Trắc nghiệm: Chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông Toán 2 Chân trời sáng tạo
Trắc nghiệm Chu vi hình chữ nhật, Chu vi hình vuông Toán 2 Chân trời sáng tạo
Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bài tập trắc nghiệm về chu vi hình chữ nhật và hình vuông. Bài tập này được thiết kế theo chương trình Toán 2 Chân trời sáng tạo, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học một cách hiệu quả.
Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, từ dễ đến khó, giúp các em làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
Đề bài

Chu vi của hình chữ nhật khi chiều dài bằng $15\,cm$ và chiều rộng bằng $8\,cm$ là:
A. $23\,cm$
B. $36\,cm$
C. $46$
D. $46\,cm$

Chu vi của hình chữ nhật khi biết chiều rộng là $18\,cm$ và chiều dài bằng $2\,dm$ là:
A. $34\,cm$
B. $40\,dm$
C. $68\,dm$
D. $76\,cm$
Tích vào ô Đúng) hoặc Sai thích hợp:

A. Chu vi của hình chữ nhật ABCD lớn hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
B. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bé hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
C. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật EFGH.

Hình chữ nhật có chiều rộng bằng $22\,cm$, chiều dài gấp $4$ lần chiều rộng. Chu vi của hình chữ nhật đó là:
A. $110\,cm$
B. $125\,cm$
C. $220\,cm$
D. $125\,dm$

Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài bằng $50\,m$, chiều rộng kém chiều dài $17\,m$. Chu vi cái sân đó là:
A. $33\,m$
B. $166\,m$
C. $83\,m$
D. $176\,m$

Người ta muốn uốn một sợi thép thành hình chữ nhật có chiều dài bằng $26\,dm$ và chiều rộng bằng $17\,dm$. Vậy độ dài sợi thép để uốn thành hình chữ nhật như vậy là:
A. $43\,dm$
B. $43\,cm$
C. $86\,dm$
D. $86\,cm$

Biết hình chữ nhật có nửa chu vi là $76\,dm$ và chiều rộng là $23\,dm$. Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
A. $15\,dm$
B. $53\,dm$
C. $43\,dm$
D. $53\,cm$

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng $13\,m$, chiều dài gấp $3$ lần chiều rộng. Người ta muốn làm hàng rào xung quanh mảnh vườn đó, có một cửa ra vào dài $2\,m$. Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét?
A. $150\,m$
B. $360\,m$
C. $104\,m$
D. $102\,m$
Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh $20\,cm$. Người ta dùng $4$ viên, được ghép lại với nhau như hình bên dưới.

Chu vi của hình đó là:
A. $320\,cm$
B. $160\,cm$
C. $80\,cm$
D. $40\,cm$

Một mặt bàn hình vuông có chu vi là $15\,dm\,2\,cm$. Cạnh của mặt bàn đó dài là:
A. $3\,cm$
B. $3\,dm$
C. $38\,dm$
D. $38{\rm{ }}cm$
Cho hình vuông và hình chữ nhật có các kích thước như sau:

Chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi của hình vuông EFGH. Đúng hay Sai?

Trang dùng một sợi dây ruy băng dài $40\,cm$ cuốn một vòng quanh một cái hộp hình vuông. Cạnh của cái hộp đó dài số đề-xi-mét là:
A. $10\,dm$
B. $1\,dm$
C. $4\,dm$
D. $16\,dm$

Một hình chữ nhật có chiều dài $21\,cm$ và chiều rộng $23\,cm$. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật đó. Cạnh của hình vuông đó là:
A. $12\,cm$
B. $12\,dm$
C. $22\,cm$
D. $24\,dm$
Lời giải và đáp án

Chu vi của hình chữ nhật khi chiều dài bằng $15\,cm$ và chiều rộng bằng $8\,cm$ là:
A. $23\,cm$
B. $36\,cm$
C. $46$
D. $46\,cm$
D. $46\,cm$
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2$.
Chu vi của hình chữ nhật là:
$(15 + 8) \times 2 = 46\,(cm)$
Đáp số: $46\,cm$.
Đáp án cần chọn là D.

