Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 8. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong học kì, chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra chính thức.

montoan.com.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp các em làm quen với nhiều dạng câu hỏi và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là .... Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô ....

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

A. 3 giờ 30 phút

B. 195 phút

C. 180 phút

D. 2 giờ 45 phút

Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 1

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

A. 2 cm

B. 8 cm

C. 4 cm

D. 12 cm

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117

c) 14 116 x 7

c) 85 348 : 5

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 2

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Phương pháp

Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

Cách giải

Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

Chọn C.

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Phương pháp

So sánh các số để xác định số lớn nhất.

Cách giải

Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

Vậy số lớn nhất là 87 525.

Chọn D.

Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

A. 3 giờ 30 phút

B. 195 phút

C. 180 phút

D. 2 giờ 45 phút

Phương pháp

- Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

- Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

Cách giải

Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

Chọn B.

Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 1 1

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

A. 2 cm

B. 8 cm

C. 4 cm

D. 12 cm

Phương pháp giải

- Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

- Đường kính = bán kính x 2

Cách giải

Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

Chọn B

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Phương pháp

Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

Cách giải

Diện tích của hình chữ nhật là

12 x 7 = 84 (cm2)

Đáp số: 84 cm2

Chọn A.

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

Phương pháp

- Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

- Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

Cách giải

Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

Đáp số: 13 000 đồng

Chọn A.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117

c) 14 116 x 7

c) 85 348 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 1 2

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Phương pháp

a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

Cách giải

a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

= 33 659

b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

= 117 964

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

Cách giải

3 m = 3 000 mm

14 000 ml = 14 $\ell $

5 kg 28 g = 5 028 g

7 000 cm = 70 m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 1 3

Phương pháp

Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

Cách giải

Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

- Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

Phương pháp

- Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

- Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

Cách giải

Tóm tắt

Xe 45 chỗ: 6 xe

Xe 30 chỗ: 1 xe

Tất cả: ? người

Bài giải

Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

45 x 6 = 270 (người)

Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

270 + 30 = 300 (người)

Đáp số: 300 người

Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là .... Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô ....

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

A. 3 giờ 30 phút

B. 195 phút

C. 180 phút

D. 2 giờ 45 phút

Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 1

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

A. 2 cm

B. 8 cm

C. 4 cm

D. 12 cm

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117

c) 14 116 x 7

c) 85 348 : 5

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 2

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Phương pháp

Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

Cách giải

Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

Chọn C.

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Phương pháp

So sánh các số để xác định số lớn nhất.

Cách giải

Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

Vậy số lớn nhất là 87 525.

Chọn D.

Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

A. 3 giờ 30 phút

B. 195 phút

C. 180 phút

D. 2 giờ 45 phút

Phương pháp

- Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

- Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

Cách giải

Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

Chọn B.

Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 3

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

A. 2 cm

B. 8 cm

C. 4 cm

D. 12 cm

Phương pháp giải

- Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

- Đường kính = bán kính x 2

Cách giải

Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

Chọn B

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Phương pháp

Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

Cách giải

Diện tích của hình chữ nhật là

12 x 7 = 84 (cm2)

Đáp số: 84 cm2

Chọn A.

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

Phương pháp

- Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

- Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

Cách giải

Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

Đáp số: 13 000 đồng

Chọn A.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117

c) 14 116 x 7

c) 85 348 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 4

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Phương pháp

a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

Cách giải

a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

= 33 659

b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

= 117 964

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

Cách giải

3 m = 3 000 mm

14 000 ml = 14 $\ell $

5 kg 28 g = 5 028 g

7 000 cm = 70 m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 5

Phương pháp

Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

Cách giải

Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

- Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

Phương pháp

- Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

- Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

Cách giải

Tóm tắt

Xe 45 chỗ: 6 xe

Xe 30 chỗ: 1 xe

Tất cả: ? người

Bài giải

Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

45 x 6 = 270 (người)

Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

270 + 30 = 300 (người)

Đáp số: 300 người

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 6Bình luận
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 7 Chia sẻ
Chia sẻ
Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

A. 3 giờ 30 phút

B. 195 phút

C. 180 phút

D. 2 giờ 45 phút

Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 1

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

A. 2 cm

B. 8 cm

C. 4 cm

D. 12 cm

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117

c) 14 116 x 7

c) 85 348 : 5

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 2

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Phương pháp

Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

Cách giải

Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

Chọn C.

