Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo

Giải Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán trang 70 thuộc sách giáo khoa Chân trời sáng tạo. Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông và cách tính diện tích các hình chữ nhật, hình vuông.

Montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập.

Người ta cắt một miếng giấy hình chữ nhật có diện tích 20 cm2...

Bài 3

Video hướng dẫn giải

Số?

Người ta cắt một miếng giấy hình chữ nhật có diện tích 20 cm2 thành 2 mảnh giấy có diện tích bằng nhau. Diện tích mỗi mảnh giấy là .?.cm2.

Phương pháp giải:

Diện tích mỗi mảnh giấy = diện tích mảnh giấy hình chữ nhật : 2.

Lời giải chi tiết:

Người ta cắt một miếng giấy hình chữ nhật có diện tích 20 cm2 thành 2 mảnh giấy có diện tích bằng nhau. Diện tích mỗi mảnh giấy là 10 cm2.

Lý thuyết

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo

Thực hành

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Viết các số đo diện tích.

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 0 1

a) Mười bảy xăng-ti-mét vuông: .?.

b) Một trăm tám mươi tư xăng-ti-mét vuông: .?.

c) Sáu trăm chín mươi lăm xăng-ti-mét vuông: .?.

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi viết các số đo diện tích.

Lời giải chi tiết:

a) Mười bảy xăng-ti-mét vuông: 17 cm2

b) Một trăm tám mươi tư xăng-ti-mét vuông: 184 cm2

c) Sáu trăm chín mươi lăm xăng-ti-mét vuông: 695 cm2

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Viết và đọc số đo diện tích mỗi hình A, B, C (theo mẫu)

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 1 1

Phương pháp giải:

Đếm số ô vuông ở mỗi hình rồi viết và đọc số đo diện tích theo mẫu

Lời giải chi tiết:

- Hình A: Có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2

Viết: 6 cm2

Đọc: Sáu xăng-ti-mét vuông.

- Hình B: Có 8 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2

Viết: 8 cm2

Đọc: Tám xăng-ti-mét vuông.

- Hình C: Có 12 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2

Viết: 12 cm2

Đọc: Mười hai xăng-ti-mét vuông.

Luyện tập

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Viết và đọc số đo diện tích mỗi hình L, M, N.

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 2 1

Phương pháp giải:

Đếm số ô vuông ở mỗi hình rồi viết và đọc số đo diện tích.

Lời giải chi tiết:

- Hình L có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.

Viết: 6 cm2

Đọc: Sáu xăng-ti-mét vuông.

- Hình M có 9 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.

Viết: 9 cm2

Đọc: Chín xăng-ti-mét vuông.

- Hình N có 8 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.

Viết: 8 cm2

Đọc: Tám xăng-ti-mét vuông.

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Quan sát các hình sau.

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 3 1

a) Số?

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 3 2

b) Hình nào?

• Hình .?. và hình .?. có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.

• Hình .?. và hình .?. có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.

Phương pháp giải:

- Đếm số ô vuông của mỗi hình để xác định diện tích hình đó.

- Chu vi của các hình bằng tổng độ dài các cạnh của hình đó.

Lời giải chi tiết:

a)

- Hình D có 6 ô vuông. Diện tích hình D là: 6 cm2

Chu vi hình D là: 4 + 1 + 1 + 1+ 2 + 1 + 1 + 1 = 12 (cm)

- Hình Q có 6 ô vuông. Diện tích hình Q là: 6 cm2

Chu vi hình Q là: 3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)

- Hình T có 4 ô vuông. Diện tích hình T là 4 cm2

Chu vi hình T là: 3 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 10 (cm)

Ta có kết quả như sau:

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 3 3

b)

• Hình D và hình Q có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.

• Hình Q và hình T có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Thực hành
  • Bài 2
  • Luyện tập
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Lý thuyết

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Viết các số đo diện tích.

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 1

a) Mười bảy xăng-ti-mét vuông: .?.

b) Một trăm tám mươi tư xăng-ti-mét vuông: .?.

c) Sáu trăm chín mươi lăm xăng-ti-mét vuông: .?.

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi viết các số đo diện tích.

Lời giải chi tiết:

a) Mười bảy xăng-ti-mét vuông: 17 cm2

b) Một trăm tám mươi tư xăng-ti-mét vuông: 184 cm2

c) Sáu trăm chín mươi lăm xăng-ti-mét vuông: 695 cm2

Video hướng dẫn giải

Viết và đọc số đo diện tích mỗi hình A, B, C (theo mẫu)

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 2

Phương pháp giải:

Đếm số ô vuông ở mỗi hình rồi viết và đọc số đo diện tích theo mẫu

Lời giải chi tiết:

- Hình A: Có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2

Viết: 6 cm2

Đọc: Sáu xăng-ti-mét vuông.

- Hình B: Có 8 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2

Viết: 8 cm2

Đọc: Tám xăng-ti-mét vuông.

- Hình C: Có 12 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2

Viết: 12 cm2

Đọc: Mười hai xăng-ti-mét vuông.

Video hướng dẫn giải

Bài 1

Viết và đọc số đo diện tích mỗi hình L, M, N.

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 3

Phương pháp giải:

Đếm số ô vuông ở mỗi hình rồi viết và đọc số đo diện tích.

