Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo

Ôn luyện Toán 2 hiệu quả với Trắc nghiệm Bài toán ít hơn

Montoan.com.vn cung cấp bộ đề Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo được thiết kế khoa học, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bài tập được phân loại theo mức độ khó, dễ dàng phù hợp với trình độ của từng em.

Hệ thống chấm điểm tự động, có đáp án chi tiết giúp học sinh tự đánh giá kết quả học tập và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 1

An có 15 quyển vở, Bình có 12 quyển vở. Hỏi bạn nào có ít quyển vở hơn?

A. Bạn An

B. Bạn Bình

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 2

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Sơn có 9 viên bi. Minh có ít hơn Sơn 3 viên bi. Hỏi Minh có bao nhiêu viên bi?

Tóm tắt

Sơn:

 viên bi

Minh ít hơn Sơn: 

 viên bi

Minh: : ... viên bi?

Bài giải

Minh có số viên bi là:

 = 

 (viên bi)

Đáp số: 

 viên bi.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 3

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Cành trên có 12 con chim, cành dưới có ít hơn cành trên 5 con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim?

Bài giải

Cành dưới có số con chim là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con chim.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 4

Lớp 2A có 36 học sinh. Lớp 2B có ít hơn lớp 2A là 3 học sinh? Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh?

A. 33 học sinh

B. 35 học sinh

C. 37 học sinh

D. 39 học sinh

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 5

Điền số thích hợp vào ô trống.

Trong một lớp học bơi có 16 bạn nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 7 bạn.

Vậy lớp học bơi đó có 

 bạn nam.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 6

Điền số thích hợp vào ô trống.

Bút chì màu xanh dài 18 cm. Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh là 3 cm.

Vậy bút chì màu đỏ dài 

 cm.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống.

Năm nay bố 38 tuổi, mẹ ít hơn bố 5 tuổi.

Vậy năm nay mẹ 

 tuổi.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 8

Lan gấp được 14 cái thuyền, Việt gấp được ít hơn Lan 6 cái thuyền. Hỏi Việt gấp được bao nhiêu cái thuyền?

A. 8 cái thuyền

B. 10 cái thuyền

C. 12 cái thuyền

D. 20 cái thuyền

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 9

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Vịt: 27 con

Gà ít hơn vịt: 12 con

Gà: ... con?

Bài giải

Có số con gà là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con gà.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 10

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Hàng trên: 35 ô tô

Hàng dưới ít hơn hàng trên trên: 13 ô tô

Hàng dưới: ... ô tô?

Bài giải

Hàng dưới có số ô tô là: 

 = 

 (ô tô)

Đáp số:

 ô tô.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 11

Tủ thứ nhất có số quyển sách là số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số. Tủ thứ hai ít hơn tủ thứ nhất 36 quyển sách. Hỏi tủ thứ hai có bao nhiêu quyển sách?

A. 99 quyển sách

B. 98 quyển sách

C. 62 quyển sách

D. 66 quyển sách

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 12

Điền số thích hợp vào ô trống.

Vườn nhà Hải có 25 cây nhãn. Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

Vậy vườn nhà Nam có 

cây nhãn.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 13

An có 15 quyển vở, Bình có 12 quyển vở. Hỏi bạn nào có ít quyển vở hơn?

A. Bạn An

B. Bạn Bình

Đáp án

B. Bạn Bình

Phương pháp giải :

So sánh số quyển vở của hai bạn, từ đó tìm được bạn nào có ít quyển vở hơn.

Lời giải chi tiết :

Ta có: 15 > 12.

Do đó, bạn An có nhiều quyển vở hơn bạn Bình, hay bạn Bình có ít quyển vở hơn.

Chọn B.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 14

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Sơn có 9 viên bi. Minh có ít hơn Sơn 3 viên bi. Hỏi Minh có bao nhiêu viên bi?

Tóm tắt

Sơn:

 viên bi

Minh ít hơn Sơn: 

 viên bi

Minh: : ... viên bi?

Bài giải

Minh có số viên bi là:

 = 

 (viên bi)

Đáp số: 

 viên bi.