Chu vi của hình chữ nhật khi biết chiều rộng là $18\,cm$ và chiều dài bằng $2\,dm$ là:
A. $34\,cm$
B. $40\,dm$
C. $68\,dm$
D. $76\,cm$
D. $76\,cm$
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2$.
Đổi: $2\,dm = 20\,cm$
Chu vi của hình chữ nhật là:
$(20 + 18) \times 2 = 76\,(cm)$
Đáp số: $76\,cm$.
Đáp án cần chọn là D.
Tích vào ô Đúng) hoặc Sai thích hợp:

A. Chu vi của hình chữ nhật ABCD lớn hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
B. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bé hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
C. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật EFGH.
A. Chu vi của hình chữ nhật ABCD lớn hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
B. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bé hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
C. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật EFGH.
- Tính chu vi của hình chữ nhật ABCD
- Tính chu vi của hình chữ nhật EFGH
- So sánh chu vi của hai hình vừa tính được.
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
$(80 + 40) \times 2 = 240\,\,(cm)$
Chu vi của hình chữ nhật EFGH là:
$(60 + 50) \times 2 = 220\,(cm)$
Vì $240\,cm > 220\,cm$ nên chu vi của hình chữ nhật ABCD lớn hơn chu vi của hình chữ nhật EFGH.
Cần tích vào ô trống theo thứ tự Đúng – Sai – Sai.

Hình chữ nhật có chiều rộng bằng $22\,cm$, chiều dài gấp $4$ lần chiều rộng. Chu vi của hình chữ nhật đó là:
A. $110\,cm$
B. $125\,cm$
C. $220\,cm$
D. $125\,dm$
C. $220\,cm$
- Tìm chiều dài của hình chữ nhật.
- Tìm chu vi của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng.
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
$22 \times 4 = 88\,(cm)$
Chu vi hình chữ nhật là
(22 + 88) x 2 = 220 (cm)
Đáp số: 220 cm

Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài bằng $50\,m$, chiều rộng kém chiều dài $17\,m$. Chu vi cái sân đó là:
A. $33\,m$
B. $166\,m$
C. $83\,m$
D. $176\,m$
B. $166\,m$
- Tìm chiều rộng của cái sân đó.
- Tính chu vi của hình chữ nhật
Chiều rộng của cái sân đó là:
$50 - 17 = \,33\,(m)$
Chu vi của cái sân đó là:
$\left( {50 + 33} \right) \times 2 = 166\,(m)$
Đáp số: $166\,(m)$.
Đáp án cần chọn là B.

Người ta muốn uốn một sợi thép thành hình chữ nhật có chiều dài bằng $26\,dm$ và chiều rộng bằng $17\,dm$. Vậy độ dài sợi thép để uốn thành hình chữ nhật như vậy là:
A. $43\,dm$
B. $43\,cm$
C. $86\,dm$
D. $86\,cm$
C. $86\,dm$
- Độ dài của sợi dây thép chính là chu vi của hình chữ nhật cần uốn thành.
- Tính chu vi của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng.
Độ dài sợi thép để uốn thành hình chữ nhật như vậy là:
$\left( {26 + 17} \right) \times 2 = 86\,(dm)$
Đáp số: $86\,dm$.
Đáp án cần chọn là C.

Biết hình chữ nhật có nửa chu vi là $76\,dm$ và chiều rộng là $23\,dm$. Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
A. $15\,dm$
B. $53\,dm$
C. $43\,dm$
D. $53\,cm$
B. $53\,dm$
- Muốn tính chiều dài chưa biết, ta cần lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
$76 - 23 = 53\,(dm)$
Đáp số: $53\,dm$.
Đáp án cần chọn là B.

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng $13\,m$, chiều dài gấp $3$ lần chiều rộng. Người ta muốn làm hàng rào xung quanh mảnh vườn đó, có một cửa ra vào dài $2\,m$. Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét?
A. $150\,m$
B. $360\,m$
C. $104\,m$
D. $102\,m$
D. $102\,m$
- Tìm chiều dài
- Tìm chu vi của hình chữ nhật
- Tìm độ dài hàng rào bằng cách lấy chu vi trừ đi độ dài làm cửa.
Chiều dài của mảnh vườn đó là:
$13 \times 3 = 39\,(m)$
Chu vi của mảnh vườn đó là:
(13 + 39) x 2 = 104 (m)
Chiều dài của hàng rào là
104 - 2 = 102 (m)
Đáp số: 102 m
Đáp án cần chọn là D.
Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh $20\,cm$. Người ta dùng $4$ viên, được ghép lại với nhau như hình bên dưới.

