Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4

Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với đề kiểm tra học kì 1 môn Toán, chương trình Cánh diều - Đề số 4. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì 1.

montoan.com.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với nhiều dạng đề thi khác nhau.

Tổ 1 trồng được 48 cây xanh, tổ 2 trồng được 37 cây xanh... Con dê nặng 31 kg, con lợn nặng hơn con dê 24 kg, con nghé nặng hơn con lợn 35 kg...

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số gồm 7 chục 6 đơn vị là:

A. 67 B. 70

C. 76 D. 66

Câu 2. Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:

A. 100 B. 98

C. 99 D. 90

Câu 3.Các số 89, 87, 98, 65 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

A. 89; 87; 98, 65

B. 65, 89, 98, 87

C. 87, 89, 98, 65

D. 65, 87, 89, 98

Câu 4. Hình bên có:

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 0 1

A. 2 hình tứ giác và 3 hình tam giác.

B. 3 hình tứ giác và 2 hình tam giác.

C. 4 hình tứ giác và 2 hình tam giác.

D. 5 hình tứ giác và 2 hình tam giác

Câu 5. Tổ 1 trồng được 48 cây xanh, tổ 2 trồng được 37 cây xanh. Hỏi cả hai tổ trồng được bao nhiêu cây xanh?

A. 85 cây B. 75 cây

C. 11 cây D. 84 cây

Câu 6. Con dê nặng 31 kg, con lợn nặng hơn con dê 24 kg, con nghé nặng hơn con lợn 35 kg. Con nghé cân nặng số ki-lô-gam là:

A. 55 kg B. 66 kg

C. 59 kg D. 90 kg

PHẦN 2. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

a) 47 + 25

b) 93 – 28

c) 56 + 34

d) 100 – 47

Câu 2. Số?

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 0 2

Câu 3. Một cửa hàng có 85 chiếc xe đạp, đã bán được 27 chiếc xe đạp. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc xe đạp?

Câu 4. Tìm hiệu của 43 và số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số.

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

1. C

2. B

3. D

4. C

5. A

6. D

II. TỰ LUẬN

Câu 1.

Đặt tính rồi tính

a) 47 + 25

b) 93 – 28

c) 56 + 34

d) 100 – 47

Phương pháp giải

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 1 1

Câu 2. Số?

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 1 2

Phương pháp giải

Cân nặng của mỗi khối màu nâu = 48 kg : 6

Cân nặng của mỗi khối màu xanh dương = Cân nặng mỗi khối màu nâu : 2

Cân nặng của mỗi khối màu xanh lá cây = cân nặng của mỗi khối màu xanh dương x 4

Lời giải chi tiết

Cân nặng của mỗi khối màu nâu là 48 : 6 = 8 (kg)

Cân nặng của mỗi khối màu xanh dương là 8 : 2 = 4 (kg)

Cân nặng của mỗi khối màu xanh lá cây là 4 x 4 = 16 (kg)

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 1 3

Câu 3. Một cửa hàng có 85 chiếc xe đạp, đã bán được 27 chiếc xe đạp. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc xe đạp?

Phương pháp giải

Số chiếc xe đạp còn lại = Số chiếc xe cửa hàng có – số chiếc xe đã bán

Lời giải chi tiết

Cửa hàng còn lại số chiếc xe đạp là

85 – 27 = 58 (chiếc)

Đáp số: 58 chiếc xe đạp

Câu 4. Tìm hiệu của 43 và số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số.

Phương pháp giải

 - Tìm số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số

- Tìm hiệu của 43 và số vừa tìm

Lời giải chi tiết

Số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số là số 10.

Hiệu của 43 và số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số là 43 – 10 = 33.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số gồm 7 chục 6 đơn vị là:

A. 67 B. 70

C. 76 D. 66

Câu 2. Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:

A. 100 B. 98

C. 99 D. 90

Câu 3.Các số 89, 87, 98, 65 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

A. 89; 87; 98, 65

B. 65, 89, 98, 87

C. 87, 89, 98, 65

D. 65, 87, 89, 98

Câu 4. Hình bên có:

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 1

A. 2 hình tứ giác và 3 hình tam giác.

B. 3 hình tứ giác và 2 hình tam giác.

C. 4 hình tứ giác và 2 hình tam giác.

D. 5 hình tứ giác và 2 hình tam giác

Câu 5. Tổ 1 trồng được 48 cây xanh, tổ 2 trồng được 37 cây xanh. Hỏi cả hai tổ trồng được bao nhiêu cây xanh?

A. 85 cây B. 75 cây

C. 11 cây D. 84 cây

Câu 6. Con dê nặng 31 kg, con lợn nặng hơn con dê 24 kg, con nghé nặng hơn con lợn 35 kg. Con nghé cân nặng số ki-lô-gam là:

A. 55 kg B. 66 kg

C. 59 kg D. 90 kg

PHẦN 2. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

a) 47 + 25

b) 93 – 28

c) 56 + 34

d) 100 – 47

Câu 2. Số?