Đáp án

Tóm tắt

Sơn:

9

 viên bi

Minh ít hơn Sơn: 

3

 viên bi

Minh: : ... viên bi?

Bài giải

Minh có số viên bi là:

9 - 3

 = 

6

 (viên bi)

Đáp số: 

6

 viên bi.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm viên bi Minh có ta lấy số viên bi Sơn có trừ đi số viên bi Minh có ít hơn Sơn.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Sơn: 9 viên bi

Minh ít hơn Sơn: 3 viên bi

Minh: : ... viên bi?

Bài giải

Minh có số viên bi là:

9 – 3 = 6 (viên bi)

Đáp số: 6 viên bi.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 15

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Cành trên có 12 con chim, cành dưới có ít hơn cành trên 5 con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim?

Bài giải

Cành dưới có số con chim là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con chim.

Đáp án

Bài giải

Cành dưới có số con chim là:

12 - 5

 = 

7

 (con)

Đáp số: 

7

 con chim.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số con chim ở cành dưới ta lấy số con chim ở cành trên trừ đi số con chim cành dưới ít hơn cành trên.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Cành trên: 12 con chim

Cành dưới ít hơn cành trên: 5 con chim

Cành dưới: ... con chim?

Bài giải

Cành dưới có số con chim là:

12 – 5 = 7 (con)

Đáp số: 7 con chim.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 16

Lớp 2A có 36 học sinh. Lớp 2B có ít hơn lớp 2A là 3 học sinh? Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh?

A. 33 học sinh

B. 35 học sinh

C. 37 học sinh

D. 39 học sinh

Đáp án

A. 33 học sinh

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm học sinh của lớp 2B ta lấy số học sinh của lớp 2A trừ đi số học sinh lớp 2B có ít hơn lớp 2A.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Lớp 2A: 36 học sinh

Lớp 2B ít hơn lớp 2A: 3 học sinh

Lớp 2B: ... học sinh?

Bài giải

Lớp 2B có số học sinh là:

36 – 3 = 33 (học sinh)

Chọn A.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 17

Điền số thích hợp vào ô trống.

Trong một lớp học bơi có 16 bạn nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 7 bạn.

Vậy lớp học bơi đó có 

 bạn nam.

Đáp án

Trong một lớp học bơi có 16 bạn nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 7 bạn.

Vậy lớp học bơi đó có 

9

 bạn nam.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bạn nam của lớp học bơi ta lấy số bạn nữ của lớp học bơi trừ đi số bạn nam ít hơn số bạn nữ.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Nữ: 16 bạn

Nam ít hơn nữ: 7 bạn

Nam: ... bạn?

Bài giải

Lớp học bơi đó có số bạn nam là:

16 – 7 = 9 (bạn)

Đáp số: 9 bạn nam.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 18

Điền số thích hợp vào ô trống.

Bút chì màu xanh dài 18 cm. Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh là 3 cm.

Vậy bút chì màu đỏ dài 

 cm.

Đáp án

Bút chì màu xanh dài 18 cm. Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh là 3 cm.

Vậy bút chì màu đỏ dài 

15

 cm.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toáncho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm chiều dài của bút chì màu đỏ ta lấy chiều dài của bút chì màu xanh trừ đi số xăng-ti-mét bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Bút chì màu xanh: 18 cm

Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh: 3 cm

Bút chì màu đỏ : ... cm?

Bài giải

Bút chì màu đỏ dài số xăng-ti-mét là:

18 – 3 = 15 (cm)

Đáp số: 15 cm.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 19

Điền số thích hợp vào ô trống.

Năm nay bố 38 tuổi, mẹ ít hơn bố 5 tuổi.

Vậy năm nay mẹ 

 tuổi.

Đáp án

Năm nay bố 38 tuổi, mẹ ít hơn bố 5 tuổi.

Vậy năm nay mẹ 

33

 tuổi.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm tuổi của mẹ ta lấy tuổi của bố trừ đi số tuổi mẹ ít hơn bố.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Bố: 38 tuổi

Mẹ ít hơn bố: 5 tuổi

Mẹ: ... tuổi?

