Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo - Nền tảng vững chắc cho tương lai

Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo được thiết kế khoa học, giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, các em học sinh có thể tự học, tự kiểm tra kiến thức một cách hiệu quả.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 1

Cho các câu như sau:

(a) Em tìm cách giải bài toán.

(b) Em kiểm tra lại.

(c) Em tìm hiểu bài toán – Tóm tắt.

(d) Em giải bài toán.

Thứ tự đúng để giải bài toán là:

A. (a) => (b) => (c) => (d)

B. (c) => (d) => (a) => (b)

C. (b) => (d) => (c) => (a)

D. (c) => (a) => (d) => (b)

Câu 2 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 2

Điền dấu (+, -) hoặc số thích hợp vào ô trống.

An có 6 bông hoa, Huy có 9 bông hoa. Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu bông hoa?

Tóm tắt

An có: 

 bông hoa

Huy có: 

 bông hoa

Có tất cả: ... bông hoa?

Bài giải

Hai bạn có tất cả số bông hoa là:

 = 

 (bông hoa)

Đáp số: 

 bông hoa.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống.

Nam có 14 quyển truyện. Nam cho Mi 6 quyển truyện. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quyển truyện?

Tóm tắt:

Có: 14 quyển truyện

Cho: 6 quyển truyện

Còn lại: ... quyển truyện ?

Bài giải

Nam còn lại số quyển truyện là:

 = 

 (quyển truyện)

Đáp số:

 quyển truyện.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 4

Minh có 12 quả bóng, Minh cho em 5 quả. Hỏi Minh còn lại bao nhiêu quả bóng?

A. 6 quả

B. 7 quả

C. 8 quả

D. 17 quả

Câu 5 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 5

Điền số thích hợp vào ô trống.

Bảo có 10 chiếc bút chì, Hân có 8 chiếc bút chì.

Vậy hai bạn có tất cả 

 chiếc bút chì.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 6

Trong lọ có 10 bông hoa, trong đó có 4 bông đã nở hoa. Hỏi còn bao nhiêu bông chưa nở hoa?

A. 16 bông

B. 7 bông

C. 6 bông

D. 5 bông

Câu 7 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một cửa hàng nhập về 17 chiếc xe đạp. Cửa hàng đó đã bán được 9 chiếc xe đạp.

Vậy cửa hàng đó còn lại 

 chiếc xe đạp.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 8

Điền số thích hợp vào ô trống.

Lúc đầu trên sân có 8 bạn đang chơi, sau đó có thêm 4 bạn nữa đi đến.

Vậy trên sân có tất cả 

 bạn.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 9

Một đàn gà có 13 con gà trống và 7 con gà mái. Hỏi số gà trống nhiều hơn số gà mái bao nhiêu con?

A. 5 con

B. 6 con

C. 7 con

D. 8 con

Câu 10 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 10

Điền số thích hợp vào ô trống.

Lan vẽ được 16 bông hoa màu đỏ và 9 bông hoa màu vàng.

Vậy số bông hoa màu vàng ít hơn số bông hoa màu đỏ là 

 bông.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 11

Điền số thích hợp vào ô trống.

Tòa nhà thứ nhất có 7 tầng, tòa nhà thứ hai có số tầng là số chẵn lớn nhất có một chữ số.

Vậy hai tòa nhà đó có tất cả 

 tầng.

Câu 12 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 12

Mai có số cái kẹo là số lớn nhất có một chữ số, Lan có số cái kẹo là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số. Hỏi ai có nhiều kẹo hơn và nhiều hơn bao nhiêu cái kẹo?

A. Mai; 1 chiếc

B. Mai; 2 chiếc

C. Lan; 1 chiếc

D. Lan; 2 chiếc

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 13

Cho các câu như sau:

(a) Em tìm cách giải bài toán.

(b) Em kiểm tra lại.

(c) Em tìm hiểu bài toán – Tóm tắt.

(d) Em giải bài toán.

