z Mục lục tài liệu
Nội dung chi tiết
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 10. Không tìm nguyên hàm, hãy tính các tích phân sau:
- a) \(\int_{ – 2}^4 {\left( {\frac{x}{2} + 3} \right)dx.} \)
- b) \(\int_{ – 1}^2 {|x|dx} .\)
- c) \(\int_{ – 3}^3 {\sqrt {9 – {x^2}} } dx.\)
Lời giải:
- a) Vẽ đồ thị \(y = \frac{x}{2} + 3.\)
Suy ra diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi \(y = \frac{x}{2} + 3\) và \(x = – 2\), \(x = 4\), trục hoành là diện tích hình thang có chiều cao bằng \(6\) và hai đáy bằng \(2\) và bằng \(5\), cho nên: \(S = \frac{1}{2}(2 + 5) \times 6 = 21\) (đvdt). Vậy \(\int_{ – 2}^4 {\left( {\frac{x}{2} + 3} \right)dx} = 21.\)
- b) Vẽ đồ thị \(y = |x|.\)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(y = |x|\), trục hoành, \(x = -1\), \(x = 2\) bằng tổng diện tích tam giác vuông \(OAB\) và diện tích \(\Delta OCD.\) \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA.AB\) \( = \frac{1}{2}.2.2 = 2\), \({S_{\Delta OCD}} = \frac{1}{2}.\) Vậy \(\int_{ – 1}^2 {|x|dx} = 2 + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}.\)
- c) Vẽ đồ thị \(y = \sqrt {9 – {x^2}} \) là nửa đường tròn, bán kính \(R = 3\), diện tích nửa đường tròn là: \(S = \frac{1}{2}\pi {R^2}\) \( = \frac{1}{2}\pi {.3^2} = \frac{{9\pi }}{2}.\)
Vậy \(\int_{ – 3}^3 {\sqrt {9 – {x^2}} } dx = \frac{{9\pi }}{2}.\)
Bài 11. Cho biết \(\int_1^2 f (x)dx = – 4\), \(\int_1^5 f (x)dx = 6\), \(\int_1^5 g (x)dx = 8.\) Hãy tính:
- a) \(\int_2^5 f (x)dx.\)
- b) \(\int_1^2 3 f(x)dx.\)
- c) \(\int_1^5 {[f(x) – g(x)]dx} .\)
- d) \(\int_1^5 {[4f(x) – g(x)]dx} .\)
Lời giải:
- a) Ta có: \(\int_1^5 f (x)dx\) \( = \int_1^2 f (x)dx + \int_2^5 f (x)dx.\) \(\Leftrightarrow 6 = – 4 + \int_2^5 f (x)dx\) \( \Leftrightarrow \int_2^5 f (x)dx = 10.\) Vậy \(\int_2^5 f (x)dx = 10.\)
- b) \(\int_1^2 3 f(x)dx\) \( = 3\int_1^2 f (x)dx = – 12.\)
- c) \(\int_1^5 {[f(x) – g(x)]dx} \) \( = \int_1^5 f (x)dx – \int_1^5 g (x)dx\) \( = 6 – 8 = – 2.\)
- d) \(\int_1^5 {[4{\rm{ }}f(x) – g(x)]dx} \) \( = 4\int_1^5 f (x)dx – \int_1^5 g (x)dx\) \( = 4.6 – 8 = 16.\)
Bài 12. Cho \(\int_0^3 f (z)dz = 3\), \(\int_0^4 f (x)dx = 7.\) Hãy tính \(\int_3^4 f (t)dt.\)
Lời giải:
Ta có \(\int_0^3 f (z)dz = 3\), \(\int_0^4 f (x)dx = 7\) \( \Rightarrow \int_0^3 f (t)dt = 3\) và \(\int_0^4 f (t)dt = 7.\) Nên: \(\int_0^4 f (t)dt\) \( = \int_0^3 f (t)dt + \int_3^4 f (t)dt\) \( \Leftrightarrow 7 = 3 + \int_3^4 f (t)dt.\) Vậy \(\int_3^4 f (t)dt = 4.\)
Bài 13.
- a) Chứng minh rằng nếu \(f(x) > 0\) trên \([a;b]\) thì \(\int_a^b f (x)dx > 0.\)
- b) Chứng minh rằng nếu \(f(x) > g(x)\) trên \([a;b]\) thì \(\int_a^b f (x)dx > \int_a^b g (x)dx.\)
Lời giải:
- a) Gọi \(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x)\), ta có: \(F'(x) = f(x) > 0\) trên đoạn \([a;b].\) Do đó \(F(x)\) tăng trên đoạn \([a;b].\) Vì vậy \(a < b\) \( \Rightarrow F(a) < F(b).\) Nên \(\int_a^b f (x)dx = F(b) – F(a) > 0.\)
- b) Theo câu a ta có: \(f(x) – g(x) > 0\) nên: \(\int_a^b {(f(} x) – g(x))dx > 0\) \( \Leftrightarrow \int_a^b f (x)dx – \int_a^b g (x)dx > 0.\) Vậy \(\int_a^b f (x)dx > \int_a^b g (x)dx.\)
Bài 14.
