Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 5. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong học kì, chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra chính thức.

montoan.com.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp các em làm quen với nhiều dạng câu hỏi và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Tú về quê thăm ông bà từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6... Bố Minh có một ao cá dạng hình vuông có cạnh dài 65 m....

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5?

A. 51 490

B. 25 823

C. 62 059

D. 71 543

Câu 2. Số liền trước của số 54 829 là:

A. 54 828

B. 54 830

C. 54 839

D. 54 819

Câu 3. Tú về quê thăm ông bà từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6. Thời gian Tú về quê với ông bà là:

A. 5 ngày

B. 6 ngày

C. 7 ngày

D. 8 ngày

Câu 4. Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB, biết AC = 6 cm. Hỏi độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 0 1

A. 12 cm

B. 4 cm

C. 3 cm

D. 10 cm

Câu 5. Một đoàn tàu chở hàng gồm 9 toa, mỗi toa tàu chở 10 720 kg hàng hóa. Vậy khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là:

A. 96 380 kg

B. 96 480 kg

C. 90 820 kg

D. 19 720 kg

Câu 6. Bố Minh có một ao cá dạng hình vuông có cạnh dài 65 m. Bố dự định trồng một số cây vải xung quanh ao, các cây sẽ cách đều 5m. Vậy số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là:

A. 13 cây

B. 26 cây

C. 52 cây

D. 65 cây

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

79 108 + 4 856

32 607 – 15 245

36 318 x 2

67 290 : 4

Câu 2. Số?

7 m = …….. mm

14 000 ml = ………. l

8kg 45g = ………g

3 000 cm = ……….. m

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 81 025 – 12 071 x 6

b) 29 520 : 5 : 4

Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 9 cm. chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Câu 5. Bạn Mai mua 3 chiếc bút chì hết 25 500 đồng. Hỏi bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì Mai phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5?

A. 51 490

B. 25 823

C. 62 059

D. 71 543

Câu 2. Số liền trước của số 54 829 là:

A. 54 828

B. 54 830

C. 54 839

D. 54 819

Câu 3. Tú về quê thăm ông bà từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6. Thời gian Tú về quê với ông bà là:

A. 5 ngày

B. 6 ngày

C. 7 ngày

D. 8 ngày

Câu 4. Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB, biết AC = 6 cm. Hỏi độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 1

A. 12 cm

B. 4 cm

C. 3 cm

D. 10 cm

Câu 5. Một đoàn tàu chở hàng gồm 9 toa, mỗi toa tàu chở 10 720 kg hàng hóa. Vậy khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là:

A. 96 380 kg

B. 96 480 kg

C. 90 820 kg

D. 19 720 kg

Câu 6. Bố Minh có một ao cá dạng hình vuông có cạnh dài 65 m. Bố dự định trồng một số cây vải xung quanh ao, các cây sẽ cách đều 5m. Vậy số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là:

A. 13 cây

B. 26 cây

C. 52 cây

D. 65 cây

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

79 108 + 4 856

32 607 – 15 245

36 318 x 2

67 290 : 4

Câu 2. Số?

7 m = …….. mm

14 000 ml = ………. l

8kg 45g = ………g

3 000 cm = ……….. m

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 81 025 – 12 071 x 6

b) 29 520 : 5 : 4

Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 9 cm. chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Câu 5. Bạn Mai mua 3 chiếc bút chì hết 25 500 đồng. Hỏi bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì Mai phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5?

A. 51 490

B. 25 823

C. 62 059

D. 71 543

Phương pháp

Xác định hàng của chữ số 5 trong mỗi số rồi chọn đáp án thích hợp.

Cách giải

Số có chữ số hàng nghìn là 5 là số 25 823.

Chọn B.

Câu 2. Số liền trước của số 54 829 là:

A. 54 828

B. 54 830

C. 54 839

D. 54 819

Phương pháp

Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị.

Cách giải

Số liền trước của số 54 829 là 54 828.