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Phương pháp

So sánh các số để xác định số lớn nhất.

Cách giải

Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

Vậy số lớn nhất là 87 525.

Chọn D.

Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

A. 3 giờ 30 phút

B. 195 phút

C. 180 phút

D. 2 giờ 45 phút

Phương pháp

- Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

- Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

Cách giải

Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

Chọn B.

Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 3

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

A. 2 cm

B. 8 cm

C. 4 cm

D. 12 cm

Phương pháp giải

- Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

- Đường kính = bán kính x 2

Cách giải

Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

Chọn B

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Phương pháp

Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

Cách giải

Diện tích của hình chữ nhật là

12 x 7 = 84 (cm2)

Đáp số: 84 cm2

Chọn A.

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

Phương pháp

- Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

- Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

Cách giải

Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

Đáp số: 13 000 đồng

Chọn A.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117

c) 14 116 x 7

c) 85 348 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 4

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Phương pháp

a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

Cách giải

a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

= 33 659

b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

= 117 964

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

Cách giải

3 m = 3 000 mm

14 000 ml = 14 $\ell $

5 kg 28 g = 5 028 g

7 000 cm = 70 m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 5

Phương pháp

Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

Cách giải

Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

- Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

Phương pháp

- Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

- Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

Cách giải

Tóm tắt

Xe 45 chỗ: 6 xe

Xe 30 chỗ: 1 xe

Tất cả: ? người

Bài giải

Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

45 x 6 = 270 (người)

Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

270 + 30 = 300 (người)

Đáp số: 300 người

Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là .... Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô ....

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

A. 3 giờ 30 phút

B. 195 phút

C. 180 phút

D. 2 giờ 45 phút

Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 1

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

A. 2 cm

B. 8 cm

C. 4 cm

D. 12 cm

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117

c) 14 116 x 7

c) 85 348 : 5

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 2

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

A. 7 5289

B. 75 298

C. 75 300

D. 75 301

Phương pháp

Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

Cách giải

Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

Chọn C.

Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

A. 85 723

B. 78 529

C. 72 587

D. 87 525

Phương pháp

So sánh các số để xác định số lớn nhất.

Cách giải

Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

Vậy số lớn nhất là 87 525.

Chọn D.

Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

A. 3 giờ 30 phút

B. 195 phút

C. 180 phút

D. 2 giờ 45 phút

Phương pháp

- Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

- Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

Cách giải

Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

Chọn B.

Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 3

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

A. 2 cm

B. 8 cm

C. 4 cm

D. 12 cm

Phương pháp giải

- Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

- Đường kính = bán kính x 2

Cách giải

Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

Chọn B

Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

A. 84 cm2

B. 38 cm

C. 38 cm2

D. 84 cm

Phương pháp

Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

Cách giải

Diện tích của hình chữ nhật là

12 x 7 = 84 (cm2)

Đáp số: 84 cm2

Chọn A.

Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

A. 13 000 đồng

B. 15 000 đồng

C. 16 000 đồng

D. 18 000 đồng

Phương pháp

- Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

- Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

Cách giải

Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

Đáp số: 13 000 đồng

Chọn A.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

a) 16 752 + 5308

b) 72 840 – 45 117

c) 14 116 x 7

c) 85 348 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

Cách giải

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 4

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 23 418 + 51 205 : 5

b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

Phương pháp

a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

Cách giải

a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

= 33 659

b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

= 117 964

Câu 3. Số?

