Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9
Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi
montoan.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng. Đề thi được biên soạn theo chương trình học Toán 6 Cánh diều, bao gồm các dạng bài tập đa dạng và có đáp án chi tiết.
Với đề thi này, các em học sinh có thể tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa học kì 2.
Đề bài
Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{1}{3}\) là
- A.\(3\).
- B.\( - \frac{1}{3}\).
- C.\( - 3\).
- D.\(1\).
Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.\( - \frac{2}{7} > \frac{1}{7}\).
- B.\(\frac{2}{7} < \frac{1}{7}\).
- C.\(\frac{2}{7} = - \frac{1}{7}\).
- D.\(\frac{2}{7} > \frac{1}{7}\).
Cho \(\frac{3}{4}x = 1\frac{2}{3}\). Kết quả giá trị x là:
- A.\(\frac{{20}}{9}\).
- B.\(\frac{5}{4}\).
- C.\(\frac{{29}}{{12}}\).
- D.\(\frac{{11}}{{12}}\).
Cho a, b, m là các số nguyên, m khác 0. Tổng \(\frac{a}{m} + \frac{b}{m}\) bằng
- A.\(\frac{{a + b}}{{m + m}}\).
- B.\(\frac{{a + b}}{{m.m}}\).
- C.\(\frac{{a + b}}{m}\).
- D.\(a + b\).
Bảng số liệu đánh giá mức độ hoàn thành công việc bằng điểm số 1, 2, 3, 4, 5, 6 của một tổ sản suất gồm 24 công nhân như sau:

Tiêu chí thống kê là các điểm số là:
- A.3, 4, 5.
- B.1, 2, 3, 4, 5, 6.
- C.1.
- D.6.
Tung một đồng xu 15 lần liên tiếp có 8 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là:
- A.7.
- B.\(\frac{7}{{15}}\).
- C.8.
- D.\(\frac{8}{{15}}\).
Gieo con xúc xắc một lần. Xác suất xuất hiện mặt 3 chấm là
- A.\(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{6}}}\).
- B.\(\frac{{\rm{5}}}{{\rm{6}}}\).
- C.\(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}\).
- D.\(3\).
Số lượng sản xuất sản phẩm của một nhà máy đồ điện tử trong năm 2020 được cho bởi biểu đồ sau:

Trong năm đó, nhà máy sản xuất được bao nhiêu tủ lạnh?
- A.\(19000\).
- B.\(14000\).
- C.\(33000\).
- D.\(13000\).
Cho hình vẽ: Điểm thuộc đường thẳng d là:

- A.Điểm E và B.
- B.Điểm C và F.
- C.Điểm F và B.
- D.Điểm A, E và C.
Cho hình vẽ, chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

- A.Ba điểm A, F, E thẳng hàng.
- B.Ba điểm A, B, C thẳng hàng.
- C.Ba điểm A, E, C thằng hàng.
- D.Ba điểm E, B, C thẳng hàng.
Hình nào sau đây vẽ đoạn thẳng \(AB\)?

- A.Hình 2.
- B.Hình 3.
- C.Hình 4.
- D.Hình 1.
Cho \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Biết \(AB = 10cm\), số đo của đoạn thẳng \(IB\) là
- A.4cm.
- B.5cm.
- C.6cm.
- D.20cm.
Thực hiện các phép tính sau (tính hợp lý nếu có thể).
a) \(\frac{{ - 2}}{{11}} + \frac{{ - 9}}{{11}}\)
b) \(\frac{1}{2} - \frac{{ - 3}}{4}\)
c) \(\frac{{12}}{{11}} - \frac{{ - 7}}{{19}} + \frac{{12}}{{19}}\)
d) \(\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{9}{{11}} + \frac{5}{7}\)
Một chiếc hộp kín đựng một số quả bóng màu xanh, đỏ, tím, vàng có cùng kích thước. Trong một trò chơi, người chơi lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu rồi trả lại bóng vào hộp, Nam thực hiện 60 lần và được kết quả như bảng sau:

Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:
a) Quả bóng lấy ra là quả bóng màu đỏ.
b) Quả bóng lấy ra không là quả bóng màu xanh.
Để chuẩn bị cho thành lập đội bóng đá nam của lớp, sau khi kiểm tra sức khỏe giáo viên yêu cầu mỗi học sinh nam của lớp 6A thống kê cân nặng của các bạn nam trong lớp. Bạn Hùng liệt kê cân nặng (theo đơn vị kilogam) của các bạn nam trong lớp như sau:
41; 39; 40; 45; 43; 42; 42; 40; 40; 41; 43; 40; 45; 42; 42.
a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
b) Dãy số liệu bạn Hùng liệt kê có hợp lí không? Vì sao? (Biết cân nặng của học sinh lớp 6 ứng với các giá trị từ 39kg đến 45kg)
c) Căn cứ vào dãy số liệu trên, cân nặng trung bình của bốn bạn nam nặng nhất của lớp 6A.
Trên tia Bx lấy hai điểm A và C sao cho BA = 2cm , BC = 3cm
a) Trong ba điểm C, A, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính AC?
b) Trên tia đối của tia Bx lấy điểm O sao cho BO = BC = 3cm có phải là trung điểm của OC không? Vì sao?
Tính \(S = \left( {1 - \frac{1}{{{2^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{3^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{4^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{5^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{6^2}}}} \right)...\left( {1 - \frac{1}{{{{99}^2}}}} \right)\).
Lời giải và đáp án
Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{1}{3}\) là
- A.\(3\).
- B.\( - \frac{1}{3}\).
- C.\( - 3\).
- D.\(1\).
Đáp án : A
Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{a}{b}\) là \(\frac{b}{a}\) \(\left( {\frac{a}{b}.\frac{b}{a} = 1} \right)\)
Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{1}{3}\) là \(3\).
Đáp án A.
Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.\( - \frac{2}{7} > \frac{1}{7}\).
- B.\(\frac{2}{7} < \frac{1}{7}\).
- C.\(\frac{2}{7} = - \frac{1}{7}\).
- D.\(\frac{2}{7} > \frac{1}{7}\).
Đáp án : D
So sánh hai phân số cùng mẫu.
Ta có \( - 2 < 1\) nên \(\frac{{ - 2}}{7} < \frac{1}{7}\) (A sai).
\(2 > 1\) nên \(\frac{2}{7} > \frac{1}{7}\) (B sai).
\(2 \ne - 1\) nên \(\frac{2}{7} \ne - \frac{1}{7}\) (C sai)
\(2 > 1\) nên \(\frac{2}{7} > \frac{1}{7}\) (D đúng)
Đáp án D.
Cho \(\frac{3}{4}x = 1\frac{2}{3}\). Kết quả giá trị x là:
- A.\(\frac{{20}}{9}\).
- B.\(\frac{5}{4}\).
- C.\(\frac{{29}}{{12}}\).
- D.\(\frac{{11}}{{12}}\).
Đáp án : A
Sử dụng quy tắc tính với phân số.
\(\begin{array}{l}\frac{3}{4}x = 1\frac{2}{3}\\\frac{3}{4}x = \frac{5}{3}\\x = \frac{5}{3}:\frac{3}{4}\\x = \frac{{20}}{9}\end{array}\)
Đáp án A.
Cho a, b, m là các số nguyên, m khác 0. Tổng \(\frac{a}{m} + \frac{b}{m}\) bằng
- A.\(\frac{{a + b}}{{m + m}}\).
- B.\(\frac{{a + b}}{{m.m}}\).
- C.\(\frac{{a + b}}{m}\).
- D.\(a + b\).
Đáp án : C
Dựa vào quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu.
\(\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a + b}}{m}\)
Đáp án C.
Bảng số liệu đánh giá mức độ hoàn thành công việc bằng điểm số 1, 2, 3, 4, 5, 6 của một tổ sản suất gồm 24 công nhân như sau:

Tiêu chí thống kê là các điểm số là:
- A.3, 4, 5.
- B.1, 2, 3, 4, 5, 6.
- C.1.
- D.6.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về tiêu chí thống kê.
Tiêu chí thống kê của các điểm số là: 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Đáp án B.
Tung một đồng xu 15 lần liên tiếp có 8 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là:
- A.7.
- B.\(\frac{7}{{15}}\).
- C.8.
- D.\(\frac{8}{{15}}\).
Đáp án : D
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N khi tung đồng xu nhiều lần bằng tỉ số giữa số lần mặt N xuất hiện với tổng số lần tung đồng xu.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là \(\frac{8}{{15}}\).
Đáp án D.
Gieo con xúc xắc một lần. Xác suất xuất hiện mặt 3 chấm là
- A.\(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{6}}}\).
- B.\(\frac{{\rm{5}}}{{\rm{6}}}\).
- C.\(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}\).
- D.\(3\).
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về xác suất xuất hiện một mặt k chấm khi gieo con xúc xắc một chấm.
Xác suất xuất hiện một mặt k chấm khi gieo xúc xắc bằng \(\frac{1}{6}\).
Đáp án A.
Số lượng sản xuất sản phẩm của một nhà máy đồ điện tử trong năm 2020 được cho bởi biểu đồ sau:

Trong năm đó, nhà máy sản xuất được bao nhiêu tủ lạnh?
- A.\(19000\).
- B.\(14000\).
- C.\(33000\).
- D.\(13000\).
Đáp án : B
Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.
Trong năm đó, nhà máy sản xuất được số tủ lạnh là:
2000 + 4000 + 3000 + 5000 = 14000.
Đáp án B.
Cho hình vẽ: Điểm thuộc đường thẳng d là:

- A.Điểm E và B.
- B.Điểm C và F.
- C.Điểm F và B.
- D.Điểm A, E và C.
Đáp án : D
Quan sát hình vẽ để trả lời.
Điểm thuộc đường thẳng d là A, E, C.
Đáp án D.
Cho hình vẽ, chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

- A.Ba điểm A, F, E thẳng hàng.
- B.Ba điểm A, B, C thẳng hàng.
- C.Ba điểm A, E, C thằng hàng.
- D.Ba điểm E, B, C thẳng hàng.
Đáp án : C
Ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì thẳng hàng.
Vì A, E, C nằm trên đường thẳng d nên chúng thẳng hàng.
Đáp án C.
Hình nào sau đây vẽ đoạn thẳng \(AB\)?

- A.Hình 2.
- B.Hình 3.
- C.Hình 4.
- D.Hình 1.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về đoạn thẳng.
Hình vẽ đoạn thẳng AB là hình 3.
Đáp án B.
Cho \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Biết \(AB = 10cm\), số đo của đoạn thẳng \(IB\) là
- A.4cm.
- B.5cm.
- C.6cm.
- D.20cm.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về trung điểm của đoạn thẳng.
Vì I là trung điểm của AB nên AI = IB = \(\frac{1}{2}\)AB = \(\frac{1}{2}\).10 = 5(cm).
Đáp án B.
Thực hiện các phép tính sau (tính hợp lý nếu có thể).
a) \(\frac{{ - 2}}{{11}} + \frac{{ - 9}}{{11}}\)
b) \(\frac{1}{2} - \frac{{ - 3}}{4}\)
c) \(\frac{{12}}{{11}} - \frac{{ - 7}}{{19}} + \frac{{12}}{{19}}\)
d) \(\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{9}{{11}} + \frac{5}{7}\)
Dựa vào quy tắc tính với phân số.
a) \(\frac{{ - 2}}{{11}} + \frac{{ - 9}}{{11}} = \frac{{ - 2 + ( - 9)}}{{11}} = \frac{{ - 11}}{{11}} = - 1\)
b) \(\frac{1}{2} - \frac{{ - 3}}{4} = \frac{{1.2}}{{2.2}} - \frac{{ - 3}}{4} = \frac{2}{4} - \frac{{ - 3}}{4} = \frac{{2 - ( - 3)}}{4} = \frac{5}{4}.\)
c) \(\frac{{12}}{{11}} - \frac{{ - 7}}{{19}} + \frac{{12}}{{19}}\) \( = \frac{{12}}{{11}} + \frac{7}{{19}} + \frac{{12}}{{19}}\) \( = \frac{{12}}{{11}} + \left( {\frac{7}{{19}} + \frac{{12}}{{19}}} \right)\) \( = \frac{{12}}{{11}} + 1\) \( = \frac{{12}}{{11}} + \frac{{11}}{{11}}\) \( = \frac{{23}}{{11}}.\)
d) \(\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{9}{{11}} + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7} \cdot 1 + \frac{5}{7} = 0\)
Một chiếc hộp kín đựng một số quả bóng màu xanh, đỏ, tím, vàng có cùng kích thước. Trong một trò chơi, người chơi lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu rồi trả lại bóng vào hộp, Nam thực hiện 60 lần và được kết quả như bảng sau:

Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:
a) Quả bóng lấy ra là quả bóng màu đỏ.
b) Quả bóng lấy ra không là quả bóng màu xanh.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện màu A khi lấy nhiều lần bằng tỉ số giữa số lần màu A xuất hiện với tổng số lần lấy.
a) Xác suất thực nghiệm để quả bóng lấy ra là quả bóng màu đỏ là: \(\frac{{11}}{{60}}\)
b) Xác suất thực nghiệm để quả bóng lấy ra không là quả bóng màu xanh là:
\(\frac{{11 + 12 + 14}}{{60}} = \frac{{37}}{{60}}\)
Để chuẩn bị cho thành lập đội bóng đá nam của lớp, sau khi kiểm tra sức khỏe giáo viên yêu cầu mỗi học sinh nam của lớp 6A thống kê cân nặng của các bạn nam trong lớp. Bạn Hùng liệt kê cân nặng (theo đơn vị kilogam) của các bạn nam trong lớp như sau:
41; 39; 40; 45; 43; 42; 42; 40; 40; 41; 43; 40; 45; 42; 42.
a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
b) Dãy số liệu bạn Hùng liệt kê có hợp lí không? Vì sao? (Biết cân nặng của học sinh lớp 6 ứng với các giá trị từ 39kg đến 45kg)
c) Căn cứ vào dãy số liệu trên, cân nặng trung bình của bốn bạn nam nặng nhất của lớp 6A.
Quan sát dãy số liệu để trả lời.
a) Đối tượng thống kê là 15 học sinh nam lớp 6A.
Tiêu chí thống kê là số bạn nam lớp 6A ứng với mỗi số đo cân nặng.
b) Dãy số liệu bạn hùng liệt kê là hợp lí vì trong một lớp có 15 HS nam và cân nặng của HS lớp 6 ứng với các giá trị từ 39kg đến 45kg là hợp lí.
c) Cân nặng trung bình của 4 bạn nam nặng nhất lớp 6A là:
(45 + 43+ 45 +43): 4 = 44kg.
Trên tia Bx lấy hai điểm A và C sao cho BA = 2cm , BC = 3cm
a) Trong ba điểm C, A, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính AC?
b) Trên tia đối của tia Bx lấy điểm O sao cho BO = BC = 3cm có phải là trung điểm của OC không? Vì sao?
a) So sánh BA với BC để xác định điểm nằm giữa.
b) Chứng minh B nằm giữa O và C và BO = BC nên B là trung điểm của OC.