Chọn A.

Câu 3. Tú về quê thăm ông bà từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6. Thời gian Tú về quê với ông bà là:

A. 5 ngày

B. 6 ngày

C. 7 ngày

D. 8 ngày

Phương pháp

- Tháng 5 có 31 ngày.

- Tính nhẩm số ngày từ 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6

Cách giải

Tháng 5 có 31 ngày.

Thời gian từ26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6 là 8 ngày.

Chọn D.

Câu 4. Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB, biết AC = 6 cm. Hỏi độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 2

A. 12 cm

B. 4 cm

C. 3 cm

D. 10 cm

Phương pháp

Độ dài đoạn thẳng AB = Độ dài AC x 2

Cách giải

Độ dài đoạn thẳng AB là 6 x 2= 12 (cm)

Chọn A.

Câu 5. Một đoàn tàu chở hàng gồm 9 toa, mỗi toa tàu chở 10 720 kg hàng hóa. Vậy khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là:

A. 96 380 kg

B. 96 480 kg

C. 90 820 kg

D. 19 720 kg

Phương pháp

Khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở = Khối lượng hàng mỗi toa chở được x số toa

Cách giải

Khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là

10 720 x 9 = 96 480 (kg)

Đáp số: 96 480 kg

Chọn B.

Câu 6. Bố Minh có một ao cá dạng hình vuông có cạnh dài 65 m. Bố dự định trồng một số cây vải xung quanh ao, các cây sẽ cách đều 5m. Vậy số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là:

A. 13 cây

B. 26 cây

C. 52 cây

D. 65 cây

Phương pháp

- Tìm chu vi cái ao hình vuông = Độ dài cạnh x 4

- Tìm số cây có thể trồng nhiều nhất = Chu vi hình vuông : khoảng cách giữa hai cây

Cách giải

Chu vi cái ao hình vuông là

65 x 4 = 260 (m)

Số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là

260 : 5 = 52 (cây)

Đáp số: 52 cây

Chọn C.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

79 108 + 4 856

32 607 – 15 245

36 318 x 2

67 290 : 4

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Với phép nhân: Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất kể từ phải sang trái.

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 3

Câu 2. Số?

7 m = …….. mm

14 000 ml = ………. $\ell $

8kg 45g = ………g

3 000 cm = ……….. m

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1 m = 1 000 mm = 100 cm

1 kg = 1 000g ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

Cách giải

7 m = 7 000 mm

14 000 ml = 14 $\ell $

8kg 45g = 8 045 g

3 000 cm = 30 m

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 81 025 – 12 071 x 6

b) 29 520 : 5 : 4

Phương pháp

- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

- Với biểu thức chỉ chứa phép chia

Cách giải

a) 81 025 – 12 071 x 6 = 81 025 – 72 426

= 8 599

b) 29 520 : 5 : 4 = 5 904 : 4

= 1 476

Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 9 cm. chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Phương pháp

- Tìm chiều dài của hình chữ nhật = Chiều rộng x 4

- Tìm diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Cách giải

Chiều dài hình chữ nhật đó là

9 x 4 = 36 (cm)

Diện tích hình chữ nhật đó

36 x 9 = 324 (cm2)

Đáp số: 324cm2

Câu 5. Bạn Mai mua 3 chiếc bút chì hết 25 500 đồng. Hỏi bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì Mai phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

Phương pháp

- Tìm giá tiền của 1 chiếc bút chì = Giá tiền của 3 chiếc bút chì : 3

- Tìm giá tiền của 5 chiếc bút chì = Giá tiền của 1 chiếc bút chì x 5

Cách giải

Giá tiền của 1 chiếc bút chì là

25 500 : 3 = 8 500 (đồng)

Bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì phải trả số tiền là

8 500 x 5 = 42 500 (đồng)

Đáp số: 42 500 đồng

Tú về quê thăm ông bà từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6... Bố Minh có một ao cá dạng hình vuông có cạnh dài 65 m....