Bài giải

Năm nay mẹ có số tuổi là:

38 – 5 = 33 (tuổi)

Đáp số: 33 tuổi.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 20

Lan gấp được 14 cái thuyền, Việt gấp được ít hơn Lan 6 cái thuyền. Hỏi Việt gấp được bao nhiêu cái thuyền?

A. 8 cái thuyền

B. 10 cái thuyền

C. 12 cái thuyền

D. 20 cái thuyền

Đáp án

A. 8 cái thuyền

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số cái thuyền Việt gấp được ta lấy số cái thuyền Lan gấp được trừ đi số cái thuyền Việt gấp được ít hơn Lan.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Lan: 14 cái thuyền

Việt ít hơn Lan : 6 cái thuyền

Việt: ... cái thuyền?

Bài giải

Việt gấp được số cái thuyền là:

14 – 6 = 8 (cái thuyền)

Đáp số: 8 cái thuyền.

Chọn A.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 21

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Vịt: 27 con

Gà ít hơn vịt: 12 con

Gà: ... con?

Bài giải

Có số con gà là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con gà.

Đáp án

Bài giải

Có số con gà là:

27 - 12

 = 

15

 (con)

Đáp số: 

15

 con gà.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì và hỏi gì.

- Để tìm số con gà ta lấy số con vịt trừ đi số gà ít hơn số vịt.

Lời giải chi tiết :

Bài giải

Có số con gà là:

27 – 12 = 15 (con)

Đáp số: 15 con gà.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 22

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Hàng trên: 35 ô tô

Hàng dưới ít hơn hàng trên trên: 13 ô tô

Hàng dưới: ... ô tô?

Bài giải

Hàng dưới có số ô tô là: 

 = 

 (ô tô)

Đáp số:

 ô tô.

Đáp án

Bài giải

Hàng dưới có số ô tô là: 

35 - 13

 = 

22

 (ô tô)

Đáp số:

22

 ô tô.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì và hỏi gì.

- Để tìm ô tô ở hàng dưới ta lấy số ô tô ở hàng trên trừ đi số ô tô hàng dưới ít hơn hàng trên trên.

Lời giải chi tiết :

Bài giải

Hàng dưới có số ô tô là:

35 – 13 = 22 (ô tô)

Đáp số: 22 ô tô.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 23

Tủ thứ nhất có số quyển sách là số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số. Tủ thứ hai ít hơn tủ thứ nhất 36 quyển sách. Hỏi tủ thứ hai có bao nhiêu quyển sách?

A. 99 quyển sách

B. 98 quyển sách

C. 62 quyển sách

D. 66 quyển sách

Đáp án

C. 62 quyển sách

Phương pháp giải :

- Tìm số lớn nhất có hai chữ số rồi tìm số liền trước của số đó, từ đó tìm được số quyển sách của tủ thứ nhất.

- Để tìm số quyển sách của tủ thứ hai ta lấy số quyển sách của tủ thứ nhất trừ đi số quyển sách tủ thứ hai ít hơn tủ thứ nhất.

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có hai chữ số là 99.

Số liền trước của 99 là 98.

Do đó tủ thứ nhất có 98 quyển sác.

Tủ thứ hai có số quyển sách là:

98 – 36 = 62 (quyển sách)

Đáp số: 62 quyển sách.

Chọn C.

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 24

Điền số thích hợp vào ô trống.

Vườn nhà Hải có 25 cây nhãn. Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

Vậy vườn nhà Nam có 

cây nhãn.

Đáp án

Vườn nhà Hải có 25 cây nhãn. Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

Vậy vườn nhà Nam có 

22

cây nhãn.

Phương pháp giải :

Đọc và phân tích đề bài rồi biểu diễn số cây nhãn trong vườn nhà mỗi bạn bằng sơ đồ như sau:

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 25

Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn cũng có nghĩa là vườn nhà Nam có ít hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

Để tìm số cây nhãn vườn nhà Nam có ta lấy số cây nhãn vườn nhà Hải có trừ đi số cây nhãn vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam.

