Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3

Ôn tập hiệu quả với Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3

montoan.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3, một công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực môn Toán. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

Đề thi đi kèm với đáp án chi tiết, giúp học sinh tự kiểm tra và rút kinh nghiệm sau khi làm bài. Đây là tài liệu học tập hữu ích cho cả học sinh và phụ huynh.

Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là ... Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là:

A. 80 056 040

B. 8 506 004

C. 8 056 004

D. 8 056 040

Câu 2. Giá trị của chữ số 4 trong số 472 780 206 là:

A. 400 000

B. 4 000 000

C. 40 000 000

D. 400 000 000

Câu 3. Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000?

A. 159 785

B. 112 361

C. 194 628

D. 161 278

Câu 4. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

A. 80 và 92

B. 35 và 71

C. 735 và 850

D. 420 và 337

Câu 5. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

A. 10 324

B. 10 432

C. 10 234

D. 10 233

Câu 6. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

A. 5 661

B. 2 661

C. 1 899

D. 2 663

Câu 7. Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 1

A. Góc vuông

B. Góc nhọn

C. Góc tù

D. Góc bẹt

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

53 011 + 5 159

22 311 – 15 213

16 415 x 4

26 015 : 5

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 15 tạ 7 yến = ……….. kg

b) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

c) 3 tấn 3 yến = ……. yến

d) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

Câu 3. Một hình chữ nhật có chiều dài là b, chiều rộng bằng 48 cm. Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu?

Câu 4. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 2

Trong hình bên có:

……. góc vuông

……. góc nhọn

…….. góc tù

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là:

A. 80 056 040

B. 8 506 004

C. 8 056 004

D. 8 056 040

Phương pháp

Viết số lần lượt từ hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

Lời giải

Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là: 8 056 004

Chọn C

Câu 2. Giá trị của chữ số 4 trong số 472 780 206 là:

A. 400 000

B. 4 000 000

C. 40 000 000

D. 400 000 000

Phương pháp

Xác định hàng của chữ số 4 trong số đã cho, từ đó chỉ ra giá trị của chữ số đó

Lời giải

Chữ số 4 trong số472 780 206 thuộc hàng trăm triệu nên có giá trị là 400 000 000

Chọn D

Câu 3. Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000?

A. 159 785

B. 112 361

C. 194 628

D. 161 278

Phương pháp

Làm tròn số đến hàng trăm nghìn ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên

Lời giải

Làm tròn số 112 361 đến hàng trăm nghìn thì được 100 000. (Vì chữ số hàng chục nghìn là 1< 5, làm tròn xuống)

Chọn B

Câu 4. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

A. 80 và 92

B. 35 và 71

C. 735 và 850

D. 420 và 337

Phương pháp

Quy luật: Các số trong dãy có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

Lời giải

Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là: 735 và 850

Chọn C

Câu 5. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

A. 10 324

B. 10 432

C. 10 234

D. 10 233

Phương pháp

Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

Lời giải

Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10234

Vậy số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10 233

Chọn D

Câu 6. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

A. 5 661

B. 2 661

C. 1 899

D. 2 663

Phương pháp

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

Lời giải

Với c = 9 thì375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2 286 = 2 661

Chọn B

Câu 7. Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 1

A. Góc vuông

B. Góc nhọn

C. Góc tù

D. Góc bẹt

Phương pháp

Góc nhọn bé hơn góc vuông

Góc tù lớn hơn góc vuông

Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

Lời giải

Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc tù.

Chọn C

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

53 011 + 5 159

22 311 – 15 213

16 415 x 4

26 015 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 2

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 15 tạ 7 yến = ……….. kg

b) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

c) 3 tấn 3 yến = ……. yến

d) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg

1m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2

1 dm2 = 100 cm2

Lời giải

a) 15 tạ 7 yến = 1 570 kg

b) 26 m2 7 dm2 = 2 607 dm2

c) 3 tấn 3 yến = 303 yến

d) 2m2 5 dm2 = 20 500 cm2

Câu 3. Một hình chữ nhật có chiều dài là b, chiều rộng bằng 48 cm. Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu?