3 m = ……. mm

14 000 ml = …….. $\ell $

5 kg 28 g = ……… g

7 000 cm = ……… m

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

Cách giải

3 m = 3 000 mm

14 000 ml = 14 $\ell $

5 kg 28 g = 5 028 g

7 000 cm = 70 m

Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 5

Phương pháp

Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

Cách giải

Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

- Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

Phương pháp

- Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

- Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

Cách giải

Tóm tắt

Xe 45 chỗ: 6 xe

Xe 30 chỗ: 1 xe

Tất cả: ? người

Bài giải

Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

45 x 6 = 270 (người)

Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

270 + 30 = 300 (người)

Đáp số: 300 người

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 6Bình luận
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 7 Chia sẻ
Chia sẻ
Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Bạn đang khám phá nội dung Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 trong chuyên mục soạn toán lớp 3 trên nền tảng toán học. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 3 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong suốt học kì. Đề thi bao gồm các chủ đề chính như:

  • Phép cộng, trừ trong phạm vi 1000: Các bài toán cộng, trừ có nhớ, so sánh số, tìm số chưa biết.
  • Phép nhân, chia: Các bài toán nhân, chia có dư, ứng dụng phép nhân, chia vào giải toán.
  • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích (đối với hình vuông, hình chữ nhật).
  • Đo lường: Đơn vị đo độ dài (mét, xăng-ti-mét), đơn vị đo khối lượng (kilô-gam, gam), đơn vị đo thời gian (giờ, phút).
  • Giải toán có lời văn: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

Cấu trúc đề thi và dạng bài tập thường gặp

Đề kiểm tra thường được chia thành các phần nhỏ, mỗi phần tập trung vào một chủ đề cụ thể. Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp:

  1. Trắc nghiệm: Các câu hỏi trắc nghiệm giúp kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết của học sinh.
  2. Điền vào chỗ trống: Các bài tập điền vào chỗ trống yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành câu.
  3. Giải bài toán: Các bài toán tự luận yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng.
  4. Bài tập thực hành: Các bài tập thực hành giúp học sinh áp dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế.

Hướng dẫn giải đề thi hiệu quả

Để đạt kết quả tốt trong kỳ kiểm tra, học sinh cần có phương pháp ôn tập và làm bài khoa học. Dưới đây là một số lời khuyên:

  • Ôn tập kiến thức: Xem lại các bài học trong sách giáo khoa, vở ghi và các tài liệu tham khảo.
  • Luyện tập thường xuyên: Giải các bài tập trong sách bài tập, đề thi thử và các bài tập trực tuyến.
  • Đọc kỹ đề bài: Trước khi giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
  • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu.
  • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong bài, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa lỗi.

Tầm quan trọng của việc luyện tập với đề thi thử

Việc luyện tập với đề thi thử là một bước chuẩn bị quan trọng cho kỳ kiểm tra chính thức. Đề thi thử giúp học sinh:

  • Làm quen với cấu trúc đề thi: Hiểu rõ cấu trúc đề thi, các dạng bài tập và thời gian làm bài.
  • Rèn luyện kỹ năng làm bài: Nâng cao kỹ năng đọc hiểu đề bài, phân tích vấn đề và giải quyết bài toán.
  • Đánh giá năng lực: Xác định điểm mạnh, điểm yếu và những kiến thức cần củng cố thêm.
  • Giảm căng thẳng: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ kiểm tra chính thức.

montoan.com.vn: Nguồn tài liệu học Toán 3 uy tín

montoan.com.vn là một website cung cấp các tài liệu học Toán 3 chất lượng, bao gồm:

  • Đề thi thử: Đa dạng các đề thi thử với nhiều mức độ khó khác nhau.
  • Bài giảng: Các bài giảng chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức.
  • Bài tập: Các bài tập luyện tập phong phú, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng.
  • Đáp án: Đáp án chi tiết và dễ hiểu cho tất cả các bài tập và đề thi.

Kết luận

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và kiến thức của mình. Hãy luyện tập chăm chỉ và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em thành công!