Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 1. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong giai đoạn đầu của năm học.

montoan.com.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với nhiều dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số ... Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là ....

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:

A. 90 562 040

B. 9 562 004

C. 9 526 004

D. 9 652 040

Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

A. 852 400 000

B. 850 000 000

C. 852 300 000

D. 852 320 000

Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 1

A. 122o

B. 63o

C. 80o

D. 90o

Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 2

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:

A. 965 511 000

B. 110 005 569

C. 100 015 569

D. 100 105 695

Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:

A. 800 000

B. 80 000

C. 8 000

D. 8 000 000

Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

A. 135 và 313

B. 250 và 519

C. 320 và 482

D. 207 và 456

Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:

A. XII

B. XIII

C. XIV

D. XI

Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

A. 18

B. 64

C. 44

D. 32

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

a) Các số chẵn là: ………………………………..

b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..

c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số ………………….

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 7 tạ 25 kg = ………… kg

b) 6 tấn 29 yến = …………. kg

c) 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

d) 8 dm2 70 mm2 = …………. mm2

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 425 + m x n với m = 160 và n = 5

b) 13 645 : m – n với m = 5, n = 15

Câu 4. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:

A. 90 562 040

B. 9 562 004

C. 9 526 004

D. 9 652 040

Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

A. 852 400 000

B. 850 000 000

C. 852 300 000

D. 852 320 000

Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 1

A. 122o

B. 63o

C. 80o

D. 90o

Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 2

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:

A. 965 511 000

B. 110 005 569

C. 100 015 569

D. 100 105 695

Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:

A. 800 000

B. 80 000

C. 8 000

D. 8 000 000

Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

A. 135 và 313

B. 250 và 519

C. 320 và 482

D. 207 và 456

Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:

A. XII

B. XIII

C. XIV

D. XI

Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

A. 18

B. 64

C. 44

D. 32

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

a) Các số chẵn là: ………………………………..

b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..

c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số ………………….

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 7 tạ 25 kg = ………… kg

b) 6 tấn 29 yến = …………. kg

c) 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

d) 8 dm2 70 mm2 = …………. mm2

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 425 + m x n với m = 160 và n = 5

b) 13 645 : m – n với m = 5, n = 15

Câu 4. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:

A. 90 562 040

B. 9 562 004

C. 9 526 004

D. 9 652 040

Phương pháp

Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị

Lời giải

Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là: 9 562 004 

Chọn B

Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

A. 852 400 000

B. 850 000 000

C. 852 300 000

D. 852 320 000

Phương pháp

Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải

Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số 852 300 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 1 < 5)

Chọn C

Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 3

A. 122o

B. 63o

C. 80o

D. 90o

Phương pháp

Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi

Lời giải

Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD là 122o

Chọn A

Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 4

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:

A. 965 511 000

B. 110 005 569

C. 100 015 569

D. 100 105 695

Phương pháp

Lập số bé nhất từ các thẻ số đã cho

Lời giải

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là: 100 015 569

Chọn C

Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:

A. 800 000

B. 80 000

C. 8 000

D. 8 000 000

Phương pháp

Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó xác định giá trị của chữ số đó.

Lời giải

Chữ số 8 trong số 27 896 154 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 800 000

Chọn A

Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

A. 135 và 313

B. 250 và 519

C. 320 và 482

D. 207 và 456

Phương pháp

Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

Lời giải

Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

Vậy các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là: 135 và 313

Chọn A

Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:

A. XII

B. XIII

C. XIV

D. XI

Phương pháp

Từ năm 1201 đến năm 1300 thuộc thế kỉ XIII

Lời giải

Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ: XIII

Chọn B

Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

A. 18

B. 64

C. 44

D. 32

Phương pháp

Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó

Lời giải

Với m = 25, n = 39, p = 2 thì (m + n) : p = (25 + 39) : 2 = 64 : 2 = 32

Chọn D

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

a) Các số chẵn là: ………………………………..

b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..

c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số ………………….