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5?

A. 51 490

B. 25 823

C. 62 059

D. 71 543

Câu 2. Số liền trước của số 54 829 là:

A. 54 828

B. 54 830

C. 54 839

D. 54 819

Câu 3. Tú về quê thăm ông bà từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6. Thời gian Tú về quê với ông bà là:

A. 5 ngày

B. 6 ngày

C. 7 ngày

D. 8 ngày

Câu 4. Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB, biết AC = 6 cm. Hỏi độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 0 1

A. 12 cm

B. 4 cm

C. 3 cm

D. 10 cm

Câu 5. Một đoàn tàu chở hàng gồm 9 toa, mỗi toa tàu chở 10 720 kg hàng hóa. Vậy khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là:

A. 96 380 kg

B. 96 480 kg

C. 90 820 kg

D. 19 720 kg

Câu 6. Bố Minh có một ao cá dạng hình vuông có cạnh dài 65 m. Bố dự định trồng một số cây vải xung quanh ao, các cây sẽ cách đều 5m. Vậy số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là:

A. 13 cây

B. 26 cây

C. 52 cây

D. 65 cây

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

79 108 + 4 856

32 607 – 15 245

36 318 x 2

67 290 : 4

Câu 2. Số?

7 m = …….. mm

14 000 ml = ………. l

8kg 45g = ………g

3 000 cm = ……….. m

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 81 025 – 12 071 x 6

b) 29 520 : 5 : 4

Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 9 cm. chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Câu 5. Bạn Mai mua 3 chiếc bút chì hết 25 500 đồng. Hỏi bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì Mai phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5?

A. 51 490

B. 25 823

C. 62 059

D. 71 543

Phương pháp

Xác định hàng của chữ số 5 trong mỗi số rồi chọn đáp án thích hợp.

Cách giải

Số có chữ số hàng nghìn là 5 là số 25 823.

Chọn B.

Câu 2. Số liền trước của số 54 829 là:

A. 54 828

B. 54 830

C. 54 839

D. 54 819

Phương pháp

Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị.

Cách giải

Số liền trước của số 54 829 là 54 828.

Chọn A.

Câu 3. Tú về quê thăm ông bà từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6. Thời gian Tú về quê với ông bà là:

A. 5 ngày

B. 6 ngày

C. 7 ngày

D. 8 ngày

Phương pháp

- Tháng 5 có 31 ngày.

- Tính nhẩm số ngày từ 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6

Cách giải

Tháng 5 có 31 ngày.

Thời gian từ26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6 là 8 ngày.

Chọn D.

Câu 4. Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB, biết AC = 6 cm. Hỏi độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 0 2

A. 12 cm

B. 4 cm

C. 3 cm

D. 10 cm

Phương pháp

Độ dài đoạn thẳng AB = Độ dài AC x 2

Cách giải

Độ dài đoạn thẳng AB là 6 x 2= 12 (cm)

Chọn A.

Câu 5. Một đoàn tàu chở hàng gồm 9 toa, mỗi toa tàu chở 10 720 kg hàng hóa. Vậy khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là:

A. 96 380 kg

B. 96 480 kg

C. 90 820 kg

D. 19 720 kg

Phương pháp

Khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở = Khối lượng hàng mỗi toa chở được x số toa

Cách giải

Khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là

10 720 x 9 = 96 480 (kg)

Đáp số: 96 480 kg

Chọn B.

Câu 6. Bố Minh có một ao cá dạng hình vuông có cạnh dài 65 m. Bố dự định trồng một số cây vải xung quanh ao, các cây sẽ cách đều 5m. Vậy số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là:

A. 13 cây

B. 26 cây

C. 52 cây

D. 65 cây

Phương pháp

- Tìm chu vi cái ao hình vuông = Độ dài cạnh x 4

- Tìm số cây có thể trồng nhiều nhất = Chu vi hình vuông : khoảng cách giữa hai cây

Cách giải

Chu vi cái ao hình vuông là

65 x 4 = 260 (m)

Số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là

260 : 5 = 52 (cây)

Đáp số: 52 cây

Chọn C.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

79 108 + 4 856

32 607 – 15 245

36 318 x 2

67 290 : 4

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Với phép nhân: Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất kể từ phải sang trái.