Lời giải chi tiết :

Ta biểu diễn số cây nhãn trong vườn nhà mỗi bạn bằng sơ đồ như sau:

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 26

Vườn nhà Nam có số cây nhãn là:

25 – 3 = 22 (cây)

Đáp số: 22 cây nhãn.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 1

An có 15 quyển vở, Bình có 12 quyển vở. Hỏi bạn nào có ít quyển vở hơn?

A. Bạn An

B. Bạn Bình

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 2

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Sơn có 9 viên bi. Minh có ít hơn Sơn 3 viên bi. Hỏi Minh có bao nhiêu viên bi?

Tóm tắt

Sơn:

 viên bi

Minh ít hơn Sơn: 

 viên bi

Minh: : ... viên bi?

Bài giải

Minh có số viên bi là:

 = 

 (viên bi)

Đáp số: 

 viên bi.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 3

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Cành trên có 12 con chim, cành dưới có ít hơn cành trên 5 con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim?

Bài giải

Cành dưới có số con chim là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con chim.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 4

Lớp 2A có 36 học sinh. Lớp 2B có ít hơn lớp 2A là 3 học sinh? Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh?

A. 33 học sinh

B. 35 học sinh

C. 37 học sinh

D. 39 học sinh

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 5

Điền số thích hợp vào ô trống.

Trong một lớp học bơi có 16 bạn nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 7 bạn.

Vậy lớp học bơi đó có 

 bạn nam.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 6

Điền số thích hợp vào ô trống.

Bút chì màu xanh dài 18 cm. Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh là 3 cm.

Vậy bút chì màu đỏ dài 

 cm.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống.

Năm nay bố 38 tuổi, mẹ ít hơn bố 5 tuổi.

Vậy năm nay mẹ 

 tuổi.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 8

Lan gấp được 14 cái thuyền, Việt gấp được ít hơn Lan 6 cái thuyền. Hỏi Việt gấp được bao nhiêu cái thuyền?

A. 8 cái thuyền

B. 10 cái thuyền

C. 12 cái thuyền

D. 20 cái thuyền

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 9

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Vịt: 27 con

Gà ít hơn vịt: 12 con

Gà: ... con?

Bài giải

Có số con gà là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con gà.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 10

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Hàng trên: 35 ô tô

Hàng dưới ít hơn hàng trên trên: 13 ô tô

Hàng dưới: ... ô tô?

Bài giải

Hàng dưới có số ô tô là: 

 = 

 (ô tô)

Đáp số:

 ô tô.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 11

Tủ thứ nhất có số quyển sách là số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số. Tủ thứ hai ít hơn tủ thứ nhất 36 quyển sách. Hỏi tủ thứ hai có bao nhiêu quyển sách?

A. 99 quyển sách

B. 98 quyển sách

C. 62 quyển sách

D. 66 quyển sách

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 12

Điền số thích hợp vào ô trống.

Vườn nhà Hải có 25 cây nhãn. Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

Vậy vườn nhà Nam có 

cây nhãn.

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 13

An có 15 quyển vở, Bình có 12 quyển vở. Hỏi bạn nào có ít quyển vở hơn?

A. Bạn An

B. Bạn Bình

Đáp án

B. Bạn Bình

Phương pháp giải :

So sánh số quyển vở của hai bạn, từ đó tìm được bạn nào có ít quyển vở hơn.

Lời giải chi tiết :

Ta có: 15 > 12.

Do đó, bạn An có nhiều quyển vở hơn bạn Bình, hay bạn Bình có ít quyển vở hơn.

Chọn B.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 14

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Sơn có 9 viên bi. Minh có ít hơn Sơn 3 viên bi. Hỏi Minh có bao nhiêu viên bi?

Tóm tắt

Sơn:

 viên bi

Minh ít hơn Sơn: 

 viên bi

Minh: : ... viên bi?

Bài giải

Minh có số viên bi là:

 = 

 (viên bi)

Đáp số: 

 viên bi.

Đáp án

Tóm tắt

Sơn:

9

 viên bi

Minh ít hơn Sơn: 

3

 viên bi

Minh: : ... viên bi?