Phương pháp

- Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6 ,8 là các số chẵn

- So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

Lời giải

Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

a) Các số chẵn là: 2 745 136, 1 794 852

b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn

c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 794 852, 1 986 675, 2 745 136, 2 965 293

d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số 1 790 000

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 7 tạ 25 kg = ………… kg

b) 6 tấn 29 yến = …………. kg

c) 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

d) 8 dm2 70 mm2 = …………. mm2

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 tạ = 100 kg ; 1 tấn = 1000 kg, 1 yến = 10 kg

1 m2 = 100 dm2 ; 1 dm2 = 10 000 mm2

Lời giải

a) 7 tạ 25 kg = 725 kg

b) 6 tấn 29 yến = 6 290 kg

c) 15 m2 3 dm2 = 1 503 dm2

d) 8 dm2 70 mm2 = 80 070 mm2

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 425 + m x n với m = 160 và n = 5

b) 13 645 : m – n với m = 5, n = 15

Phương pháp

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

Lời giải

a) Với m = 160 và n = 5 thì 425 + m x n = 425 + 160 x 5

= 425 + 800

= 1 225

b) Với m = 5, n = 15 thì 13 645 : m – n = 13 645 : 5 – 15

= 2 729 – 15

= 2 714

Câu 4. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

Phương pháp

- Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác An thu hoạch được – 563 kg

- Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được + 120 kg

- Tìm tổng số kg cà phê cả ba bác thu hoạch được

Lời giải

Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được là:

12 487 – 563 = 11 924 (kg)

Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được là:

11 924 + 120 = 12 044 (kg)

Cả ba bác thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

12 487 + 11 924 + 12 044 = 36 455 (kg)

Đáp số: 36 455 kg cà phê

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:

A. 90 562 040

B. 9 562 004

C. 9 526 004

D. 9 652 040

Phương pháp

Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị

Lời giải

Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là: 9 562 004 

Chọn B

Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

A. 852 400 000

B. 850 000 000

C. 852 300 000

D. 852 320 000

Phương pháp

Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải

Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số 852 300 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 1 < 5)

Chọn C

Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 1

A. 122o

B. 63o

C. 80o

D. 90o

Phương pháp

Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi

Lời giải

Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD là 122o

Chọn A

Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 2

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:

A. 965 511 000

B. 110 005 569

C. 100 015 569

D. 100 105 695

Phương pháp

Lập số bé nhất từ các thẻ số đã cho

Lời giải

Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là: 100 015 569

Chọn C

Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:

A. 800 000

B. 80 000

C. 8 000

D. 8 000 000

Phương pháp

Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó xác định giá trị của chữ số đó.

Lời giải

Chữ số 8 trong số 27 896 154 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 800 000

Chọn A

Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

A. 135 và 313

B. 250 và 519

C. 320 và 482

D. 207 và 456

Phương pháp

Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

Lời giải

Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

Vậy các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là: 135 và 313

Chọn A

Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:

A. XII

B. XIII

C. XIV

D. XI

Phương pháp

Từ năm 1201 đến năm 1300 thuộc thế kỉ XIII

Lời giải

Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ: XIII

Chọn B

Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

A. 18

B. 64

C. 44

D. 32

Phương pháp

Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó

Lời giải

Với m = 25, n = 39, p = 2 thì (m + n) : p = (25 + 39) : 2 = 64 : 2 = 32

Chọn D

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

a) Các số chẵn là: ………………………………..

b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..

c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số ………………….