- a) Một vật chuyển động với vận tốc \(v(t) = 1 – 2\sin 2t\) \((m/s).\) Tính quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian từ thời điểm \(t = 0\) \((s)\) đến thời điểm \(t = \frac{{3\pi }}{4}\) \((s).\)
- b) Một vật chuyển động chậm dần với vận tốc \(v(t) = 160 – 10t\) \((m/s).\) Tính quãng đường mà vật di chuyển được từ thời điểm \(t = 0\) đến thời điểm mà vật dừng lại.
Lời giải:
- a) Quãng đường \(S\) đi được từ \(t = 0\) \((s)\) đến \(t = \frac{{3\pi }}{4}\) \((s)\) là \(S = \int_0^{3\pi /4} {(1 – 2\sin 2t)dt} \) \( = \left. {(t + \cos 2t)} \right|_0^{3\pi /4}\) \( = \frac{{3\pi }}{4} – 1.\)
- b) Khi vật dừng lại thì \(v(t) = 0\) \( \Leftrightarrow 160 – 10t = 0\) \( \Leftrightarrow t = 16\) \((s).\) Vậy quãng đường đi được từ \(t = 0\) đến khi dừng lại là: \(S = \int_0^{16} {(160 – 10t)dt} \) \( = \left. {\left( {160t – 5{t^2}} \right)} \right|_0^{16}\) \( = 1280\) \((m).\)
Bài 15. Một vật chuyển động với vận tốc \(10\) \(m/s\) thì tăng tốc với gia tốc \(a(t) = 3t + {t^2}.\) Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian \(10\) giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc.
Lời giải:
Chọn mốc thời gian vật bắt đầu tăng tốc \({t_0} = 0.\) Lúc đó vận tốc trong khoảng \({t_0} = 0\) đến \(T\) là: \(v(T) = \int_0^T {\left( {3t + {t^2}} \right)dt} \) \( = \frac{{{T^3}}}{3} + \frac{3}{2}{T^2}\) \( \Rightarrow \) Vận tốc tăng: \(V(t) = \frac{{{t^3}}}{3} + \frac{3}{2}{t^2} + 10.\) Quãng đường đi được từ khi tăng tốc trong \(10\) giây là: \(S = \int_0^{10} {\left( {\frac{{{t^3}}}{3} + \frac{3}{2}{t^2} + 10} \right)dt} \) \( = \left. {\left( {\frac{{{t^4}}}{{12}} + \frac{1}{2}{t^3} + 10t} \right)} \right|_0^{10}\) \( = \frac{{4300}}{3}\) \((m).\) Vậy quãng đường đi được là \(\frac{{4300}}{3}\) \((m).\)
Bài 16. Một viên đạn được bắn lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu \(25\) \(m/s.\) Gia tốc trọng trường là \(9,8\) \(m/{s^2}.\)
- a) Sau bao lâu viên đạn đạt tới tốc độ cao lớn nhất.
- b) Tính quãng đường viên đạn đi được từ lúc bắn lên cho đến khi rơi xuống đất (chính xác đến hàng phần trăm).
Lời giải:
- a) Giả sử rằng đạn được bắn lên từ mặt đất, khi đó: \(v(t) = {v_o} – gt\) \( = 25 – 9,8t\) (\(t \ge 0\), \(t\) tính bằng giây). Ta đã biết quãng đường viên đạn đi được trong \(t\) giây là \(S(t)\) thì: \(S'(t) = v(t)\) \( \Rightarrow S(t) = \int v (t)dt\) \( = \int {(25 – 9,8t)dt} .\) \( \Rightarrow S(t) = 25t – 4,9{t^2} + C\) (\(S(t)\) tính bằng mét). Vì viên đạn được bắn lên từ mặt đất cho nên \(S(0) = 0\), vì vậy \(C = 0.\) Từ đó: \(S(t) = 25t – 4,9{t^2}\) \((1).\) Ta có: \((1) \Leftrightarrow S(t) = – 4,9{t^2} + 25t.\) \( \Leftrightarrow S(t) = – 4,9{\left( {t – \frac{{25}}{{9,8}}} \right)^2} + \frac{{625}}{{19,6}}.\) \( \Rightarrow S(t) \le \frac{{625}}{{19,6}}\), \(\forall t \ge 0\), dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi: \(t = \frac{{25}}{{9,8}}.\) Do đó: \(\mathop {\max }\limits_{[0; + \infty )} S(t) = \frac{{625}}{{19,6}}\) khi \(t = \frac{{25}}{{9,8}}.\) Vì thế, sau thời gian \(t = \frac{{25}}{{9,8}}\) (giây) thì viên đạn đạt độ cao lớn nhất là: \(h = \mathop {\max }\limits_{[0; + \infty )} S(t) = \frac{{625}}{{19,6}}\) (mét).
- b) Quãng đường mà viên đạn đi được từ khi bắn lên cho đến khi rơi xuống đất là: \(2h = 2\max S(t)\) \( = \frac{{1250}}{{19,6}} \approx 63,78\) (mét).
Download Center
Chọn tài liệu bạn muốn tải về