Thứ tự đúng để giải bài toán là:

A. (a) => (b) => (c) => (d)

B. (c) => (d) => (a) => (b)

C. (b) => (d) => (c) => (a)

D. (c) => (a) => (d) => (b)

Đáp án

D. (c) => (a) => (d) => (b)

Lời giải chi tiết :

Để giải bài toán ta thực hiện theo các bước như sau:

- Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

- Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Em chọn phép tính (cộng hoặc trừ) để giải bài toán.

- Bước 3: Em giải bài toán.

- Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được.

Vậy thứ tự đúng để giải bài toán là (c) => (a) => (d) => (b).

Chọn D.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 14

Điền dấu (+, -) hoặc số thích hợp vào ô trống.

An có 6 bông hoa, Huy có 9 bông hoa. Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu bông hoa?

Tóm tắt

An có: 

 bông hoa

Huy có: 

 bông hoa

Có tất cả: ... bông hoa?

Bài giải

Hai bạn có tất cả số bông hoa là:

 = 

 (bông hoa)

Đáp số: 

 bông hoa.

Đáp án

Tóm tắt

An có: 

6

 bông hoa

Huy có: 

9

 bông hoa

Có tất cả: ... bông hoa?

Bài giải

Hai bạn có tất cả số bông hoa là:

6 + 9

 = 

15

 (bông hoa)

Đáp số: 

15

 bông hoa.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bông hoa cả hai bạn có ta lấy số bông hoa An có cộng với số bông hoa Huy có.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

An có: 6 bông hoa

Huy có: 9 bông hoa

Có tất cả: ... bông hoa?

Bài giải

Hai bạn có tất cả số bông hoa là:

6 + 9 = 15 (bông hoa)

Đáp số: 15 bông hoa.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 15

Điền số thích hợp vào ô trống.

Nam có 14 quyển truyện. Nam cho Mi 6 quyển truyện. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quyển truyện?

Tóm tắt:

Có: 14 quyển truyện

Cho: 6 quyển truyện

Còn lại: ... quyển truyện ?

Bài giải

Nam còn lại số quyển truyện là:

 = 

 (quyển truyện)

Đáp số:

 quyển truyện.

Đáp án

Tóm tắt:

Có: 14 quyển truyện

Cho: 6 quyển truyện

Còn lại: ... quyển truyện ?

Bài giải

Nam còn lại số quyển truyện là:

14 - 6

 = 

8

 (quyển truyện)

Đáp số:

8

 quyển truyện.

Phương pháp giải :

Để tìm số quyển truyện còn lại của Nam ta lấy số quyển truyện ban đầu Nam có trừ đi số quyển truyện Nam cho Mi.

Lời giải chi tiết :

Nam còn lại số quyển truyện là:

14 – 6 = 8 (quyển truyện)

Đáp số: 8 quyển truyện.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 16

Minh có 12 quả bóng, Minh cho em 5 quả. Hỏi Minh còn lại bao nhiêu quả bóng?

A. 6 quả

B. 7 quả

C. 8 quả

D. 17 quả

Đáp án

B. 7 quả

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số quả bóng còn lại của Minh ta lấy số quả bóng ban đầu Minh có trừ đi số quả bóng Minh cho em.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Có: 12 quả

Cho em: 5 quả

Còn lại: ... quả?

Bài giải

Minh còn lại số quả bóng là:

12 – 5 = 7 (quả)

Đáp số: 7 quả bóng.

Chọn B.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 17

Điền số thích hợp vào ô trống.

Bảo có 10 chiếc bút chì, Hân có 8 chiếc bút chì.

Vậy hai bạn có tất cả 

 chiếc bút chì.

Đáp án

Bảo có 10 chiếc bút chì, Hân có 8 chiếc bút chì.

Vậy hai bạn có tất cả 

18

 chiếc bút chì.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bút chì cả hai bạn có ta lấy số bút chì Bảo có cộng với số bút chì Hân có.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Bảo có: 10 chiếc bút chì

Hân có: 8 chiếc bút chì

Có tất cả: ... chiếc bút chì?

Bài giải

Hai bạn có tất cả số chiếc bút chì là:

10 + 8 = 18 (chiếc)

Đáp số: 18 chiếc bút chì.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 18

Trong lọ có 10 bông hoa, trong đó có 4 bông đã nở hoa. Hỏi còn bao nhiêu bông chưa nở hoa?

A. 16 bông

B. 7 bông

C. 6 bông

D. 5 bông

Đáp án

C. 6 bông

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bông chưa nở hoa ta lấy số bông hoa có tất cả trừ đi số bông đã nở hoa.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Có: 10 bông hoa

Đã nở: 4 bông

Chưa nở: ... bông?

Bài giải

Số bông chưa nở hoa là:

10 – 4 = 6 (bông)

Đáp số: 6 bông hoa.

Chọn C.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 19

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một cửa hàng nhập về 17 chiếc xe đạp. Cửa hàng đó đã bán được 9 chiếc xe đạp.

Vậy cửa hàng đó còn lại 

 chiếc xe đạp.

Đáp án

Một cửa hàng nhập về 17 chiếc xe đạp. Cửa hàng đó đã bán được 9 chiếc xe đạp.

Vậy cửa hàng đó còn lại 

8

 chiếc xe đạp.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số chiếc xe đạp còn lại của cửa hàng ta lấy số chiếc xe đạp cửa hàng đó nhập về trừ đi số chiếc xe đạp cửa hàng đó đã bán được.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Nhập về: 17 chiếc xe đạp

Đã bán: 9 chiếc xe đạp

Còn lại: ... chiếc xe đạp?

Bài giải

Cửa hàng đó còn lại số chiếc xe đạp là:

17 – 9 = 8 (chiếc)

Đáp số: 8 chiếc xe đạp.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống.

Lúc đầu trên sân có 8 bạn đang chơi, sau đó có thêm 4 bạn nữa đi đến.

Vậy trên sân có tất cả 

 bạn.

Đáp án

Lúc đầu trên sân có 8 bạn đang chơi, sau đó có thêm 4 bạn nữa đi đến.

Vậy trên sân có tất cả 

12

 bạn.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bạn có tất cả trên sân ta lấy số bạn ban đầu có trên sân cộng với số bạn đến thêm.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Lúc đầu: 8 bạn

Có thêm: 4 bạn

Có tất cả: ... bạn?

Bài giải

Trên sân có tất cả số bạn là:

8 + 4 = 12 (bạn)

Đáp số: 12 bạn.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 21

Một đàn gà có 13 con gà trống và 7 con gà mái. Hỏi số gà trống nhiều hơn số gà mái bao nhiêu con?

A. 5 con

B. 6 con

C. 7 con

D. 8 con

Đáp án

B. 6 con

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số gà trống nhiều hơn số gà mái bao nhiêu con ta lấy số con gà trống trừ đi số con gà mái.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Gà trống: 13 con

Gà mái: 7 con

Gà trống nhiều hơn gà mái: ... con?

Bài giải

Số gà trống nhiều hơn số gà mái số con là:

13 – 7 = 6 (con)

Đáp số: 6 con.

Chọn B.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 22

Điền số thích hợp vào ô trống.

Lan vẽ được 16 bông hoa màu đỏ và 9 bông hoa màu vàng.

Vậy số bông hoa màu vàng ít hơn số bông hoa màu đỏ là 

 bông.

Đáp án

Lan vẽ được 16 bông hoa màu đỏ và 9 bông hoa màu vàng.

Vậy số bông hoa màu vàng ít hơn số bông hoa màu đỏ là 

7

 bông.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bông hoa màu vàng ít hơn số bông hoa màu đỏ ta lấy số bông hoa màu đỏ trừ đi số bông hoa màu vàng.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Hoa màu đỏ : 16 bông

Hoa màu vàng: 9 bông

Hoa màu vàng ít hơn hoa màu đỏ: ... bông?

Bài giải

Số bông hoa màu vàng ít hơn số bông hoa màu đỏ là:

16 – 9 = 7 (bông)

Đáp số: 7 bông hoa.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 23

Điền số thích hợp vào ô trống.