Chu vi của hình đó là:
A. $320\,cm$
B. $160\,cm$
C. $80\,cm$
D. $40\,cm$
B. $160\,cm$
- Tìm cạnh của hình vuông sau khi ghép từ các viên gạch nhỏ
- Tìm chu vi của hình vuông.
Cạnh của hình vuông lớn là:
$20 \times 2 = 40\,(cm)$
Chu vi của hình vuông là:
$40 \times 4 = 160\,(cm)$
Đáp số: $160\,cm$.
Đáp án cần chọn là B.

Một mặt bàn hình vuông có chu vi là $15\,dm\,2\,cm$. Cạnh của mặt bàn đó dài là:
A. $3\,cm$
B. $3\,dm$
C. $38\,dm$
D. $38{\rm{ }}cm$
D. $38{\rm{ }}cm$
- Đổi \(15dm2cm\) về đơn vị \(cm\).
- Muốn tìm cạnh của hình vuông khi biết chu vi của hình đó thì ta lấy chu vi chia cho \(4\).
Đổi: \(15\,dm\,2\,cm$ = $152\,cm\).
Cạnh của mặt bàn hình vuông đó dài là:
\(152\,:4 = \,38\,(cm)\)
Đáp số: \(38\,cm\).
Đáp án cần chọn là D.
Cho hình vuông và hình chữ nhật có các kích thước như sau:

Chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi của hình vuông EFGH. Đúng hay Sai?
- Tìm chu vi của hình chữ nhật ABCD
- Tìm chu vi hình vuông EFGH
- So sánh chu vi của hai hình khi cùng đơn vị đo độ dài.
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
$(50 + 30) \times 2 = 160\,(cm)$
Chu vi hình vuông EFGH là:
$40 \times 4 = 160\,(cm)$
Vì $160\,cm = 160\,cm$ nên chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi của hình vuông EFGH.
Đáp án cần chọn là Đúng.

Trang dùng một sợi dây ruy băng dài $40\,cm$ cuốn một vòng quanh một cái hộp hình vuông. Cạnh của cái hộp đó dài số đề-xi-mét là:
A. $10\,dm$
B. $1\,dm$
C. $4\,dm$
D. $16\,dm$
B. $1\,dm$
- Tìm cạnh của hình vuông bằng cách lấy chu vi hình vuông chia $4$.
- Đổi kết quả vừa tìm được về đơn vị \(dm\).
Cạnh của cái hộp dài số đề-xi-mét là:
$40:4 = 10\,(cm) = 1\,(dm)$
Đáp số: $1\,dm$

Một hình chữ nhật có chiều dài $21\,cm$ và chiều rộng $23\,cm$. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật đó. Cạnh của hình vuông đó là:
A. $12\,cm$
B. $12\,dm$
C. $22\,cm$
D. $24\,dm$
C. $22\,cm$
- Tìm chu vi của hình vuông bằng cách tính chu vi của hình chữ nhật
- Tìm cạnh của hình vuông bằng cách lấy chu vi hình vuông chia $4$.
Chu vi của hình vuông là:
$(21 + 23) \times 2 = 88\,(cm)$
Cạnh của hình vuông là
88 : 4 = 22 (cm)
Đáp số: 22 cm
Lời giải và đáp án

Chu vi của hình chữ nhật khi chiều dài bằng $15\,cm$ và chiều rộng bằng $8\,cm$ là:
A. $23\,cm$
B. $36\,cm$
C. $46$
D. $46\,cm$

Chu vi của hình chữ nhật khi biết chiều rộng là $18\,cm$ và chiều dài bằng $2\,dm$ là:
A. $34\,cm$
B. $40\,dm$
C. $68\,dm$
D. $76\,cm$
Tích vào ô Đúng) hoặc Sai thích hợp:

A. Chu vi của hình chữ nhật ABCD lớn hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
B. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bé hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
C. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật EFGH.

Hình chữ nhật có chiều rộng bằng $22\,cm$, chiều dài gấp $4$ lần chiều rộng. Chu vi của hình chữ nhật đó là:
A. $110\,cm$
B. $125\,cm$
C. $220\,cm$
D. $125\,dm$

Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài bằng $50\,m$, chiều rộng kém chiều dài $17\,m$. Chu vi cái sân đó là:
A. $33\,m$
B. $166\,m$
C. $83\,m$
D. $176\,m$

Người ta muốn uốn một sợi thép thành hình chữ nhật có chiều dài bằng $26\,dm$ và chiều rộng bằng $17\,dm$. Vậy độ dài sợi thép để uốn thành hình chữ nhật như vậy là:
A. $43\,dm$
B. $43\,cm$
C. $86\,dm$
D. $86\,cm$

Biết hình chữ nhật có nửa chu vi là $76\,dm$ và chiều rộng là $23\,dm$. Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
A. $15\,dm$
B. $53\,dm$
C. $43\,dm$
D. $53\,cm$

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng $13\,m$, chiều dài gấp $3$ lần chiều rộng. Người ta muốn làm hàng rào xung quanh mảnh vườn đó, có một cửa ra vào dài $2\,m$. Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét?
A. $150\,m$
B. $360\,m$
C. $104\,m$
D. $102\,m$
Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh $20\,cm$. Người ta dùng $4$ viên, được ghép lại với nhau như hình bên dưới.