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 2

Câu 3. Một cửa hàng có 85 chiếc xe đạp, đã bán được 27 chiếc xe đạp. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc xe đạp?

Câu 4. Tìm hiệu của 43 và số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

1. C

2. B

3. D

4. C

5. A

6. D

II. TỰ LUẬN

Câu 1.

Đặt tính rồi tính

a) 47 + 25

b) 93 – 28

c) 56 + 34

d) 100 – 47

Phương pháp giải

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 3

Câu 2. Số?

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 4

Phương pháp giải

Cân nặng của mỗi khối màu nâu = 48 kg : 6

Cân nặng của mỗi khối màu xanh dương = Cân nặng mỗi khối màu nâu : 2

Cân nặng của mỗi khối màu xanh lá cây = cân nặng của mỗi khối màu xanh dương x 4

Lời giải chi tiết

Cân nặng của mỗi khối màu nâu là 48 : 6 = 8 (kg)

Cân nặng của mỗi khối màu xanh dương là 8 : 2 = 4 (kg)

Cân nặng của mỗi khối màu xanh lá cây là 4 x 4 = 16 (kg)

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 5

Câu 3. Một cửa hàng có 85 chiếc xe đạp, đã bán được 27 chiếc xe đạp. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc xe đạp?

Phương pháp giải

Số chiếc xe đạp còn lại = Số chiếc xe cửa hàng có – số chiếc xe đã bán

Lời giải chi tiết

Cửa hàng còn lại số chiếc xe đạp là

85 – 27 = 58 (chiếc)

Đáp số: 58 chiếc xe đạp

Câu 4. Tìm hiệu của 43 và số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số.

Phương pháp giải

 - Tìm số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số

- Tìm hiệu của 43 và số vừa tìm

Lời giải chi tiết

Số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số là số 10.

Hiệu của 43 và số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số là 43 – 10 = 33.

Bạn đang theo dõi nội dung Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 thuộc chuyên mục Hướng dẫn giải Toán lớp 2 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 2 một cách trực quan và hiệu quả nhất.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 2 củng cố kiến thức và kỹ năng đã học trong nửa học kỳ đầu tiên. Đề thi bao gồm các chủ đề chính như:

  • Số học: Đếm, so sánh, sắp xếp các số trong phạm vi 100. Thực hiện các phép cộng, trừ trong phạm vi 100 (có nhớ, không nhớ).
  • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn). So sánh các hình.
  • Đo lường: Đo độ dài, khối lượng, thời gian. So sánh các đại lượng.
  • Giải toán có lời văn: Giải các bài toán đơn giản liên quan đến các tình huống thực tế.

Cấu trúc đề thi

Đề thi thường được chia thành các phần:

  1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm cơ bản.
  2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính, giải bài toán và trình bày lời giải.

Hướng dẫn làm bài

Để đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra, học sinh cần:

  • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
  • Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
  • Thực hiện các phép tính cẩn thận.
  • Trình bày lời giải rõ ràng, dễ hiểu.
  • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

Lợi ích của việc luyện tập với đề thi

Việc luyện tập với đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 mang lại nhiều lợi ích:

  • Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.
  • Rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.
  • Củng cố kiến thức đã học.
  • Tăng cường sự tự tin khi làm bài kiểm tra.

Mẹo học Toán 2 hiệu quả

Dưới đây là một số mẹo giúp các em học Toán 2 hiệu quả hơn:

  • Học thuộc bảng cửu chương.
  • Luyện tập thường xuyên các bài tập.
  • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
  • Tìm hiểu các ứng dụng của Toán học trong cuộc sống.

Phân tích chi tiết các dạng bài tập thường gặp

Trong đề kiểm tra, các em thường gặp các dạng bài tập sau:

Dạng 1: Cộng, trừ trong phạm vi 100

Ví dụ: 35 + 28 = ?; 67 - 19 = ?

Để giải các bài tập này, các em cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ và thực hiện các phép tính cẩn thận.

Dạng 2: Giải toán có lời văn

Ví dụ: Lan có 15 cái kẹo, Bình có 8 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái kẹo?

Để giải các bài tập này, các em cần đọc kỹ đề bài, xác định được các số liệu và phép tính cần thực hiện.

Dạng 3: Nhận biết hình dạng

Ví dụ: Hình nào là hình vuông? Hình nào là hình chữ nhật?

Để giải các bài tập này, các em cần nắm vững các đặc điểm của các hình dạng cơ bản.

Tài liệu tham khảo hữu ích

Ngoài đề kiểm tra, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

  • Sách giáo khoa Toán 2 Cánh diều
  • Sách bài tập Toán 2 Cánh diều
  • Các trang web học Toán online

Kết luận

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 2 Cánh diều - Đề số 4 là một bài kiểm tra quan trọng giúp các em đánh giá kiến thức và kỹ năng đã học. Hy vọng rằng với những hướng dẫn và lời khuyên trên, các em sẽ đạt kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra.