Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8
Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán chương trình Cánh diều - Đề số 8. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong học kì, chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra chính thức.
montoan.com.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp các em làm quen với nhiều dạng câu hỏi và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là .... Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô ....
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:
A. 7 5289
B. 75 298
C. 75 300
D. 75 301
Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:
A. 85 723
B. 78 529
C. 72 587
D. 87 525
Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
A. 3 giờ 30 phút
B. 195 phút
C. 180 phút
D. 2 giờ 45 phút
Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:
A. 2 cm
B. 8 cm
C. 4 cm
D. 12 cm
Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:
A. 84 cm2
B. 38 cm
C. 38 cm2
D. 84 cm
Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:
A. 13 000 đồng
B. 15 000 đồng
C. 16 000 đồng
D. 18 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
a) 16 752 + 5308
b) 72 840 – 45 117
c) 14 116 x 7
c) 85 348 : 5
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 23 418 + 51 205 : 5
b) 29 491 x (17 380 – 17 376)
Câu 3. Số?
3 m = ……. mm
14 000 ml = …….. $\ell $
5 kg 28 g = ……… g
7 000 cm = ……… m
Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:
A. 7 5289
B. 75 298
C. 75 300
D. 75 301
Phương pháp
Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.
Cách giải
Số liền sau của số 75 299 là 75 300.
Chọn C.
Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:
A. 85 723
B. 78 529
C. 72 587
D. 87 525
Phương pháp
So sánh các số để xác định số lớn nhất.
Cách giải
Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525
Vậy số lớn nhất là 87 525.
Chọn D.
Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
A. 3 giờ 30 phút
B. 195 phút
C. 180 phút
D. 2 giờ 45 phút
Phương pháp
- Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành
- Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút
Cách giải
Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút
Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút
Chọn B.
Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:
A. 2 cm
B. 8 cm
C. 4 cm
D. 12 cm
Phương pháp giải
- Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn
- Đường kính = bán kính x 2
Cách giải
Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm
Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm
Chọn B
Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:
A. 84 cm2
B. 38 cm
C. 38 cm2
D. 84 cm
Phương pháp
Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng
Cách giải
Diện tích của hình chữ nhật là
12 x 7 = 84 (cm2)
Đáp số: 84 cm2
Chọn A.
Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:
A. 13 000 đồng
B. 15 000 đồng
C. 16 000 đồng
D. 18 000 đồng
Phương pháp
- Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại
- Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5
Cách giải
Số tiền Nam mua 5 quyển vở là
100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)
Mỗi quyển vở Nam mua có giá là
65 000 : 5 = 13 000 (đồng)
Đáp số: 13 000 đồng
Chọn A.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
a) 16 752 + 5308
b) 72 840 – 45 117
c) 14 116 x 7
c) 85 348 : 5
Phương pháp
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái
- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Cách giải

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 23 418 + 51 205 : 5
b) 29 491 x (17 380 – 17 376)
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước
Cách giải
a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241
= 33 659
b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4
= 117 964
Câu 3. Số?
3 m = ……. mm
14 000 ml = …….. $\ell $
5 kg 28 g = ……… g
7 000 cm = ……… m
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml
1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm
Cách giải
3 m = 3 000 mm
14 000 ml = 14 $\ell $
5 kg 28 g = 5 028 g
7 000 cm = 70 m
Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Phương pháp
Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.
Cách giải
Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:
- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ
- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh
- Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh
Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?
Phương pháp
- Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ
- Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.
Cách giải
Tóm tắt
Xe 45 chỗ: 6 xe
Xe 30 chỗ: 1 xe
Tất cả: ? người
Bài giải
Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là
45 x 6 = 270 (người)
Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là
270 + 30 = 300 (người)
Đáp số: 300 người
Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là .... Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô ....
- Đề bài
- Đáp án
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:
A. 7 5289
B. 75 298
C. 75 300
D. 75 301
Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:
A. 85 723
B. 78 529
C. 72 587
D. 87 525
Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
A. 3 giờ 30 phút
B. 195 phút
C. 180 phút
D. 2 giờ 45 phút
Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:
A. 2 cm
B. 8 cm
C. 4 cm
D. 12 cm
Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:
A. 84 cm2
B. 38 cm
C. 38 cm2
D. 84 cm
Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:
A. 13 000 đồng
B. 15 000 đồng
C. 16 000 đồng
D. 18 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
a) 16 752 + 5308
b) 72 840 – 45 117
c) 14 116 x 7
c) 85 348 : 5
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 23 418 + 51 205 : 5
b) 29 491 x (17 380 – 17 376)
Câu 3. Số?