Bài giải

Minh có số viên bi là:

9 - 3

 = 

6

 (viên bi)

Đáp số: 

6

 viên bi.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm viên bi Minh có ta lấy số viên bi Sơn có trừ đi số viên bi Minh có ít hơn Sơn.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Sơn: 9 viên bi

Minh ít hơn Sơn: 3 viên bi

Minh: : ... viên bi?

Bài giải

Minh có số viên bi là:

9 – 3 = 6 (viên bi)

Đáp số: 6 viên bi.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 15

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Cành trên có 12 con chim, cành dưới có ít hơn cành trên 5 con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim?

Bài giải

Cành dưới có số con chim là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con chim.

Đáp án

Bài giải

Cành dưới có số con chim là:

12 - 5

 = 

7

 (con)

Đáp số: 

7

 con chim.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số con chim ở cành dưới ta lấy số con chim ở cành trên trừ đi số con chim cành dưới ít hơn cành trên.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Cành trên: 12 con chim

Cành dưới ít hơn cành trên: 5 con chim

Cành dưới: ... con chim?

Bài giải

Cành dưới có số con chim là:

12 – 5 = 7 (con)

Đáp số: 7 con chim.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 16

Lớp 2A có 36 học sinh. Lớp 2B có ít hơn lớp 2A là 3 học sinh? Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh?

A. 33 học sinh

B. 35 học sinh

C. 37 học sinh

D. 39 học sinh

Đáp án

A. 33 học sinh

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm học sinh của lớp 2B ta lấy số học sinh của lớp 2A trừ đi số học sinh lớp 2B có ít hơn lớp 2A.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Lớp 2A: 36 học sinh

Lớp 2B ít hơn lớp 2A: 3 học sinh

Lớp 2B: ... học sinh?

Bài giải

Lớp 2B có số học sinh là:

36 – 3 = 33 (học sinh)

Chọn A.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 17

Điền số thích hợp vào ô trống.

Trong một lớp học bơi có 16 bạn nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 7 bạn.

Vậy lớp học bơi đó có 

 bạn nam.

Đáp án

Trong một lớp học bơi có 16 bạn nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 7 bạn.

Vậy lớp học bơi đó có 

9

 bạn nam.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bạn nam của lớp học bơi ta lấy số bạn nữ của lớp học bơi trừ đi số bạn nam ít hơn số bạn nữ.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Nữ: 16 bạn

Nam ít hơn nữ: 7 bạn

Nam: ... bạn?

Bài giải

Lớp học bơi đó có số bạn nam là:

16 – 7 = 9 (bạn)

Đáp số: 9 bạn nam.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 18

Điền số thích hợp vào ô trống.

Bút chì màu xanh dài 18 cm. Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh là 3 cm.

Vậy bút chì màu đỏ dài 

 cm.

Đáp án

Bút chì màu xanh dài 18 cm. Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh là 3 cm.

Vậy bút chì màu đỏ dài 

15

 cm.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toáncho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm chiều dài của bút chì màu đỏ ta lấy chiều dài của bút chì màu xanh trừ đi số xăng-ti-mét bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Bút chì màu xanh: 18 cm

Bút chì màu đỏ ngắn hơn bút chì màu xanh: 3 cm

Bút chì màu đỏ : ... cm?

Bài giải

Bút chì màu đỏ dài số xăng-ti-mét là:

18 – 3 = 15 (cm)

Đáp số: 15 cm.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 19

Điền số thích hợp vào ô trống.

Năm nay bố 38 tuổi, mẹ ít hơn bố 5 tuổi.

Vậy năm nay mẹ 

 tuổi.

Đáp án

Năm nay bố 38 tuổi, mẹ ít hơn bố 5 tuổi.

Vậy năm nay mẹ 

33

 tuổi.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm tuổi của mẹ ta lấy tuổi của bố trừ đi số tuổi mẹ ít hơn bố.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Bố: 38 tuổi

Mẹ ít hơn bố: 5 tuổi

Mẹ: ... tuổi?

Bài giải

Năm nay mẹ có số tuổi là:

38 – 5 = 33 (tuổi)

Đáp số: 33 tuổi.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 20

Lan gấp được 14 cái thuyền, Việt gấp được ít hơn Lan 6 cái thuyền. Hỏi Việt gấp được bao nhiêu cái thuyền?

