Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8

Ôn tập hiệu quả với Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8

montoan.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8, một công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán 3 một cách hiệu quả. Đề thi được biên soạn theo chương trình Chân trời sáng tạo, bám sát nội dung sách giáo khoa và có đáp án chi tiết đi kèm.

Đề số 8 này bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế.

Trong cùng một năm, ngày 27 tháng 4 là thứ năm thì ngày 1 tháng 5 là ... Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là ...

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Phương pháp

Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

Cách giải

Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

Chọn C.

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Phương pháp

So sánh các số để xác định số lớn nhất.

Cách giải

Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

Vậy số lớn nhất là 87 525.

Chọn D.

Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

A. 3 giờ 30 phút

B. 195 phút

C. 180 phút

D. 2 giờ 45 phút

Phương pháp

- Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

- Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

Cách giải

Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

Chọn B.

Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 1 1

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

A. 2 cm

B. 8 cm

C. 4 cm

D. 12 cm

Phương pháp giải

- Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

- Đường kính = bán kính x 2

Cách giải

Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

Chọn B

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Phương pháp

Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

Cách giải

Diện tích của hình chữ nhật là

12 x 7 = 84 (cm2)

Đáp số: 84 cm2

Chọn A.

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

Phương pháp

- Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

- Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

Cách giải

Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

Đáp số: 13 000 đồng

Chọn A.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117

c) 14 116 x 7

c) 85 348 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 1 2

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Phương pháp

a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

Cách giải

a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

= 33 659

b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

= 117 964

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

Cách giải

3 m = 3 000 mm

14 000 ml = 14 $\ell $

5 kg 28 g = 5 028 g

7 000 cm = 70 m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Phương pháp

Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

Cách giải

Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

- Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

Phương pháp

- Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

- Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

Cách giải

Tóm tắt

Xe 45 chỗ: 6 xe

Xe 30 chỗ: 1 xe

Tất cả: ? người

Bài giải

Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

45 x 6 = 270 (người)

Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

270 + 30 = 300 (người)

Đáp số: 300 người

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Câu 3. Trong cùng một năm, ngày 27 tháng 4 là thứ năm thì ngày 1 tháng 5 là:

A. Thứ Hai

B. Thứ Ba

C. Thứ Tư

D. Thứ Năm

Câu 4. Quan sát hình sau, chọn câu đúng:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 0 1

A. Diện tích hình M lớn hơn diện tích hình N.

B. Diện tích hình M bằng diện tích hình N.

C. Diện tích hình M bé hơn diện tích hình N.

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117 

c) 14 116 x 7

d) 85 348 : 5

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 0 2

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Câu 3. Trong cùng một năm, ngày 27 tháng 4 là thứ năm thì ngày 1 tháng 5 là:

A. Thứ Hai

B. Thứ Ba

C. Thứ Tư

D. Thứ Năm

Câu 4. Quan sát hình sau, chọn câu đúng:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 1

A. Diện tích hình M lớn hơn diện tích hình N.

B. Diện tích hình M bằng diện tích hình N.

C. Diện tích hình M bé hơn diện tích hình N.

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117 

c) 14 116 x 7

d) 85 348 : 5

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 2

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Phương pháp

Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

Cách giải

Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

Chọn C.

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Phương pháp

So sánh các số để xác định số lớn nhất.

Cách giải

Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

Vậy số lớn nhất là 87 525.

Chọn D.

Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

A. 3 giờ 30 phút

B. 195 phút

C. 180 phút

D. 2 giờ 45 phút

Phương pháp

- Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

- Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

Cách giải

Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

Chọn B.

Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 3

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

A. 2 cm

B. 8 cm

C. 4 cm

D. 12 cm

Phương pháp giải

- Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

- Đường kính = bán kính x 2

Cách giải

Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

Chọn B

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Phương pháp

Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

Cách giải

Diện tích của hình chữ nhật là

12 x 7 = 84 (cm2)

Đáp số: 84 cm2

Chọn A.

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

Phương pháp

- Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

- Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

Cách giải

Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

Đáp số: 13 000 đồng

Chọn A.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117

c) 14 116 x 7

c) 85 348 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 4

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Phương pháp

a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

Cách giải

a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

= 33 659

b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

= 117 964

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

Cách giải

3 m = 3 000 mm

14 000 ml = 14 $\ell $

5 kg 28 g = 5 028 g

7 000 cm = 70 m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Phương pháp

Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

Cách giải

Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

- Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

Phương pháp

- Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

- Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

Cách giải

Tóm tắt

Xe 45 chỗ: 6 xe

Xe 30 chỗ: 1 xe

Tất cả: ? người

Bài giải

Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

45 x 6 = 270 (người)

Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

270 + 30 = 300 (người)

Đáp số: 300 người

Bạn đang khám phá nội dung Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 trong chuyên mục toán lớp 3 ôn tập trên nền tảng học toán. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 là một phần quan trọng trong quá trình ôn tập và đánh giá năng lực học tập môn Toán của học sinh lớp 3 theo chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi chính thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán thực tế.

Cấu trúc Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8

Đề thi thường bao gồm các phần chính sau:

  • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và vận dụng kiến thức cơ bản.
  • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh trình bày chi tiết các bước giải và giải thích logic.
  • Bài toán thực tế: Ứng dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống gần gũi với cuộc sống.

Nội dung chính của Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8

Đề số 8 thường tập trung vào các chủ đề sau:

  • Các số đến 1000: Đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số.
  • Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia: Thực hiện các phép tính với các số tự nhiên.
  • Hình học: Nhận biết và vẽ các hình cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác).
  • Đo lường: Đo độ dài, khối lượng, thời gian.
  • Giải toán có lời văn: Phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin và lập kế hoạch giải.

Lợi ích của việc luyện tập với Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8

Việc luyện tập thường xuyên với Đề số 8 và các đề thi khác mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

  • Nắm vững kiến thức: Củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học.
  • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và tính toán nhanh nhạy.
  • Tăng cường tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi chính thức.
  • Đánh giá năng lực: Xác định điểm mạnh, điểm yếu và có kế hoạch ôn tập phù hợp.

Hướng dẫn giải Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8

Để đạt kết quả tốt nhất, học sinh nên:

  1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
  2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
  3. Trình bày rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
  4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo tính chính xác của đáp án.
  5. Tham khảo đáp án: So sánh với đáp án đúng để rút kinh nghiệm.

Mẹo làm bài thi Toán 3 hiệu quả

Dưới đây là một số mẹo giúp học sinh làm bài thi Toán 3 hiệu quả:

  • Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ: Bút chì, tẩy, thước kẻ, compa.
  • Phân bổ thời gian hợp lý: Không nên dành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi khó.
  • Đọc kỹ hướng dẫn: Tuân thủ các quy định của kỳ thi.
  • Giữ bình tĩnh: Tập trung vào bài làm và không lo lắng quá nhiều.

Kết luận

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng các mẹo làm bài hiệu quả để đạt kết quả cao nhất!