3 m = ……. mm
14 000 ml = …….. $\ell $
5 kg 28 g = ……… g
7 000 cm = ……… m
Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:
A. 7 5289
B. 75 298
C. 75 300
D. 75 301
Phương pháp
Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.
Cách giải
Số liền sau của số 75 299 là 75 300.
Chọn C.
Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:
A. 85 723
B. 78 529
C. 72 587
D. 87 525
Phương pháp
So sánh các số để xác định số lớn nhất.
Cách giải
Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525
Vậy số lớn nhất là 87 525.
Chọn D.
Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
A. 3 giờ 30 phút
B. 195 phút
C. 180 phút
D. 2 giờ 45 phút
Phương pháp
- Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành
- Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút
Cách giải
Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút
Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút
Chọn B.
Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:
A. 2 cm
B. 8 cm
C. 4 cm
D. 12 cm
Phương pháp giải
- Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn
- Đường kính = bán kính x 2
Cách giải
Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm
Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm
Chọn B
Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:
A. 84 cm2
B. 38 cm
C. 38 cm2
D. 84 cm
Phương pháp
Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng
Cách giải
Diện tích của hình chữ nhật là
12 x 7 = 84 (cm2)
Đáp số: 84 cm2
Chọn A.
Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:
A. 13 000 đồng
B. 15 000 đồng
C. 16 000 đồng
D. 18 000 đồng
Phương pháp
- Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại
- Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5
Cách giải
Số tiền Nam mua 5 quyển vở là
100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)
Mỗi quyển vở Nam mua có giá là
65 000 : 5 = 13 000 (đồng)
Đáp số: 13 000 đồng
Chọn A.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
a) 16 752 + 5308
b) 72 840 – 45 117
c) 14 116 x 7
c) 85 348 : 5
Phương pháp
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái
- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Cách giải

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 23 418 + 51 205 : 5
b) 29 491 x (17 380 – 17 376)
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước
Cách giải
a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241
= 33 659
b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4
= 117 964
Câu 3. Số?
3 m = ……. mm
14 000 ml = …….. $\ell $
5 kg 28 g = ……… g
7 000 cm = ……… m
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml
1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm
Cách giải
3 m = 3 000 mm
14 000 ml = 14 $\ell $
5 kg 28 g = 5 028 g
7 000 cm = 70 m
Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Phương pháp
Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.
Cách giải
Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:
- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ
- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh
- Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh
Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?
Phương pháp
- Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ
- Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.
Cách giải
Tóm tắt
Xe 45 chỗ: 6 xe
Xe 30 chỗ: 1 xe
Tất cả: ? người
Bài giải
Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là
45 x 6 = 270 (người)
Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là
270 + 30 = 300 (người)
Đáp số: 300 người
Bình luận
Chia sẻ- Đề bài
- Đáp án
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:
A. 7 5289
B. 75 298
C. 75 300
D. 75 301
Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:
A. 85 723
B. 78 529
C. 72 587
D. 87 525
Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
A. 3 giờ 30 phút
B. 195 phút
C. 180 phút
D. 2 giờ 45 phút
Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:
A. 2 cm
B. 8 cm
C. 4 cm
D. 12 cm
Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:
A. 84 cm2
B. 38 cm
C. 38 cm2
D. 84 cm
Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:
A. 13 000 đồng
B. 15 000 đồng
C. 16 000 đồng
D. 18 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
a) 16 752 + 5308
b) 72 840 – 45 117
c) 14 116 x 7
c) 85 348 : 5
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 23 418 + 51 205 : 5
b) 29 491 x (17 380 – 17 376)
Câu 3. Số?
3 m = ……. mm
14 000 ml = …….. $\ell $
5 kg 28 g = ……… g
7 000 cm = ……… m
Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:
A. 7 5289
B. 75 298
C. 75 300
D. 75 301
Phương pháp
Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.
Cách giải
Số liền sau của số 75 299 là 75 300.
Chọn C.
Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:
A. 85 723
B. 78 529
C. 72 587
D. 87 525
Phương pháp
So sánh các số để xác định số lớn nhất.
Cách giải
Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525
Vậy số lớn nhất là 87 525.
Chọn D.
Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
A. 3 giờ 30 phút
B. 195 phút
C. 180 phút
D. 2 giờ 45 phút
Phương pháp
- Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành
- Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút
Cách giải
Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút
Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút
Chọn B.
Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:
A. 2 cm
B. 8 cm
C. 4 cm
D. 12 cm
Phương pháp giải
- Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn
- Đường kính = bán kính x 2
Cách giải
Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm
Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm
Chọn B
Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:
A. 84 cm2
B. 38 cm
C. 38 cm2
D. 84 cm
Phương pháp
Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng
Cách giải
Diện tích của hình chữ nhật là
12 x 7 = 84 (cm2)
Đáp số: 84 cm2
Chọn A.
Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:
A. 13 000 đồng
B. 15 000 đồng
C. 16 000 đồng
D. 18 000 đồng
Phương pháp
- Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại
- Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5
Cách giải
Số tiền Nam mua 5 quyển vở là
100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)
Mỗi quyển vở Nam mua có giá là
65 000 : 5 = 13 000 (đồng)
Đáp số: 13 000 đồng
Chọn A.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
a) 16 752 + 5308
b) 72 840 – 45 117
c) 14 116 x 7
c) 85 348 : 5
Phương pháp
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái
- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Cách giải

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 23 418 + 51 205 : 5
b) 29 491 x (17 380 – 17 376)
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước
Cách giải
a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241
= 33 659
b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4
= 117 964
Câu 3. Số?
3 m = ……. mm
14 000 ml = …….. $\ell $
5 kg 28 g = ……… g
7 000 cm = ……… m
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml
1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm
Cách giải
3 m = 3 000 mm
14 000 ml = 14 $\ell $
5 kg 28 g = 5 028 g
7 000 cm = 70 m
Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Phương pháp
Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.
Cách giải
Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:
- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ
- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh
- Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh
Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?
Phương pháp
- Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ
- Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.
Cách giải
Tóm tắt
Xe 45 chỗ: 6 xe
Xe 30 chỗ: 1 xe
Tất cả: ? người
Bài giải
Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là
45 x 6 = 270 (người)
Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là
270 + 30 = 300 (người)
Đáp số: 300 người
Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là .... Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô ....
- Đề bài
- Đáp án
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:
A. 7 5289
B. 75 298
C. 75 300
D. 75 301
Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:
A. 85 723
B. 78 529
C. 72 587
D. 87 525
Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
A. 3 giờ 30 phút
B. 195 phút
C. 180 phút
D. 2 giờ 45 phút
Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:
A. 2 cm
B. 8 cm
C. 4 cm
D. 12 cm
Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:
A. 84 cm2
B. 38 cm
C. 38 cm2
D. 84 cm
Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:
A. 13 000 đồng
B. 15 000 đồng
C. 16 000 đồng
D. 18 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
a) 16 752 + 5308
b) 72 840 – 45 117
c) 14 116 x 7
c) 85 348 : 5
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 23 418 + 51 205 : 5
b) 29 491 x (17 380 – 17 376)
Câu 3. Số?
3 m = ……. mm
14 000 ml = …….. $\ell $
5 kg 28 g = ……… g
7 000 cm = ……… m
Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:
A. 7 5289
B. 75 298
C. 75 300
D. 75 301
Phương pháp
Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.
Cách giải
Số liền sau của số 75 299 là 75 300.
Chọn C.
Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:
A. 85 723
B. 78 529
C. 72 587
D. 87 525
Phương pháp
So sánh các số để xác định số lớn nhất.
Cách giải
Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525
Vậy số lớn nhất là 87 525.
Chọn D.
Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
A. 3 giờ 30 phút
B. 195 phút
C. 180 phút
D. 2 giờ 45 phút
Phương pháp
- Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành
- Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút
Cách giải
Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút
Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút
Chọn B.
Câu 4. Cho hình vẽ sau:

Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:
A. 2 cm
B. 8 cm
C. 4 cm
D. 12 cm
Phương pháp giải
- Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn
- Đường kính = bán kính x 2
Cách giải
Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm
Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm
Chọn B
Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:
A. 84 cm2
B. 38 cm
C. 38 cm2
D. 84 cm
Phương pháp
Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng
Cách giải
Diện tích của hình chữ nhật là
12 x 7 = 84 (cm2)
Đáp số: 84 cm2
Chọn A.
Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:
A. 13 000 đồng
B. 15 000 đồng
C. 16 000 đồng
D. 18 000 đồng
Phương pháp
- Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại
- Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5
Cách giải
Số tiền Nam mua 5 quyển vở là
100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)
Mỗi quyển vở Nam mua có giá là
65 000 : 5 = 13 000 (đồng)
Đáp số: 13 000 đồng
Chọn A.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
a) 16 752 + 5308
b) 72 840 – 45 117
c) 14 116 x 7
c) 85 348 : 5
Phương pháp
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái
- Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Cách giải

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 23 418 + 51 205 : 5
b) 29 491 x (17 380 – 17 376)
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước
Cách giải
a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241
= 33 659
b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4
= 117 964
Câu 3. Số?
3 m = ……. mm
14 000 ml = …….. $\ell $
5 kg 28 g = ……… g
7 000 cm = ……… m
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml
1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm
Cách giải
3 m = 3 000 mm
14 000 ml = 14 $\ell $
5 kg 28 g = 5 028 g
7 000 cm = 70 m
Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

Phương pháp
Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.
Cách giải
Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:
- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ
- Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh
- Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh
Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?
Phương pháp
- Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ
- Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.
Cách giải
Tóm tắt
Xe 45 chỗ: 6 xe
Xe 30 chỗ: 1 xe
Tất cả: ? người
Bài giải
Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là
45 x 6 = 270 (người)
Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là
270 + 30 = 300 (người)
Đáp số: 300 người
Bình luận
Chia sẻĐề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8: Tổng quan và Hướng dẫn
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 3 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong suốt học kì. Đề thi bao gồm các chủ đề chính như:
- Phép cộng, trừ trong phạm vi 1000: Các bài toán cộng, trừ có nhớ, so sánh số, tìm số chưa biết.
- Phép nhân, chia: Các bài toán nhân, chia có dư, ứng dụng phép nhân, chia vào giải toán.
- Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích (đối với hình vuông, hình chữ nhật).
- Đo lường: Đơn vị đo độ dài (mét, xăng-ti-mét), đơn vị đo khối lượng (kilô-gam, gam), đơn vị đo thời gian (giờ, phút).
- Giải toán có lời văn: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải phù hợp.
Cấu trúc đề thi và dạng bài tập thường gặp
Đề kiểm tra thường được chia thành các phần nhỏ, mỗi phần tập trung vào một chủ đề cụ thể. Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp:
- Trắc nghiệm: Các câu hỏi trắc nghiệm giúp kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết của học sinh.
- Điền vào chỗ trống: Các bài tập điền vào chỗ trống yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành câu.
- Giải bài toán: Các bài toán tự luận yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng.
- Bài tập thực hành: Các bài tập thực hành giúp học sinh áp dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế.
Hướng dẫn giải đề thi hiệu quả
Để đạt kết quả tốt trong kỳ kiểm tra, học sinh cần có phương pháp ôn tập và làm bài khoa học. Dưới đây là một số lời khuyên:
- Ôn tập kiến thức: Xem lại các bài học trong sách giáo khoa, vở ghi và các tài liệu tham khảo.
- Luyện tập thường xuyên: Giải các bài tập trong sách bài tập, đề thi thử và các bài tập trực tuyến.
- Đọc kỹ đề bài: Trước khi giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
- Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu.
- Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong bài, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa lỗi.
Tầm quan trọng của việc luyện tập với đề thi thử
Việc luyện tập với đề thi thử là một bước chuẩn bị quan trọng cho kỳ kiểm tra chính thức. Đề thi thử giúp học sinh:
- Làm quen với cấu trúc đề thi: Hiểu rõ cấu trúc đề thi, các dạng bài tập và thời gian làm bài.
- Rèn luyện kỹ năng làm bài: Nâng cao kỹ năng đọc hiểu đề bài, phân tích vấn đề và giải quyết bài toán.
- Đánh giá năng lực: Xác định điểm mạnh, điểm yếu và những kiến thức cần củng cố thêm.
- Giảm căng thẳng: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ kiểm tra chính thức.
montoan.com.vn: Nguồn tài liệu học Toán 3 uy tín
montoan.com.vn là một website cung cấp các tài liệu học Toán 3 chất lượng, bao gồm:
- Đề thi thử: Đa dạng các đề thi thử với nhiều mức độ khó khác nhau.
- Bài giảng: Các bài giảng chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức.
- Bài tập: Các bài tập luyện tập phong phú, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng.
- Đáp án: Đáp án chi tiết và dễ hiểu cho tất cả các bài tập và đề thi.
Kết luận
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và kiến thức của mình. Hãy luyện tập chăm chỉ và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em thành công!