Tòa nhà thứ nhất có 7 tầng, tòa nhà thứ hai có số tầng là số chẵn lớn nhất có một chữ số.

Vậy hai tòa nhà đó có tất cả 

 tầng.

Đáp án

Tòa nhà thứ nhất có 7 tầng, tòa nhà thứ hai có số tầng là số chẵn lớn nhất có một chữ số.

Vậy hai tòa nhà đó có tất cả 

15

 tầng.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì và tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số tầng của hai tòa nhà ta lấy số tầng của toàn nhà thứ nhất cộng với số tầng của tòa nhà thứ hai.

Lời giải chi tiết :

Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8. Vậy tòa nhà thứ hai có 8 tầng.

Tóm tắt

Tòa nhà thứ nhất: 7 tầng

Tòa nhà thứ hai: 8 tầng

Tất cả: ... tầng?

Bài giải:

Hai tòa nhà đó có tất cả số tầng là:

7 + 8 = 15 (tầng)

Đáp số: 15 tầng.

Câu 12 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 24

Mai có số cái kẹo là số lớn nhất có một chữ số, Lan có số cái kẹo là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số. Hỏi ai có nhiều kẹo hơn và nhiều hơn bao nhiêu cái kẹo?

A. Mai; 1 chiếc

B. Mai; 2 chiếc

C. Lan; 1 chiếc

D. Lan; 2 chiếc

Đáp án

D. Lan; 2 chiếc

Phương pháp giải :

- Tìm số lớn nhất có một chữ số và số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số, từ đó tìm được số kẹo mỗi bạn có.

- So sánh để tìm ra bạn nào có nhiều kẹo hơn

- Để tìm số kẹo nhiều hơn ta lấy số lớn trừ đi số bé.

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có một chữ số là 9. Do đó Mai có 9 cái kẹo

Số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số là 11. Do đó Lan có 11 cái kẹo.

Mà: 11 > 9. Vậy Lan có nhiều kẹo hơn Mai.

Lan có nhiều hơn Mai số cái kẹo là:

11 – 9 = 2 (cái)

Đáp số: Lan; 2 cái kẹo.

Chọn D.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 1

Cho các câu như sau:

(a) Em tìm cách giải bài toán.

(b) Em kiểm tra lại.

(c) Em tìm hiểu bài toán – Tóm tắt.

(d) Em giải bài toán.

Thứ tự đúng để giải bài toán là:

A. (a) => (b) => (c) => (d)

B. (c) => (d) => (a) => (b)

C. (b) => (d) => (c) => (a)

D. (c) => (a) => (d) => (b)

Câu 2 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 2

Điền dấu (+, -) hoặc số thích hợp vào ô trống.

An có 6 bông hoa, Huy có 9 bông hoa. Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu bông hoa?

Tóm tắt

An có: 

 bông hoa

Huy có: 

 bông hoa

Có tất cả: ... bông hoa?

Bài giải

Hai bạn có tất cả số bông hoa là:

 = 

 (bông hoa)

Đáp số: 

 bông hoa.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống.

Nam có 14 quyển truyện. Nam cho Mi 6 quyển truyện. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quyển truyện?

Tóm tắt:

Có: 14 quyển truyện

Cho: 6 quyển truyện

Còn lại: ... quyển truyện ?

Bài giải

Nam còn lại số quyển truyện là:

 = 

 (quyển truyện)

Đáp số:

 quyển truyện.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 4

Minh có 12 quả bóng, Minh cho em 5 quả. Hỏi Minh còn lại bao nhiêu quả bóng?

A. 6 quả

B. 7 quả

C. 8 quả

D. 17 quả

Câu 5 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 5

Điền số thích hợp vào ô trống.

Bảo có 10 chiếc bút chì, Hân có 8 chiếc bút chì.

Vậy hai bạn có tất cả 

 chiếc bút chì.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 6

Trong lọ có 10 bông hoa, trong đó có 4 bông đã nở hoa. Hỏi còn bao nhiêu bông chưa nở hoa?