Chu vi của hình đó là:
A. $320\,cm$
B. $160\,cm$
C. $80\,cm$
D. $40\,cm$

Một mặt bàn hình vuông có chu vi là $15\,dm\,2\,cm$. Cạnh của mặt bàn đó dài là:
A. $3\,cm$
B. $3\,dm$
C. $38\,dm$
D. $38{\rm{ }}cm$
Cho hình vuông và hình chữ nhật có các kích thước như sau:

Chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi của hình vuông EFGH. Đúng hay Sai?

Trang dùng một sợi dây ruy băng dài $40\,cm$ cuốn một vòng quanh một cái hộp hình vuông. Cạnh của cái hộp đó dài số đề-xi-mét là:
A. $10\,dm$
B. $1\,dm$
C. $4\,dm$
D. $16\,dm$

Một hình chữ nhật có chiều dài $21\,cm$ và chiều rộng $23\,cm$. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật đó. Cạnh của hình vuông đó là:
A. $12\,cm$
B. $12\,dm$
C. $22\,cm$
D. $24\,dm$

Chu vi của hình chữ nhật khi chiều dài bằng $15\,cm$ và chiều rộng bằng $8\,cm$ là:
A. $23\,cm$
B. $36\,cm$
C. $46$
D. $46\,cm$
D. $46\,cm$
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2$.
Chu vi của hình chữ nhật là:
$(15 + 8) \times 2 = 46\,(cm)$
Đáp số: $46\,cm$.
Đáp án cần chọn là D.

Chu vi của hình chữ nhật khi biết chiều rộng là $18\,cm$ và chiều dài bằng $2\,dm$ là:
A. $34\,cm$
B. $40\,dm$
C. $68\,dm$
D. $76\,cm$
D. $76\,cm$
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2$.
Đổi: $2\,dm = 20\,cm$
Chu vi của hình chữ nhật là:
$(20 + 18) \times 2 = 76\,(cm)$
Đáp số: $76\,cm$.
Đáp án cần chọn là D.
Tích vào ô Đúng) hoặc Sai thích hợp:

A. Chu vi của hình chữ nhật ABCD lớn hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
B. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bé hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
C. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật EFGH.
A. Chu vi của hình chữ nhật ABCD lớn hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
B. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bé hơn chu vi hình chữ nhật EFGH.
C. Chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật EFGH.
- Tính chu vi của hình chữ nhật ABCD
- Tính chu vi của hình chữ nhật EFGH
- So sánh chu vi của hai hình vừa tính được.
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
$(80 + 40) \times 2 = 240\,\,(cm)$
Chu vi của hình chữ nhật EFGH là:
$(60 + 50) \times 2 = 220\,(cm)$
Vì $240\,cm > 220\,cm$ nên chu vi của hình chữ nhật ABCD lớn hơn chu vi của hình chữ nhật EFGH.
Cần tích vào ô trống theo thứ tự Đúng – Sai – Sai.

Hình chữ nhật có chiều rộng bằng $22\,cm$, chiều dài gấp $4$ lần chiều rộng. Chu vi của hình chữ nhật đó là:
A. $110\,cm$
B. $125\,cm$
C. $220\,cm$
D. $125\,dm$
C. $220\,cm$
- Tìm chiều dài của hình chữ nhật.
- Tìm chu vi của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng.
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
$22 \times 4 = 88\,(cm)$
Chu vi hình chữ nhật là
(22 + 88) x 2 = 220 (cm)
Đáp số: 220 cm

Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài bằng $50\,m$, chiều rộng kém chiều dài $17\,m$. Chu vi cái sân đó là:
A. $33\,m$
B. $166\,m$
C. $83\,m$
D. $176\,m$
B. $166\,m$
- Tìm chiều rộng của cái sân đó.
- Tính chu vi của hình chữ nhật
Chiều rộng của cái sân đó là:
$50 - 17 = \,33\,(m)$
Chu vi của cái sân đó là:
$\left( {50 + 33} \right) \times 2 = 166\,(m)$
Đáp số: $166\,(m)$.
Đáp án cần chọn là B.