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 0 3

Câu 2. Số?

7 m = …….. mm

14 000 ml = ………. $\ell $

8kg 45g = ………g

3 000 cm = ……….. m

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1 m = 1 000 mm = 100 cm

1 kg = 1 000g ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

Cách giải

7 m = 7 000 mm

14 000 ml = 14 $\ell $

8kg 45g = 8 045 g

3 000 cm = 30 m

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 81 025 – 12 071 x 6

b) 29 520 : 5 : 4

Phương pháp

- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

- Với biểu thức chỉ chứa phép chia

Cách giải

a) 81 025 – 12 071 x 6 = 81 025 – 72 426

= 8 599

b) 29 520 : 5 : 4 = 5 904 : 4

= 1 476

Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 9 cm. chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Phương pháp

- Tìm chiều dài của hình chữ nhật = Chiều rộng x 4

- Tìm diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Cách giải

Chiều dài hình chữ nhật đó là

9 x 4 = 36 (cm)

Diện tích hình chữ nhật đó

36 x 9 = 324 (cm2)

Đáp số: 324cm2

Câu 5. Bạn Mai mua 3 chiếc bút chì hết 25 500 đồng. Hỏi bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì Mai phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

Phương pháp

- Tìm giá tiền của 1 chiếc bút chì = Giá tiền của 3 chiếc bút chì : 3

- Tìm giá tiền của 5 chiếc bút chì = Giá tiền của 1 chiếc bút chì x 5

Cách giải

Giá tiền của 1 chiếc bút chì là

25 500 : 3 = 8 500 (đồng)

Bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì phải trả số tiền là

8 500 x 5 = 42 500 (đồng)

Đáp số: 42 500 đồng

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 0 4Bình luận
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 0 5 Chia sẻ
Chia sẻ
Bình chọn:
4.3 trên 7 phiếu

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5?

A. 51 490

B. 25 823

C. 62 059

D. 71 543

Phương pháp

Xác định hàng của chữ số 5 trong mỗi số rồi chọn đáp án thích hợp.

Cách giải

Số có chữ số hàng nghìn là 5 là số 25 823.

Chọn B.

Câu 2. Số liền trước của số 54 829 là:

A. 54 828

B. 54 830

C. 54 839

D. 54 819

Phương pháp

Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị.

Cách giải

Số liền trước của số 54 829 là 54 828.

Chọn A.

Câu 3. Tú về quê thăm ông bà từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6. Thời gian Tú về quê với ông bà là:

A. 5 ngày

B. 6 ngày

C. 7 ngày

D. 8 ngày

Phương pháp

- Tháng 5 có 31 ngày.

- Tính nhẩm số ngày từ 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6

Cách giải

Tháng 5 có 31 ngày.

Thời gian từ26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6 là 8 ngày.

Chọn D.

Câu 4. Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB, biết AC = 6 cm. Hỏi độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 1 1

A. 12 cm

B. 4 cm

C. 3 cm

D. 10 cm

Phương pháp

Độ dài đoạn thẳng AB = Độ dài AC x 2

Cách giải

Độ dài đoạn thẳng AB là 6 x 2= 12 (cm)

Chọn A.

Câu 5. Một đoàn tàu chở hàng gồm 9 toa, mỗi toa tàu chở 10 720 kg hàng hóa. Vậy khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là:

A. 96 380 kg

B. 96 480 kg

C. 90 820 kg

D. 19 720 kg

Phương pháp

Khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở = Khối lượng hàng mỗi toa chở được x số toa

Cách giải

Khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là

10 720 x 9 = 96 480 (kg)

Đáp số: 96 480 kg

Chọn B.

Câu 6. Bố Minh có một ao cá dạng hình vuông có cạnh dài 65 m. Bố dự định trồng một số cây vải xung quanh ao, các cây sẽ cách đều 5m. Vậy số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là:

A. 13 cây

B. 26 cây

C. 52 cây

D. 65 cây

Phương pháp

- Tìm chu vi cái ao hình vuông = Độ dài cạnh x 4

- Tìm số cây có thể trồng nhiều nhất = Chu vi hình vuông : khoảng cách giữa hai cây

Cách giải

Chu vi cái ao hình vuông là

65 x 4 = 260 (m)

Số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là

260 : 5 = 52 (cây)

Đáp số: 52 cây

Chọn C.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

79 108 + 4 856

32 607 – 15 245

36 318 x 2

67 290 : 4

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Với phép nhân: Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất kể từ phải sang trái.

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 1 2

Câu 2. Số?

7 m = …….. mm

14 000 ml = ………. $\ell $

8kg 45g = ………g

3 000 cm = ……….. m

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1 m = 1 000 mm = 100 cm

1 kg = 1 000g ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

Cách giải

7 m = 7 000 mm

14 000 ml = 14 $\ell $

8kg 45g = 8 045 g

3 000 cm = 30 m

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 81 025 – 12 071 x 6

b) 29 520 : 5 : 4

Phương pháp

- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

- Với biểu thức chỉ chứa phép chia

Cách giải

a) 81 025 – 12 071 x 6 = 81 025 – 72 426

= 8 599

b) 29 520 : 5 : 4 = 5 904 : 4

= 1 476

Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 9 cm. chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Phương pháp

- Tìm chiều dài của hình chữ nhật = Chiều rộng x 4

- Tìm diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Cách giải

Chiều dài hình chữ nhật đó là

9 x 4 = 36 (cm)

Diện tích hình chữ nhật đó

36 x 9 = 324 (cm2)

Đáp số: 324cm2

Câu 5. Bạn Mai mua 3 chiếc bút chì hết 25 500 đồng. Hỏi bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì Mai phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

Phương pháp

- Tìm giá tiền của 1 chiếc bút chì = Giá tiền của 3 chiếc bút chì : 3

- Tìm giá tiền của 5 chiếc bút chì = Giá tiền của 1 chiếc bút chì x 5

Cách giải

Giá tiền của 1 chiếc bút chì là

25 500 : 3 = 8 500 (đồng)

Bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì phải trả số tiền là

8 500 x 5 = 42 500 (đồng)

Đáp số: 42 500 đồng

Tú về quê thăm ông bà từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6... Bố Minh có một ao cá dạng hình vuông có cạnh dài 65 m....

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5?

A. 51 490

B. 25 823

C. 62 059

D. 71 543

Câu 2. Số liền trước của số 54 829 là:

A. 54 828

B. 54 830

C. 54 839

D. 54 819

Câu 3. Tú về quê thăm ông bà từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6. Thời gian Tú về quê với ông bà là:

A. 5 ngày

B. 6 ngày

C. 7 ngày

D. 8 ngày

Câu 4. Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB, biết AC = 6 cm. Hỏi độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 0 1

A. 12 cm

B. 4 cm

C. 3 cm

D. 10 cm

Câu 5. Một đoàn tàu chở hàng gồm 9 toa, mỗi toa tàu chở 10 720 kg hàng hóa. Vậy khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là:

A. 96 380 kg

B. 96 480 kg

C. 90 820 kg

D. 19 720 kg

Câu 6. Bố Minh có một ao cá dạng hình vuông có cạnh dài 65 m. Bố dự định trồng một số cây vải xung quanh ao, các cây sẽ cách đều 5m. Vậy số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là:

A. 13 cây

B. 26 cây

C. 52 cây

D. 65 cây

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

79 108 + 4 856

32 607 – 15 245

36 318 x 2

67 290 : 4

Câu 2. Số?

