Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính (Chân trời sáng tạo)

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính trong sách giáo khoa Toán 3 Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đã học.

Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất.

tổng hay hiệu, tích hay thương. Lớp em dự định tặng mỗi bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn 1 túi quà

Bài 7

Video hướng dẫn giải

Đặt tính rồi tính.

a, 172 x 4 b, 785 : 8

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt tính.

Bước 2: Đối với phép nhân: Thực hiện tính từ phải sang trái

Đối với phép chia: Thực hiện chia từ trái sang phải

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 6 1

Bài 9

Video hướng dẫn giải

Tính giá trị của biểu thức.

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 8 1

Phương pháp giải:

- Đối với biểu thức chỉ chứa phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.

- Đối với biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

- Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện tính trong ngoặc trước.

Lời giải chi tiết:

a, 493 – 328 + 244 = 165 + 244

= 409

b, 210 : 6 x 5 = 35 x 5

= 175

c, 36 + 513 : 9 = 36 + 57

= 93

d, 2 x ( 311 – 60 ) = 2 x 251

= 502

Bài 8

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 7 1

Phương pháp giải:

Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Muốn tìm thừa số đã biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Lời giải chi tiết:

a) 610 + ..?.. = 970

970 – 610 = 360

b) 4 x ..?.. = 80

80 : 4 = 20

c) ..?.. : 3 = 70

70 x 3 = 210

Bài 5

Video hướng dẫn giải

Chọn ý trả lời đúng.

Số lớn gấp 3 lần số bé và số lớn hơn số bé 8 đơn vị.

Số lớn và số bé lần lượt là:

A. 6 và 2 B. 10 và 2 C. 12 và 4

Phương pháp giải:

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần

- Tìm số lớn và số bé

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 4 1

Giá trị của 1 phần hay số bé là

8 : 2 = 4 (đơn vị)

Số lớn là 4 x 3 = 12 (đơn vị)

Chọn đáp án C.

Bài 4

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 3 1

a, Số bé gấp lên ..?.. lần thì được số lớn.

b, Số lớn giảm đi ..?.. lần thì được số bé.

c, Số lớn gấp ..?.. lần số bé.

Phương pháp giải:

Quan sát sơ đồ rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a, Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.

b, Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.

c, Số lớn gấp 5 lần số bé.

Bài 6

Video hướng dẫn giải

Tính nhẩm.

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 5 1

Phương pháp giải:

20 + 530 = ?

Nhẩm 20 + 30 = 50

20 + 530 = 550

Em thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 5 2

Bài 11

Video hướng dẫn giải

Lớp em dự định tặng mỗi bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn một túi quà gồm 2 quyển sách và 5 quyển vở. Số sách sẽ tặng là 52 quyển. Hỏi để chuẩn bị đủ các túi quà, lớp em cần có bao nhiêu quyển vở?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 10 1

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính số túi quà = Số sách sẽ tặng : Số quyển sách trong mỗi túi

Bước 2: Số quyển vở cần chuẩn bị = Số quyển vở trong mỗi túi quà x số túi quà

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Mỗi túi quà: 2 quyển sách và 5 quyển vở

Số sách: 52 quyển

Số vở: … quyển?

Bài giải

Số túi quà cần chuẩn bị là

52 : 2 = 26 ( túi quà)

Số quyển vở cần chuẩn bị là

26 x 5 = 130 (quyển)

Đáp số 130 quyển vở

Bài 10

Video hướng dẫn giải

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 9 1

Phương pháp giải:

a, Khi nhân một số với 1 thì ta được chính số đó.

b, Khi nhân một số với 0 thì ta được 0.

c, Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước.

d, Để tìm số bàn ít nhất ta thực hiện phép chia 35 : 2

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 9 2

Bài 3

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 2 1

Phương pháp giải:

a, Muốn tìm số học sinh cả hai khối ta tính tổng số học sinh ở hai khối đó.

Muốn tìm số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 ta lấy số học sinh khối 3 trừ đi số học sinh khối 2

b, Số học sinh ở 8 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 8

Số học sinh ở 17 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 17

Lời giải chi tiết:

a) Số học sinh cả hai khối là 245 + 280 = 525 (học sinh)

Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 là 280 – 245 = 35 (học sinh)

b) Số học sinh ở 8 bàn là 2 x 8 = 16 (học sinh)

Số học sinh ở 17 bàn là 2 x 17 = 34 (học sinh)

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 2 2

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Tích hay thương?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 1 1

Phương pháp giải:

Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tích" hoặc "thương" thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta nên tính tích. (Số cái cúc có tất cả là 3 x 6 = 18 cái cúc)

b) Chia đều số cúc áo cho các bạn, Để biết mỗi bạn được bao nhiêu cúc áo, ta tính thương.