Phương pháp

Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Lời giải

Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là: (63 + 48) x 2 = 111 x 2 = 222 (cm)

Câu 4. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

Phương pháp

- Tìm số chiếc bắp cải thu hoạch được = Số cây ở mỗi luống x số luống

- Tìm tổng số cây bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị

- Tìm số cây bắp cải còn lại

Lời giải

Số chiếc bắp cải thu hoạch được là:

4 650 x 6 = 27 900 (chiếc)

Số bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị là:

9 500 + 15 500 = 25 000 (chiếc)

Nông trường còn lại số bắp cải đã thu hoạch là:

27 900 – 25 000 = 2 900 (chiếc)

Đáp số: 2 900 chiếc bắp cải

Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 3

Trong hình bên có:

……. góc vuông

……. góc nhọn

…….. góc tù

Phương pháp

- Góc nhọn bé hơn góc vuông

- Góc tù lớn hơn góc vuông

Lời giải

Trong hình bên có:

3 góc vuông

3 góc nhọn

2 góc tù

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là:

A. 80 056 040

B. 8 506 004

C. 8 056 004

D. 8 056 040

Câu 2. Giá trị của chữ số 4 trong số 472 780 206 là:

A. 400 000

B. 4 000 000

C. 40 000 000

D. 400 000 000

Câu 3. Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000?

A. 159 785

B. 112 361

C. 194 628

D. 161 278

Câu 4. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

A. 80 và 92

B. 35 và 71

C. 735 và 850

D. 420 và 337

Câu 5. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

A. 10 324

B. 10 432

C. 10 234

D. 10 233

Câu 6. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

A. 5 661

B. 2 661

C. 1 899

D. 2 663

Câu 7. Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 1

A. Góc vuông

B. Góc nhọn

C. Góc tù

D. Góc bẹt

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

53 011 + 5 159

22 311 – 15 213

16 415 x 4

26 015 : 5

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 15 tạ 7 yến = ……….. kg

b) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

c) 3 tấn 3 yến = ……. yến

d) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

Câu 3. Một hình chữ nhật có chiều dài là b, chiều rộng bằng 48 cm. Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu?

Câu 4. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 2

Trong hình bên có:

……. góc vuông

……. góc nhọn

…….. góc tù

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là:

A. 80 056 040

B. 8 506 004

C. 8 056 004

D. 8 056 040

Phương pháp

Viết số lần lượt từ hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

Lời giải

Số gồm 8 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 4 đơn vị được viết là: 8 056 004

Chọn C

Câu 2. Giá trị của chữ số 4 trong số 472 780 206 là:

A. 400 000

B. 4 000 000

C. 40 000 000

D. 400 000 000

Phương pháp

Xác định hàng của chữ số 4 trong số đã cho, từ đó chỉ ra giá trị của chữ số đó

Lời giải

Chữ số 4 trong số472 780 206 thuộc hàng trăm triệu nên có giá trị là 400 000 000

Chọn D

Câu 3. Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000?

A. 159 785

B. 112 361

C. 194 628

D. 161 278

Phương pháp

Làm tròn số đến hàng trăm nghìn ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên

Lời giải

Làm tròn số 112 361 đến hàng trăm nghìn thì được 100 000. (Vì chữ số hàng chục nghìn là 1< 5, làm tròn xuống)

Chọn B

Câu 4. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

A. 80 và 92

B. 35 và 71

C. 735 và 850

D. 420 và 337

Phương pháp

Quy luật: Các số trong dãy có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

Lời giải

Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là: 735 và 850

Chọn C

Câu 5. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

A. 10 324

B. 10 432

C. 10 234

D. 10 233

Phương pháp

Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

Lời giải

Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10234

Vậy số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10 233

Chọn D

Câu 6. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

A. 5 661

B. 2 661

C. 1 899

D. 2 663

Phương pháp

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

Lời giải

Với c = 9 thì375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2 286 = 2 661

Chọn B

Câu 7. Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc nào?