7 m = …….. mm

14 000 ml = ………. l

8kg 45g = ………g

3 000 cm = ……….. m

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 81 025 – 12 071 x 6

b) 29 520 : 5 : 4

Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 9 cm. chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Câu 5. Bạn Mai mua 3 chiếc bút chì hết 25 500 đồng. Hỏi bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì Mai phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5?

A. 51 490

B. 25 823

C. 62 059

D. 71 543

Phương pháp

Xác định hàng của chữ số 5 trong mỗi số rồi chọn đáp án thích hợp.

Cách giải

Số có chữ số hàng nghìn là 5 là số 25 823.

Chọn B.

Câu 2. Số liền trước của số 54 829 là:

A. 54 828

B. 54 830

C. 54 839

D. 54 819

Phương pháp

Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị.

Cách giải

Số liền trước của số 54 829 là 54 828.

Chọn A.

Câu 3. Tú về quê thăm ông bà từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6. Thời gian Tú về quê với ông bà là:

A. 5 ngày

B. 6 ngày

C. 7 ngày

D. 8 ngày

Phương pháp

- Tháng 5 có 31 ngày.

- Tính nhẩm số ngày từ 26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6

Cách giải

Tháng 5 có 31 ngày.

Thời gian từ26 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6 là 8 ngày.

Chọn D.

Câu 4. Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB, biết AC = 6 cm. Hỏi độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 0 2

A. 12 cm

B. 4 cm

C. 3 cm

D. 10 cm

Phương pháp

Độ dài đoạn thẳng AB = Độ dài AC x 2

Cách giải

Độ dài đoạn thẳng AB là 6 x 2= 12 (cm)

Chọn A.

Câu 5. Một đoàn tàu chở hàng gồm 9 toa, mỗi toa tàu chở 10 720 kg hàng hóa. Vậy khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là:

A. 96 380 kg

B. 96 480 kg

C. 90 820 kg

D. 19 720 kg

Phương pháp

Khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở = Khối lượng hàng mỗi toa chở được x số toa

Cách giải

Khối lượng hàng hóa đoàn tàu đó chở là

10 720 x 9 = 96 480 (kg)

Đáp số: 96 480 kg

Chọn B.

Câu 6. Bố Minh có một ao cá dạng hình vuông có cạnh dài 65 m. Bố dự định trồng một số cây vải xung quanh ao, các cây sẽ cách đều 5m. Vậy số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là:

A. 13 cây

B. 26 cây

C. 52 cây

D. 65 cây

Phương pháp

- Tìm chu vi cái ao hình vuông = Độ dài cạnh x 4

- Tìm số cây có thể trồng nhiều nhất = Chu vi hình vuông : khoảng cách giữa hai cây

Cách giải

Chu vi cái ao hình vuông là

65 x 4 = 260 (m)

Số cây bưởi bố Minh có thể trồng nhiều nhất là

260 : 5 = 52 (cây)

Đáp số: 52 cây

Chọn C.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

79 108 + 4 856

32 607 – 15 245

36 318 x 2

67 290 : 4

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Với phép nhân: Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất kể từ phải sang trái.

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 0 3

Câu 2. Số?

7 m = …….. mm

14 000 ml = ………. $\ell $

8kg 45g = ………g

3 000 cm = ……….. m

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1 m = 1 000 mm = 100 cm

1 kg = 1 000g ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

Cách giải

7 m = 7 000 mm

14 000 ml = 14 $\ell $

8kg 45g = 8 045 g

3 000 cm = 30 m

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

a) 81 025 – 12 071 x 6

b) 29 520 : 5 : 4

Phương pháp

- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

- Với biểu thức chỉ chứa phép chia

Cách giải

a) 81 025 – 12 071 x 6 = 81 025 – 72 426

= 8 599

b) 29 520 : 5 : 4 = 5 904 : 4

= 1 476

Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 9 cm. chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Phương pháp

