác định yêu cầu.
- Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
- Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập mẫu
Bài 1: Tính 345 + 234
Giải:
345 + 234 = 579
Bài 2: Một cửa hàng có 456 quả cam. Buổi sáng bán được 123 quả. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả cam?
Giải:
Số cam còn lại là: 456 - 123 = 333 (quả)
Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh 5cm.
Giải:
Chu vi của hình vuông là: 5 x 4 = 20 (cm)
Lợi ích của việc luyện tập với đề thi
Việc luyện tập với đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 5 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp.
- Rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.
- Củng cố kiến thức đã học và phát hiện những lỗ hổng kiến thức.
- Tăng cường sự tự tin và giảm căng thẳng trước kỳ thi.
Mẹo làm bài thi hiệu quả
Để đạt kết quả tốt trong kỳ kiểm tra, học sinh nên:
- Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
- Lập kế hoạch thời gian hợp lý.
- Giải các bài tập dễ trước, sau đó đến các bài tập khó hơn.
- Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.
Tài liệu tham khảo thêm
Ngoài đề kiểm tra này, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
- Sách giáo khoa Toán 2 Cánh diều.
- Sách bài tập Toán 2 Cánh diều.
- Các trang web học toán online uy tín.
Kết luận
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 5 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao!