A. 8 cái thuyền

B. 10 cái thuyền

C. 12 cái thuyền

D. 20 cái thuyền

Đáp án

A. 8 cái thuyền

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số cái thuyền Việt gấp được ta lấy số cái thuyền Lan gấp được trừ đi số cái thuyền Việt gấp được ít hơn Lan.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Lan: 14 cái thuyền

Việt ít hơn Lan : 6 cái thuyền

Việt: ... cái thuyền?

Bài giải

Việt gấp được số cái thuyền là:

14 – 6 = 8 (cái thuyền)

Đáp số: 8 cái thuyền.

Chọn A.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 21

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Vịt: 27 con

Gà ít hơn vịt: 12 con

Gà: ... con?

Bài giải

Có số con gà là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con gà.

Đáp án

Bài giải

Có số con gà là:

27 - 12

 = 

15

 (con)

Đáp số: 

15

 con gà.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì và hỏi gì.

- Để tìm số con gà ta lấy số con vịt trừ đi số gà ít hơn số vịt.

Lời giải chi tiết :

Bài giải

Có số con gà là:

27 – 12 = 15 (con)

Đáp số: 15 con gà.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 22

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Hàng trên: 35 ô tô

Hàng dưới ít hơn hàng trên trên: 13 ô tô

Hàng dưới: ... ô tô?

Bài giải

Hàng dưới có số ô tô là: 

 = 

 (ô tô)

Đáp số:

 ô tô.

Đáp án

Bài giải

Hàng dưới có số ô tô là: 

35 - 13

 = 

22

 (ô tô)

Đáp số:

22

 ô tô.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì và hỏi gì.

- Để tìm ô tô ở hàng dưới ta lấy số ô tô ở hàng trên trừ đi số ô tô hàng dưới ít hơn hàng trên trên.

Lời giải chi tiết :

Bài giải

Hàng dưới có số ô tô là:

35 – 13 = 22 (ô tô)

Đáp số: 22 ô tô.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 23

Tủ thứ nhất có số quyển sách là số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số. Tủ thứ hai ít hơn tủ thứ nhất 36 quyển sách. Hỏi tủ thứ hai có bao nhiêu quyển sách?

A. 99 quyển sách

B. 98 quyển sách

C. 62 quyển sách

D. 66 quyển sách

Đáp án

C. 62 quyển sách

Phương pháp giải :

- Tìm số lớn nhất có hai chữ số rồi tìm số liền trước của số đó, từ đó tìm được số quyển sách của tủ thứ nhất.

- Để tìm số quyển sách của tủ thứ hai ta lấy số quyển sách của tủ thứ nhất trừ đi số quyển sách tủ thứ hai ít hơn tủ thứ nhất.

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có hai chữ số là 99.

Số liền trước của 99 là 98.

Do đó tủ thứ nhất có 98 quyển sác.

Tủ thứ hai có số quyển sách là:

98 – 36 = 62 (quyển sách)

Đáp số: 62 quyển sách.

Chọn C.

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 24

Điền số thích hợp vào ô trống.

Vườn nhà Hải có 25 cây nhãn. Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

Vậy vườn nhà Nam có 

cây nhãn.

Đáp án

Vườn nhà Hải có 25 cây nhãn. Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

Vậy vườn nhà Nam có 

22

cây nhãn.

Phương pháp giải :

Đọc và phân tích đề bài rồi biểu diễn số cây nhãn trong vườn nhà mỗi bạn bằng sơ đồ như sau:

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 25

Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn cũng có nghĩa là vườn nhà Nam có ít hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn.

Để tìm số cây nhãn vườn nhà Nam có ta lấy số cây nhãn vườn nhà Hải có trừ đi số cây nhãn vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam.

Lời giải chi tiết :

Ta biểu diễn số cây nhãn trong vườn nhà mỗi bạn bằng sơ đồ như sau:

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 26

Vườn nhà Nam có số cây nhãn là:

25 – 3 = 22 (cây)

Đáp số: 22 cây nhãn.

