Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 3
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 3
Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 1 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 3. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì 1.
montoan.com.vn cung cấp đề thi với đầy đủ các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Giảm 540 đi 6 lần ta được ... Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m... Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng ...
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
- Đề bài
- Đáp án Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
Giảm 540 đi 6 lần ta được ... Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m... Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng ...
- Đề bài
- Đáp án Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
Bình luận
Chia sẻGiảm 540 đi 6 lần ta được ... Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m... Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng ...
- Đề bài
- Đáp án Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giảm 540 đi 6 lần ta được:
A. 85 B. 90
C. 534 D. 95
Câu 2. 3 là số dư của phép chia:
A. 86 : 4 B. 247 : 2
C. 695 : 3 D. 508 : 5
Câu 3. Hình đã khoanh vào $\frac{1}{6}$ số quả dâu tây là:

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 86 m và chiều rộng là 18 m. Chiều dài của mảnh vườn đó là:
A. 25 m B. 68 m
C. 43 m D. 34 m
Câu 5. Hai chị em Mai và Nam giúp bố mẹ thu hoạch bưởi. Nam hái được32 quả bưởi.Mai hái được số quả bưởi gấp 3 lần số bưởi của Nam hái. Vậy cả hai chị em hái được:
A. 96 quả bưởi B. 35 quả bưởi
C. 116 quả bưởi D. 128 quả bưởi
Câu 6. Hình vẽ có:

A. 3 hình tam giác và 1 hình tứ giác
B. 3 hình tam giác và 2 hình tứ giác
C. 4 hình tam giác và 1 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác và 2 hình tứ giác
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4
b) 965 : 3
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Câu 3. >, <, = ?

Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. D | 3. C | 4. A | 5. D | 6. D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 112 x 4 b) 965 : 3
Phương pháp giải
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 101 x (9 : 3) = ………………...
= …………………..
b) 476 – 86 : 2 = ………………….
= …………………
Phương pháp giải
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước. Thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 101 x (9 : 3) = 101 x 3
= 303
b) 476 – 86 : 2 = 476 – 43
= 433
Câu 3. >, <, = ?

Phương pháp giải
- Thực hiện tính giá trị ở mỗi vế
- Áp dụng cách so sánh: 1 dm = 100 mm ; 1 kg = 1 000g
Lời giải chi tiết
a) Ta có 100 mm x 8 = 800 mm
54 dm : 6 = 9 dm = 900 mm
Mà 800 mm < 900 mm
Vậy 100 mm x 8 < 54 cm : 6
b) Đổi 1 kg = 1 000g
332 g x 3 = 996 g < 1000g
Vậy 1 kg > 332 g x 3
Câu 4. Chị Lan thu hoạch được 138 bông hoa hồng, chị Mai thu hoạch được 182 bông hoa hồng. Hai chị xếp đều tất cả số hoa đó vào 8 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải
- Tìm tổng số bông hoa chị Lan và Mai thu hoạch được
- Số bông hoa ở mỗi bó = tổng số bông hoa : 8
Lời giải chi tiết
Hai chị Lan và Mai thu hoạch được số bông hoa là
138 + 182 = 320 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là
320 : 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa hồng
Câu 5. Một xưởng may dùng 308 m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiểu nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?
Phương pháp giải
Thực hiện phép chia 308 : 3 để trả lời câu hỏi của bài toán
Lời giải chi tiết
Ta có 308 : 3 = 102 (dư 2)
Vậy có thể may được nhiều nhất 102 bộ quần áo công nhân và còn dư 2 mét vải.
Bình luận
Chia sẻĐề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 3: Tổng quan và Hướng dẫn
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 3 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 3 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như số học, hình học, đo lường và giải toán có lời văn. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ kiểm tra chính thức.
Nội dung chi tiết đề kiểm tra
Đề kiểm tra thường bao gồm các phần sau:
- Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm toán học cơ bản.
- Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.
- Bài toán có lời văn: Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế.
Các chủ đề chính trong đề kiểm tra
- Số học: Các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000. So sánh và sắp xếp các số.
- Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn). Tính chu vi và diện tích của các hình đơn giản.
- Đo lường: Đo độ dài, khối lượng, thời gian. Đổi đơn vị đo.
- Giải toán có lời văn: Phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.
Lợi ích của việc luyện tập với đề kiểm tra
Việc luyện tập với đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 3 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Nắm vững kiến thức: Giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học.
- Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ kiểm tra chính thức.
- Đánh giá năng lực: Giúp học sinh và giáo viên đánh giá được mức độ hiểu biết và khả năng của học sinh.
Hướng dẫn giải đề kiểm tra hiệu quả
Để giải đề kiểm tra hiệu quả, học sinh cần:
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
- Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
- Trình bày lời giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả cuối cùng là chính xác.
Tài liệu hỗ trợ học tập
Ngoài đề kiểm tra, học sinh có thể sử dụng các tài liệu hỗ trợ học tập khác như:
- Sách giáo khoa: Nguồn kiến thức cơ bản và quan trọng nhất.
- Sách bài tập: Cung cấp các bài tập luyện tập đa dạng.
- Tài liệu trực tuyến: Các trang web, video hướng dẫn giải toán.
- Sự hỗ trợ của giáo viên và bạn bè: Trao đổi, thảo luận và học hỏi lẫn nhau.
Kết luận
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Cánh diều - Đề số 3 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và đánh giá kiến thức. Việc luyện tập thường xuyên và sử dụng các tài liệu hỗ trợ học tập sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ kiểm tra.
| Chủ đề | Mức độ quan trọng |
|---|---|
| Số học | Cao |
| Hình học | Trung bình |
| Đo lường | Trung bình |
| Giải toán có lời văn | Cao |
| Nguồn: montoan.com.vn | |