Phương pháp

- Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6 ,8 là các số chẵn

- So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

Lời giải

Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

a) Các số chẵn là: 2 745 136, 1 794 852

b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn

c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 794 852, 1 986 675, 2 745 136, 2 965 293

d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số 1 790 000

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 7 tạ 25 kg = ………… kg

b) 6 tấn 29 yến = …………. kg

c) 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

d) 8 dm2 70 mm2 = …………. mm2

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 tạ = 100 kg ; 1 tấn = 1000 kg, 1 yến = 10 kg

1 m2 = 100 dm2 ; 1 dm2 = 10 000 mm2

Lời giải

a) 7 tạ 25 kg = 725 kg

b) 6 tấn 29 yến = 6 290 kg

c) 15 m2 3 dm2 = 1 503 dm2

d) 8 dm2 70 mm2 = 80 070 mm2

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 425 + m x n với m = 160 và n = 5

b) 13 645 : m – n với m = 5, n = 15

Phương pháp

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

Lời giải

a) Với m = 160 và n = 5 thì 425 + m x n = 425 + 160 x 5

= 425 + 800

= 1 225

b) Với m = 5, n = 15 thì 13 645 : m – n = 13 645 : 5 – 15

= 2 729 – 15

= 2 714

Câu 4. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

Phương pháp

- Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác An thu hoạch được – 563 kg

- Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được + 120 kg

- Tìm tổng số kg cà phê cả ba bác thu hoạch được

Lời giải

Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được là:

12 487 – 563 = 11 924 (kg)

Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được là:

11 924 + 120 = 12 044 (kg)

Cả ba bác thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

12 487 + 11 924 + 12 044 = 36 455 (kg)

Đáp số: 36 455 kg cà phê

Bạn đang tiếp cận nội dung Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 thuộc chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh và giáo viên nắm bắt được mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh sau một thời gian học tập. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính như số học (các phép tính cộng, trừ, nhân, chia), hình học (các hình cơ bản, chu vi, diện tích), và giải toán có lời văn.

Cấu trúc đề thi

Đề thi thường được chia thành các phần sau:

  1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm cơ bản.
  2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.
  3. Bài toán có lời văn: Đánh giá khả năng phân tích và giải quyết vấn đề thực tế.

Nội dung chi tiết đề thi

Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1:

  • Các phép tính với số tự nhiên: Cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, tìm số chưa biết trong phép tính.
  • Bài toán về ước và bội: Tìm ước chung và bội chung của hai hoặc nhiều số.
  • Phân số: So sánh phân số, cộng, trừ phân số, rút gọn phân số.
  • Hình học: Tính chu vi và diện tích của các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
  • Giải toán có lời văn: Giải các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích và lập luận logic.

Hướng dẫn giải đề thi

Để đạt kết quả tốt trong đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1, học sinh cần:

  • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa và quy tắc trong chương trình học.
  • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng đề.
  • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
  • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
  • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng đáp án của mình là chính xác.

Tầm quan trọng của việc luyện tập

Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi thử, đặc biệt là Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1, là rất quan trọng để học sinh tự tin bước vào kỳ thi chính thức. Luyện tập giúp học sinh:

  • Củng cố kiến thức: Ôn lại những kiến thức đã học và khắc phục những lỗ hổng kiến thức.
  • Rèn luyện kỹ năng: Nâng cao kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng phân tích.
  • Làm quen với áp lực thi cử: Giúp học sinh làm quen với không khí thi cử và giảm bớt căng thẳng.
  • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá được năng lực của mình và có kế hoạch học tập phù hợp.

Sử dụng tài liệu hỗ trợ

Ngoài việc luyện tập với đề thi, học sinh có thể sử dụng các tài liệu hỗ trợ khác như sách giáo khoa, sách bài tập, các trang web học toán online (như montoan.com.vn), và các video hướng dẫn giải toán để nâng cao kiến thức và kỹ năng.

Kết luận

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Hãy luyện tập chăm chỉ và sử dụng các tài liệu hỗ trợ để đạt kết quả tốt nhất!

Chủ đềDạng bài tập
Số họcCộng, trừ, nhân, chia, tìm x
Hình họcTính chu vi, diện tích
Giải toán có lời vănBài toán về số lượng, thời gian, tiền bạc