a) Trên tia Bx ta có BA = 2cm, BC = 3cm vì 2 < 3 nên BA < BC, vậy, A nằm giữa B và C.
Khi đó ta có : BA + AC = BC suy ra \(AC = BC - BA\) suy ra \(AC = 3 - 2 = 1\)
Vậy AC = 1cm.
b) Ta có O thuộc tia đối của tia Bx, nên O và C nằm khác phía đối với B hay B nằm giữa O và C.
Khi đó: OB + BC = OC. (1)
Mà theo đề bài: BO = BC = 3cm (2)
Từ (1) và (2), suy ra B là trung điểm của OC.
Tính \(S = \left( {1 - \frac{1}{{{2^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{3^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{4^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{5^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{6^2}}}} \right)...\left( {1 - \frac{1}{{{{99}^2}}}} \right)\).
Rút gọn A, biến đổi các phân số trong A để rút gọn.
\(S = \left( {1 - \frac{1}{{{2^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{3^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{4^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{5^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{6^2}}}} \right)...\left( {1 - \frac{1}{{{{99}^2}}}} \right)\)
\(\begin{array}{l}= \left( {1 - \frac{1}{4}} \right).\left( {1 - \frac{1}{9}} \right).\left( {1 - \frac{1}{{16}}} \right).\left( {1 - \frac{1}{{25}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{36}}} \right)...\left( {1 - \frac{1}{{9801}}} \right)\\ = \frac{3}{4} \cdot \frac{8}{9} \cdot \frac{{15}}{{16}} \cdot \frac{{24}}{{25}} \cdot \frac{{35}}{{36}} \cdots \frac{{9800}}{{9801}}\\ = \frac{{1.3}}{{2.2}} \cdot \frac{{2.4}}{{3.3}} \cdot \frac{{3.5}}{{4.4}} \cdot \frac{{4.6}}{{5.5}} \cdot \frac{{5.7}}{{6.6}} \cdots \frac{{98.100}}{{99.99}}\\ = \frac{{1.2.3.4.5...98}}{{2.3.4.5.6...99}} \cdot \frac{{3.4.5.6.7...100}}{{2.3.4.5.6...99}}\\ = \frac{1}{{99}} \cdot \frac{{100}}{2}\\ = \frac{{50}}{{99}} \cdot \end{array}\)
Vậy \(S = \frac{{50}}{{99}}\).
Tổng quan về Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9
Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9 là một bài kiểm tra đánh giá kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau khi hoàn thành chương trình học kì 2 môn Toán lớp 6 theo chương trình Cánh diều. Đề thi bao gồm các nội dung chính như số tự nhiên, số nguyên, phân số, phép tính với phân số, tỉ số, tỉ lệ, hình học cơ bản và các bài toán thực tế liên quan.
Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9
Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9 có cấu trúc gồm các phần sau:
- Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức lý thuyết và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
- Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9
Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9:
- Bài tập về số tự nhiên: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tìm ước, bội, phân tích ra thừa số nguyên tố.
- Bài tập về số nguyên: Thực hiện các phép tính với số nguyên âm, dương, so sánh số nguyên, tìm giá trị tuyệt đối.
- Bài tập về phân số: Rút gọn phân số, quy đồng mẫu số, so sánh phân số, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- Bài tập về tỉ số, tỉ lệ: Tính tỉ số của hai đại lượng, giải bài toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.
- Bài tập về hình học: Tính diện tích, chu vi của các hình cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
Lợi ích của việc luyện tập với Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9
Việc luyện tập với đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Ôn tập kiến thức: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong học kì 2.
- Rèn luyện kỹ năng: Nâng cao kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá được năng lực bản thân và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện.
- Tăng sự tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi thực tế.
Hướng dẫn giải Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9
Để giải tốt đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9, học sinh cần:
- Nắm vững kiến thức lý thuyết: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa, tính chất và quy tắc toán học.
- Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
- Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách logic, dễ hiểu và đầy đủ các bước.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
montoan.com.vn – Nền tảng học toán online uy tín
montoan.com.vn là một nền tảng học toán online uy tín, cung cấp cho học sinh các tài liệu học tập chất lượng, bao gồm đề thi, bài tập, video bài giảng và các khóa học online. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy hiện đại, montoan.com.vn cam kết giúp học sinh học toán hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.
Kết luận
Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 9 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy luyện tập thường xuyên và sử dụng các tài liệu học tập chất lượng tại montoan.com.vn để đạt kết quả tốt nhất!






