Lời giải chi tiết:

- Hình L có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.

Viết: 6 cm2

Đọc: Sáu xăng-ti-mét vuông.

- Hình M có 9 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.

Viết: 9 cm2

Đọc: Chín xăng-ti-mét vuông.

- Hình N có 8 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.

Viết: 8 cm2

Đọc: Tám xăng-ti-mét vuông.

Video hướng dẫn giải

Quan sát các hình sau.

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 4

a) Số?

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 5

b) Hình nào?

• Hình .?. và hình .?. có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.

• Hình .?. và hình .?. có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.

Phương pháp giải:

- Đếm số ô vuông của mỗi hình để xác định diện tích hình đó.

- Chu vi của các hình bằng tổng độ dài các cạnh của hình đó.

Lời giải chi tiết:

a)

- Hình D có 6 ô vuông. Diện tích hình D là: 6 cm2

Chu vi hình D là: 4 + 1 + 1 + 1+ 2 + 1 + 1 + 1 = 12 (cm)

- Hình Q có 6 ô vuông. Diện tích hình Q là: 6 cm2

Chu vi hình Q là: 3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)

- Hình T có 4 ô vuông. Diện tích hình T là 4 cm2

Chu vi hình T là: 3 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 10 (cm)

Ta có kết quả như sau:

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo 6

b)

• Hình D và hình Q có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.

• Hình Q và hình T có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.

Video hướng dẫn giải

Số?

Người ta cắt một miếng giấy hình chữ nhật có diện tích 20 cm2 thành 2 mảnh giấy có diện tích bằng nhau. Diện tích mỗi mảnh giấy là .?.cm2.

Phương pháp giải:

Diện tích mỗi mảnh giấy = diện tích mảnh giấy hình chữ nhật : 2.

Lời giải chi tiết:

Người ta cắt một miếng giấy hình chữ nhật có diện tích 20 cm2 thành 2 mảnh giấy có diện tích bằng nhau. Diện tích mỗi mảnh giấy là 10 cm2.

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo

Bạn đang khám phá nội dung Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo trong chuyên mục toán 3 trên nền tảng toán học. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 3 trang 70 - Xăng-ti-mét vuông - SGK Chân trời sáng tạo: Giải chi tiết và hướng dẫn

Bài học Toán lớp 3 trang 70 tập trung vào việc giới thiệu và làm quen với đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông (cm2). Đây là một khái niệm quan trọng giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về cách đo diện tích các hình phẳng trong thực tế.

1. Giới thiệu về Xăng-ti-mét vuông

Xăng-ti-mét vuông là đơn vị đo diện tích, được sử dụng để đo diện tích của các hình phẳng nhỏ. Một xăng-ti-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 xăng-ti-mét.

  • Ký hiệu: cm2
  • Cách sử dụng: Để đo diện tích một hình, ta đếm số lượng ô vuông có diện tích 1 cm2 lấp đầy hình đó.

2. Bài tập 1: Tính diện tích hình chữ nhật

Bài tập 1 yêu cầu các em tính diện tích của các hình chữ nhật khác nhau. Để tính diện tích hình chữ nhật, ta sử dụng công thức:

Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng

Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

Diện tích = 5 cm x 3 cm = 15 cm2

3. Bài tập 2: Tính diện tích hình vuông

Bài tập 2 yêu cầu các em tính diện tích của các hình vuông khác nhau. Để tính diện tích hình vuông, ta sử dụng công thức:

Diện tích = Cạnh x Cạnh

Ví dụ: Một hình vuông có cạnh dài 4 cm. Diện tích của hình vuông đó là:

Diện tích = 4 cm x 4 cm = 16 cm2

4. Bài tập 3: So sánh diện tích

Bài tập 3 yêu cầu các em so sánh diện tích của các hình khác nhau. Để so sánh diện tích, ta tính diện tích của từng hình và so sánh kết quả.

Ví dụ: Hình A có diện tích 20 cm2, Hình B có diện tích 15 cm2. Vậy diện tích Hình A lớn hơn diện tích Hình B.

5. Mở rộng kiến thức

Ngoài việc tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông, các em có thể áp dụng kiến thức này để tính diện tích của các hình phức tạp hơn bằng cách chia nhỏ hình thành các hình đơn giản hơn.

6. Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức, các em có thể thực hành thêm các bài tập tương tự. Các em có thể tìm thấy nhiều bài tập luyện tập trên internet hoặc trong sách bài tập Toán lớp 3.

7. Lưu ý quan trọng

Khi tính diện tích, các em cần chú ý đến đơn vị đo. Nếu chiều dài và chiều rộng có đơn vị đo khác nhau, các em cần đổi về cùng một đơn vị trước khi tính diện tích.

8. Tổng kết

Bài học Toán lớp 3 trang 70 đã giúp các em làm quen với đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông và cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Hy vọng rằng các em đã nắm vững kiến thức và có thể tự tin giải các bài tập liên quan.

HìnhCông thức tính diện tích
Hình chữ nhậtDiện tích = Chiều dài x Chiều rộng
Hình vuôngDiện tích = Cạnh x Cạnh
Đơn vị đo diện tích: cm2