(Số cúc áo của mỗi bạn là 12 : 3 = 4 chiếc cúc)

c) Chia cho mỗi bạn số cúc áo bằng nhau, để tìm số bạn được nhận cúc áo, ta tính thương.

Bài 1

Video hướng dẫn giải

Tổng hay hiệu?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 0 1

Phương pháp giải:

Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tổng" hoặc "hiệu" thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a, Để tìm tất cả số cúc áo ta tính tổng.

b, Biết số cúc áo cả hai màu xanh, đỏ và biết số cúc áo màu đỏ. Để tìm số cúc áo màu xanh, ta tính hiệu.

c, Để tìm số cúc áo màu xanh nhiều hơn số cúc áo màu vàng, ta tính hiệu.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Bài 1
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Bài 4
  • Bài 5
  • Bài 6
  • Bài 7
  • Bài 8
  • Bài 9
  • Bài 10
  • Bài 11

Video hướng dẫn giải

Tổng hay hiệu?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 1

Phương pháp giải:

Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tổng" hoặc "hiệu" thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a, Để tìm tất cả số cúc áo ta tính tổng.

b, Biết số cúc áo cả hai màu xanh, đỏ và biết số cúc áo màu đỏ. Để tìm số cúc áo màu xanh, ta tính hiệu.

c, Để tìm số cúc áo màu xanh nhiều hơn số cúc áo màu vàng, ta tính hiệu.

Video hướng dẫn giải

Tích hay thương?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 2

Phương pháp giải:

Đọc mỗi trường hợp rồi điền "tích" hoặc "thương" thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta nên tính tích. (Số cái cúc có tất cả là 3 x 6 = 18 cái cúc)

b) Chia đều số cúc áo cho các bạn, Để biết mỗi bạn được bao nhiêu cúc áo, ta tính thương.

(Số cúc áo của mỗi bạn là 12 : 3 = 4 chiếc cúc)

c) Chia cho mỗi bạn số cúc áo bằng nhau, để tìm số bạn được nhận cúc áo, ta tính thương.

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 3

Phương pháp giải:

a, Muốn tìm số học sinh cả hai khối ta tính tổng số học sinh ở hai khối đó.

Muốn tìm số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 ta lấy số học sinh khối 3 trừ đi số học sinh khối 2

b, Số học sinh ở 8 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 8

Số học sinh ở 17 bàn = Số học sinh ở 1 bàn x 17

Lời giải chi tiết:

a) Số học sinh cả hai khối là 245 + 280 = 525 (học sinh)

Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 là 280 – 245 = 35 (học sinh)

b) Số học sinh ở 8 bàn là 2 x 8 = 16 (học sinh)

Số học sinh ở 17 bàn là 2 x 17 = 34 (học sinh)

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 4

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 5

a, Số bé gấp lên ..?.. lần thì được số lớn.

b, Số lớn giảm đi ..?.. lần thì được số bé.

c, Số lớn gấp ..?.. lần số bé.

Phương pháp giải:

Quan sát sơ đồ rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a, Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.

b, Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.

c, Số lớn gấp 5 lần số bé.

Video hướng dẫn giải

Chọn ý trả lời đúng.

Số lớn gấp 3 lần số bé và số lớn hơn số bé 8 đơn vị.

Số lớn và số bé lần lượt là:

A. 6 và 2 B. 10 và 2 C. 12 và 4

Phương pháp giải:

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần

- Tìm số lớn và số bé

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 6

Giá trị của 1 phần hay số bé là

8 : 2 = 4 (đơn vị)

Số lớn là 4 x 3 = 12 (đơn vị)

Chọn đáp án C.

Video hướng dẫn giải

Tính nhẩm.

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 7

Phương pháp giải:

20 + 530 = ?

Nhẩm 20 + 30 = 50

20 + 530 = 550

Em thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 8

Video hướng dẫn giải

Đặt tính rồi tính.

a, 172 x 4 b, 785 : 8

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt tính.

Bước 2: Đối với phép nhân: Thực hiện tính từ phải sang trái

Đối với phép chia: Thực hiện chia từ trái sang phải

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 9

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 10

Phương pháp giải:

Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Muốn tìm thừa số đã biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Lời giải chi tiết:

a) 610 + ..?.. = 970

970 – 610 = 360

b) 4 x ..?.. = 80

80 : 4 = 20

c) ..?.. : 3 = 70

70 x 3 = 210

Video hướng dẫn giải

Tính giá trị của biểu thức.