- Tìm chiều dài của hình chữ nhật = Chiều rộng x 4

- Tìm diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Cách giải

Chiều dài hình chữ nhật đó là

9 x 4 = 36 (cm)

Diện tích hình chữ nhật đó

36 x 9 = 324 (cm2)

Đáp số: 324cm2

Câu 5. Bạn Mai mua 3 chiếc bút chì hết 25 500 đồng. Hỏi bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì Mai phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

Phương pháp

- Tìm giá tiền của 1 chiếc bút chì = Giá tiền của 3 chiếc bút chì : 3

- Tìm giá tiền của 5 chiếc bút chì = Giá tiền của 1 chiếc bút chì x 5

Cách giải

Giá tiền của 1 chiếc bút chì là

25 500 : 3 = 8 500 (đồng)

Bạn Mai mua 5 chiếc bút chì như thế thì phải trả số tiền là

8 500 x 5 = 42 500 (đồng)

Đáp số: 42 500 đồng

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 0 4Bình luận
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 0 5 Chia sẻ
Chia sẻ
Bình chọn:
4.3 trên 7 phiếu
Bạn đang khám phá nội dung Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 trong chuyên mục đề toán lớp 3 trên nền tảng đề thi toán. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5: Tổng quan và Hướng dẫn

Kỳ kiểm tra học kì 2 môn Toán lớp 3 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một học kì học tập. Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 là một công cụ hữu ích giúp học sinh tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp, và hướng dẫn giải chi tiết để giúp học sinh đạt kết quả tốt nhất.

Cấu trúc đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 thường bao gồm các phần sau:

  • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và vận dụng kiến thức cơ bản.
  • Phần tự luận: Kiểm tra khả năng giải quyết vấn đề và trình bày lời giải một cách logic.

Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi bao gồm:

  • Số học: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000.
  • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn), tính chu vi và diện tích của các hình đơn giản.
  • Đo lường: Đọc và ghi thời gian, đo độ dài, khối lượng, dung tích.
  • Giải toán có lời văn: Phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.

Hướng dẫn giải các dạng bài tập thường gặp

1. Giải toán có lời văn

Đây là dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, hiểu rõ yêu cầu và tìm ra cách giải phù hợp. Để giải toán có lời văn hiệu quả, học sinh cần:

  1. Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các thông tin đã cho và thông tin cần tìm.
  2. Phân tích mối quan hệ giữa các thông tin đã cho và thông tin cần tìm.
  3. Lập kế hoạch giải bài toán.
  4. Thực hiện các phép tính và trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic.
  5. Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

2. Bài tập về số học

Để giải các bài tập về số học, học sinh cần nắm vững các quy tắc và kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Ngoài ra, học sinh cũng cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính và sử dụng các dấu ngoặc để đảm bảo tính chính xác.

3. Bài tập về hình học

Để giải các bài tập về hình học, học sinh cần nắm vững các khái niệm về các hình dạng cơ bản và các công thức tính chu vi, diện tích. Học sinh cũng cần rèn luyện kỹ năng vẽ hình và sử dụng các dụng cụ đo đạc để kiểm tra kết quả.

Luyện tập với Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5

Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ kiểm tra học kì 2, học sinh cần luyện tập thường xuyên với các đề thi thử. Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 tại montoan.com.vn là một lựa chọn tuyệt vời để giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Đề thi được thiết kế với độ khó phù hợp, đáp án chi tiết giúp học sinh tự đánh giá năng lực và rút kinh nghiệm.

Lời khuyên cho học sinh

Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra học kì 2, học sinh nên:

  • Học thuộc các kiến thức cơ bản và công thức.
  • Luyện tập thường xuyên với các đề thi thử.
  • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
  • Giữ tâm lý thoải mái và tự tin khi làm bài.

Kết luận

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 5 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho học sinh những thông tin hữu ích và giúp các em đạt kết quả tốt nhất.