Người ta muốn uốn một sợi thép thành hình chữ nhật có chiều dài bằng $26\,dm$ và chiều rộng bằng $17\,dm$. Vậy độ dài sợi thép để uốn thành hình chữ nhật như vậy là:
A. $43\,dm$
B. $43\,cm$
C. $86\,dm$
D. $86\,cm$
C. $86\,dm$
- Độ dài của sợi dây thép chính là chu vi của hình chữ nhật cần uốn thành.
- Tính chu vi của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng.
Độ dài sợi thép để uốn thành hình chữ nhật như vậy là:
$\left( {26 + 17} \right) \times 2 = 86\,(dm)$
Đáp số: $86\,dm$.
Đáp án cần chọn là C.

Biết hình chữ nhật có nửa chu vi là $76\,dm$ và chiều rộng là $23\,dm$. Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
A. $15\,dm$
B. $53\,dm$
C. $43\,dm$
D. $53\,cm$
B. $53\,dm$
- Muốn tính chiều dài chưa biết, ta cần lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
$76 - 23 = 53\,(dm)$
Đáp số: $53\,dm$.
Đáp án cần chọn là B.

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng $13\,m$, chiều dài gấp $3$ lần chiều rộng. Người ta muốn làm hàng rào xung quanh mảnh vườn đó, có một cửa ra vào dài $2\,m$. Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét?
A. $150\,m$
B. $360\,m$
C. $104\,m$
D. $102\,m$
D. $102\,m$
- Tìm chiều dài
- Tìm chu vi của hình chữ nhật
- Tìm độ dài hàng rào bằng cách lấy chu vi trừ đi độ dài làm cửa.
Chiều dài của mảnh vườn đó là:
$13 \times 3 = 39\,(m)$
Chu vi của mảnh vườn đó là:
(13 + 39) x 2 = 104 (m)
Chiều dài của hàng rào là
104 - 2 = 102 (m)
Đáp số: 102 m
Đáp án cần chọn là D.
Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh $20\,cm$. Người ta dùng $4$ viên, được ghép lại với nhau như hình bên dưới.

Chu vi của hình đó là:
A. $320\,cm$
B. $160\,cm$
C. $80\,cm$
D. $40\,cm$
B. $160\,cm$
- Tìm cạnh của hình vuông sau khi ghép từ các viên gạch nhỏ
- Tìm chu vi của hình vuông.
Cạnh của hình vuông lớn là:
$20 \times 2 = 40\,(cm)$
Chu vi của hình vuông là:
$40 \times 4 = 160\,(cm)$
Đáp số: $160\,cm$.
Đáp án cần chọn là B.

Một mặt bàn hình vuông có chu vi là $15\,dm\,2\,cm$. Cạnh của mặt bàn đó dài là:
A. $3\,cm$
B. $3\,dm$
C. $38\,dm$
D. $38{\rm{ }}cm$
D. $38{\rm{ }}cm$
- Đổi \(15dm2cm\) về đơn vị \(cm\).
- Muốn tìm cạnh của hình vuông khi biết chu vi của hình đó thì ta lấy chu vi chia cho \(4\).
Đổi: \(15\,dm\,2\,cm$ = $152\,cm\).
Cạnh của mặt bàn hình vuông đó dài là:
\(152\,:4 = \,38\,(cm)\)
Đáp số: \(38\,cm\).
Đáp án cần chọn là D.
Cho hình vuông và hình chữ nhật có các kích thước như sau:

Chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi của hình vuông EFGH. Đúng hay Sai?
- Tìm chu vi của hình chữ nhật ABCD
- Tìm chu vi hình vuông EFGH
- So sánh chu vi của hai hình khi cùng đơn vị đo độ dài.
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
$(50 + 30) \times 2 = 160\,(cm)$
Chu vi hình vuông EFGH là:
$40 \times 4 = 160\,(cm)$
Vì $160\,cm = 160\,cm$ nên chu vi của hình chữ nhật ABCD bằng chu vi của hình vuông EFGH.
Đáp án cần chọn là Đúng.