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 3

A. Góc vuông

B. Góc nhọn

C. Góc tù

D. Góc bẹt

Phương pháp

Góc nhọn bé hơn góc vuông

Góc tù lớn hơn góc vuông

Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

Lời giải

Tư thế của bạn nam trong hình tạo thành góc tù.

Chọn C

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

53 011 + 5 159

22 311 – 15 213

16 415 x 4

26 015 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 4

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 15 tạ 7 yến = ……….. kg

b) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

c) 3 tấn 3 yến = ……. yến

d) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg

1m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2

1 dm2 = 100 cm2

Lời giải

a) 15 tạ 7 yến = 1 570 kg

b) 26 m2 7 dm2 = 2 607 dm2

c) 3 tấn 3 yến = 303 yến

d) 2m2 5 dm2 = 20 500 cm2

Câu 3. Một hình chữ nhật có chiều dài là b, chiều rộng bằng 48 cm. Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu?

Phương pháp

Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Lời giải

Với b = 63 cm thì chu vi hình chữ nhật là: (63 + 48) x 2 = 111 x 2 = 222 (cm)

Câu 4. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

Phương pháp

- Tìm số chiếc bắp cải thu hoạch được = Số cây ở mỗi luống x số luống

- Tìm tổng số cây bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị

- Tìm số cây bắp cải còn lại

Lời giải

Số chiếc bắp cải thu hoạch được là:

4 650 x 6 = 27 900 (chiếc)

Số bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị là:

9 500 + 15 500 = 25 000 (chiếc)

Nông trường còn lại số bắp cải đã thu hoạch là:

27 900 – 25 000 = 2 900 (chiếc)

Đáp số: 2 900 chiếc bắp cải

Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 5

Trong hình bên có:

……. góc vuông

……. góc nhọn

…….. góc tù

Phương pháp

- Góc nhọn bé hơn góc vuông

- Góc tù lớn hơn góc vuông

Lời giải

Trong hình bên có:

3 góc vuông

3 góc nhọn

2 góc tù

Bạn đang tiếp cận nội dung Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 thuộc chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng toán học. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 là một phần quan trọng trong quá trình đánh giá năng lực học tập của học sinh. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các kiến thức đã được học trong nửa học kì đầu tiên. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

Nội dung chính của Đề số 3

Đề số 3 thường bao gồm các chủ đề sau:

  • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về số lớn nhất, số nhỏ nhất, so sánh số.
  • Hình học: Nhận biết các hình phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản.
  • Giải toán có lời văn: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải phù hợp.
  • Đơn vị đo: Đo độ dài, khối lượng, thời gian.

Cấu trúc đề thi

Đề thi thường được chia thành các phần:

  1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết kiến thức và vận dụng các công thức.
  2. Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng.

Lợi ích của việc luyện tập với Đề số 3

Việc luyện tập với Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 mang lại nhiều lợi ích:

  • Nắm vững kiến thức: Giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa lại các kiến thức đã học.
  • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển khả năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và tính toán nhanh nhạy.
  • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài thi thực tế.
  • Tự đánh giá năng lực: Giúp học sinh nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình để có kế hoạch học tập phù hợp.

Hướng dẫn làm bài hiệu quả

Để làm bài kiểm tra đạt kết quả tốt, học sinh cần:

  • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
  • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết từng bài toán.
  • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
  • Kiểm tra lại bài làm: Đảm bảo không có sai sót về mặt tính toán hoặc trình bày.

Tài liệu hỗ trợ học tập

Ngoài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

  • Sách giáo khoa Toán 4 Kết nối tri thức
  • Sách bài tập Toán 4 Kết nối tri thức
  • Các đề thi thử Toán 4
  • Các video bài giảng Toán 4 online

Kết luận

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 3 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả để đạt được kết quả cao nhất.