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 11

Phương pháp giải:

- Đối với biểu thức chỉ chứa phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải.

- Đối với biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

- Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện tính trong ngoặc trước.

Lời giải chi tiết:

a, 493 – 328 + 244 = 165 + 244

= 409

b, 210 : 6 x 5 = 35 x 5

= 175

c, 36 + 513 : 9 = 36 + 57

= 93

d, 2 x ( 311 – 60 ) = 2 x 251

= 502

Video hướng dẫn giải

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 12

Phương pháp giải:

a, Khi nhân một số với 1 thì ta được chính số đó.

b, Khi nhân một số với 0 thì ta được 0.

c, Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước.

d, Để tìm số bàn ít nhất ta thực hiện phép chia 35 : 2

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 13

Video hướng dẫn giải

Lớp em dự định tặng mỗi bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn một túi quà gồm 2 quyển sách và 5 quyển vở. Số sách sẽ tặng là 52 quyển. Hỏi để chuẩn bị đủ các túi quà, lớp em cần có bao nhiêu quyển vở?

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo 14

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính số túi quà = Số sách sẽ tặng : Số quyển sách trong mỗi túi

Bước 2: Số quyển vở cần chuẩn bị = Số quyển vở trong mỗi túi quà x số túi quà

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Mỗi túi quà: 2 quyển sách và 5 quyển vở

Số sách: 52 quyển

Số vở: … quyển?

Bài giải

Số túi quà cần chuẩn bị là

52 : 2 = 26 ( túi quà)

Số quyển vở cần chuẩn bị là

26 x 5 = 130 (quyển)

Đáp số 130 quyển vở

Bạn đang khám phá nội dung Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính - SGK Chân trời sáng tạo trong chuyên mục giải sgk toán lớp 3 trên nền tảng toán math. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính (Chân trời sáng tạo): Giải chi tiết và hướng dẫn

Bài học Toán lớp 3 trang 89 - Ôn tập các phép tính thuộc chương trình Toán 3 Chân trời sáng tạo là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về các phép tính số học. Bài học này không chỉ yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính đơn giản mà còn đòi hỏi khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế.

Nội dung chính của bài học Toán lớp 3 trang 89

Bài học Toán lớp 3 trang 89 tập trung vào việc ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000. Các bài tập trong bài học thường có dạng:

  • Tính các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
  • Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính.
  • Tìm số chưa biết trong các phép tính.

Hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 3 trang 89

Để giải các bài tập trong Toán lớp 3 trang 89 một cách hiệu quả, học sinh cần:

  1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
  2. Phân tích đề bài để xác định các dữ kiện và các phép tính cần thực hiện.
  3. Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận và chính xác.
  4. Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.

Ví dụ minh họa giải bài tập Toán lớp 3 trang 89

Bài 1: Tính

a) 345 + 234 = ?

b) 678 - 123 = ?

c) 45 x 6 = ?

d) 72 : 8 = ?

Giải:

a) 345 + 234 = 579

b) 678 - 123 = 555

c) 45 x 6 = 270

d) 72 : 8 = 9

Bài tập luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức về các phép tính, học sinh có thể thực hiện thêm các bài tập sau:

  • Tính: 123 + 456 = ?
  • Tính: 987 - 321 = ?
  • Tính: 25 x 4 = ?
  • Tính: 81 : 9 = ?

Tầm quan trọng của việc nắm vững các phép tính

Việc nắm vững các phép tính cộng, trừ, nhân, chia là nền tảng quan trọng cho việc học toán ở các lớp trên. Khi học sinh đã nắm vững các phép tính cơ bản, các em sẽ dễ dàng tiếp thu các kiến thức mới và giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

Học toán online tại montoan.com.vn

montoan.com.vn là một địa chỉ tin cậy cho các em học sinh lớp 3 học toán online. Tại đây, các em sẽ được cung cấp:

  • Bài giảng chi tiết, dễ hiểu.
  • Bài tập đa dạng, phong phú.
  • Lời giải chi tiết cho từng bài tập.
  • Sự hỗ trợ tận tình của đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm.

Hãy truy cập montoan.com.vn ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục môn toán!

Bảng tổng hợp các phép tính cơ bản

Phép tínhVí dụ
Cộng5 + 3 = 8
Trừ10 - 4 = 6
Nhân2 x 7 = 14
Chia15 : 3 = 5