Trang dùng một sợi dây ruy băng dài $40\,cm$ cuốn một vòng quanh một cái hộp hình vuông. Cạnh của cái hộp đó dài số đề-xi-mét là:
A. $10\,dm$
B. $1\,dm$
C. $4\,dm$
D. $16\,dm$
B. $1\,dm$
- Tìm cạnh của hình vuông bằng cách lấy chu vi hình vuông chia $4$.
- Đổi kết quả vừa tìm được về đơn vị \(dm\).
Cạnh của cái hộp dài số đề-xi-mét là:
$40:4 = 10\,(cm) = 1\,(dm)$
Đáp số: $1\,dm$

Một hình chữ nhật có chiều dài $21\,cm$ và chiều rộng $23\,cm$. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật đó. Cạnh của hình vuông đó là:
A. $12\,cm$
B. $12\,dm$
C. $22\,cm$
D. $24\,dm$
C. $22\,cm$
- Tìm chu vi của hình vuông bằng cách tính chu vi của hình chữ nhật
- Tìm cạnh của hình vuông bằng cách lấy chu vi hình vuông chia $4$.
Chu vi của hình vuông là:
$(21 + 23) \times 2 = 88\,(cm)$
Cạnh của hình vuông là
88 : 4 = 22 (cm)
Đáp số: 22 cm
Trắc nghiệm: Chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông Toán 2 Chân trời sáng tạo - Tổng quan
Chu vi là tổng độ dài của tất cả các cạnh của một hình. Đối với hình chữ nhật, chu vi được tính bằng công thức: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2. Đối với hình vuông, chu vi được tính bằng công thức: Chu vi = Cạnh x 4. Việc nắm vững các công thức này và luyện tập thường xuyên thông qua các bài tập trắc nghiệm là vô cùng quan trọng để giúp học sinh lớp 2 hiểu rõ và áp dụng kiến thức vào thực tế.
Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp
- Dạng 1: Tính chu vi hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng. Bài tập này yêu cầu học sinh áp dụng trực tiếp công thức để tính chu vi.
- Dạng 2: Tính chu vi hình vuông khi biết độ dài một cạnh. Tương tự như dạng 1, học sinh cần áp dụng công thức để tính chu vi.
- Dạng 3: Bài tập ứng dụng. Các bài tập này thường liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về chu vi để giải quyết vấn đề. Ví dụ: Tính chiều dài hàng rào cần để rào một khu vườn hình chữ nhật.
- Dạng 4: So sánh chu vi của hai hình. Học sinh cần tính chu vi của cả hai hình và so sánh kết quả.
Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ hình dạng (hình chữ nhật hay hình vuông) và các thông tin đã cho (chiều dài, chiều rộng, cạnh).
- Chọn công thức phù hợp: Sử dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật hoặc hình vuông tùy thuộc vào hình dạng đã cho.
- Thay số vào công thức: Thay các giá trị đã cho vào công thức và thực hiện phép tính.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả tính được có đơn vị đo phù hợp và hợp lý với tình huống thực tế.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.
Giải: Chu vi hình chữ nhật = (8cm + 5cm) x 2 = 26cm
Ví dụ 2: Một hình vuông có cạnh 6cm. Tính chu vi của hình vuông đó.
Giải: Chu vi hình vuông = 6cm x 4 = 24cm
Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm
- Giúp học sinh nắm vững kiến thức về chu vi hình chữ nhật và hình vuông.
- Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy logic.
- Tăng cường sự tự tin khi làm bài kiểm tra.
- Cung cấp một phương pháp học tập hiệu quả và thú vị.
Mẹo học tốt môn Toán 2
Để học tốt môn Toán 2, các em cần:
- Học thuộc các công thức cơ bản.
- Luyện tập thường xuyên các bài tập khác nhau.
- Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
- Tìm kiếm các nguồn tài liệu học tập bổ trợ (sách, video, website).
Bài tập thực hành
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:
| STT | Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|---|
| 1 | Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm và chiều rộng 6cm. Chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu? | 32cm |
| 2 | Một hình vuông có cạnh 7cm. Chu vi của hình vuông là bao nhiêu? | 28cm |
| 3 | Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15m và chiều rộng 8m. Người ta muốn rào xung quanh khu vườn đó. Hỏi cần bao nhiêu mét hàng rào? | 46m |
Kết luận
Hy vọng rằng bộ bài tập trắc nghiệm về chu vi hình chữ nhật và hình vuông Toán 2 Chân trời sáng tạo này sẽ giúp các em học sinh lớp 2 học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt trong môn Toán. Chúc các em học tốt!