Bạn đang theo dõi nội dung Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo thuộc chuyên mục học toán lớp 2 trên nền tảng đề thi toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 2 một cách trực quan và hiệu quả nhất.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo: Nền tảng vững chắc cho tương lai

Bài toán so sánh, đặc biệt là bài toán “ít hơn” là một trong những khái niệm cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 2. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán đơn giản mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn ở các lớp trên.

Tại sao cần luyện tập Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2?

  • Củng cố kiến thức: Trắc nghiệm giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học một cách nhanh chóng và hiệu quả.
  • Rèn luyện kỹ năng: Bài tập trắc nghiệm đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ bản chất của vấn đề và vận dụng kiến thức để đưa ra đáp án chính xác.
  • Đánh giá năng lực: Trắc nghiệm giúp học sinh tự đánh giá được mức độ hiểu biết của mình về bài toán “ít hơn”.
  • Tăng tốc độ giải đề: Luyện tập thường xuyên giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và tăng tốc độ giải đề.

Cấu trúc bài toán “ít hơn” trong Toán 2 Chân trời sáng tạo

Bài toán “ít hơn” thường được trình bày dưới dạng so sánh hai số lượng. Ví dụ:

“Lan có 5 cái kẹo, Bình có ít hơn Lan 2 cái kẹo. Hỏi Bình có bao nhiêu cái kẹo?”

Để giải bài toán này, học sinh cần xác định được:

  • Số lượng của đối tượng được so sánh (Lan có 5 cái kẹo).
  • Số lượng ít hơn (ít hơn 2 cái kẹo).
  • Phép tính cần thực hiện (5 - 2 = 3).

Các dạng bài tập Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo

  1. Dạng 1: Bài toán so sánh trực tiếp: Học sinh so sánh hai số lượng và xác định số nào ít hơn.
  2. Dạng 2: Bài toán tìm số lượng ít hơn: Học sinh được cho biết số lượng của một đối tượng và số lượng ít hơn, sau đó tìm số lượng của đối tượng còn lại.
  3. Dạng 3: Bài toán ứng dụng thực tế: Bài toán được đặt trong các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức để giải quyết.

Mẹo giải bài toán “ít hơn” hiệu quả

  • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các thông tin quan trọng trong đề bài.
  • Xác định phép tính: Xác định phép tính cần thực hiện để giải bài toán (thường là phép trừ).
  • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

Lợi ích khi luyện tập trên montoan.com.vn

Montoan.com.vn cung cấp một môi trường học tập trực tuyến an toàn và hiệu quả, với nhiều ưu điểm vượt trội:

  • Đa dạng bài tập: Bài tập được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, giúp học sinh làm quen với nhiều tình huống.
  • Đáp án chi tiết: Đáp án được cung cấp chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ cách giải bài toán.
  • Chấm điểm tự động: Hệ thống chấm điểm tự động, giúp học sinh tiết kiệm thời gian và công sức.
  • Giao diện thân thiện: Giao diện website được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng, phù hợp với mọi đối tượng học sinh.
  • Học mọi lúc mọi nơi: Học sinh có thể học tập mọi lúc mọi nơi, chỉ cần có kết nối internet.

Ví dụ minh họa bài tập Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo

Câu hỏi: Trong rổ có 8 quả cam, mẹ lấy ra 3 quả. Hỏi trong rổ còn lại bao nhiêu quả cam?

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Đáp án: A. 8 - 3 = 5

Lời khuyên cho phụ huynh

Để giúp con học tốt môn Toán, phụ huynh nên:

  • Khuyến khích con tự làm bài tập.
  • Kiểm tra và hướng dẫn con khi cần thiết.
  • Tạo môi trường học tập thoải mái và tích cực.
  • Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập trực tuyến như montoan.com.vn.

Với sự hỗ trợ của montoan.com.vn, việc học và luyện tập Trắc nghiệm Bài toán ít hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo sẽ trở nên dễ dàng và thú vị hơn bao giờ hết. Hãy đồng hành cùng con trên con đường chinh phục môn Toán!