A. 16 bông

B. 7 bông

C. 6 bông

D. 5 bông

Câu 7 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một cửa hàng nhập về 17 chiếc xe đạp. Cửa hàng đó đã bán được 9 chiếc xe đạp.

Vậy cửa hàng đó còn lại 

 chiếc xe đạp.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 8

Điền số thích hợp vào ô trống.

Lúc đầu trên sân có 8 bạn đang chơi, sau đó có thêm 4 bạn nữa đi đến.

Vậy trên sân có tất cả 

 bạn.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 9

Một đàn gà có 13 con gà trống và 7 con gà mái. Hỏi số gà trống nhiều hơn số gà mái bao nhiêu con?

A. 5 con

B. 6 con

C. 7 con

D. 8 con

Câu 10 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 10

Điền số thích hợp vào ô trống.

Lan vẽ được 16 bông hoa màu đỏ và 9 bông hoa màu vàng.

Vậy số bông hoa màu vàng ít hơn số bông hoa màu đỏ là 

 bông.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 11

Điền số thích hợp vào ô trống.

Tòa nhà thứ nhất có 7 tầng, tòa nhà thứ hai có số tầng là số chẵn lớn nhất có một chữ số.

Vậy hai tòa nhà đó có tất cả 

 tầng.

Câu 12 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 12

Mai có số cái kẹo là số lớn nhất có một chữ số, Lan có số cái kẹo là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số. Hỏi ai có nhiều kẹo hơn và nhiều hơn bao nhiêu cái kẹo?

A. Mai; 1 chiếc

B. Mai; 2 chiếc

C. Lan; 1 chiếc

D. Lan; 2 chiếc

Câu 1 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 13

Cho các câu như sau:

(a) Em tìm cách giải bài toán.

(b) Em kiểm tra lại.

(c) Em tìm hiểu bài toán – Tóm tắt.

(d) Em giải bài toán.

Thứ tự đúng để giải bài toán là:

A. (a) => (b) => (c) => (d)

B. (c) => (d) => (a) => (b)

C. (b) => (d) => (c) => (a)

D. (c) => (a) => (d) => (b)

Đáp án

D. (c) => (a) => (d) => (b)

Lời giải chi tiết :

Để giải bài toán ta thực hiện theo các bước như sau:

- Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

- Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Em chọn phép tính (cộng hoặc trừ) để giải bài toán.

- Bước 3: Em giải bài toán.

- Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được.

Vậy thứ tự đúng để giải bài toán là (c) => (a) => (d) => (b).

Chọn D.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 14

Điền dấu (+, -) hoặc số thích hợp vào ô trống.

An có 6 bông hoa, Huy có 9 bông hoa. Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu bông hoa?

Tóm tắt

An có: 

 bông hoa

Huy có: 

 bông hoa

Có tất cả: ... bông hoa?

Bài giải

Hai bạn có tất cả số bông hoa là:

 = 

 (bông hoa)

Đáp số: 

 bông hoa.

Đáp án

Tóm tắt

An có: 

6

 bông hoa

Huy có: 

9

 bông hoa

Có tất cả: ... bông hoa?

Bài giải

Hai bạn có tất cả số bông hoa là:

6 + 9

 = 

15

 (bông hoa)

Đáp số: 

15

 bông hoa.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bông hoa cả hai bạn có ta lấy số bông hoa An có cộng với số bông hoa Huy có.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

An có: 6 bông hoa

Huy có: 9 bông hoa

Có tất cả: ... bông hoa?

Bài giải

Hai bạn có tất cả số bông hoa là:

6 + 9 = 15 (bông hoa)

Đáp số: 15 bông hoa.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 15

Điền số thích hợp vào ô trống.

Nam có 14 quyển truyện. Nam cho Mi 6 quyển truyện. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quyển truyện?

Tóm tắt:

Có: 14 quyển truyện

Cho: 6 quyển truyện

Còn lại: ... quyển truyện ?

Bài giải

Nam còn lại số quyển truyện là:

 = 

 (quyển truyện)

Đáp số:

 quyển truyện.

Đáp án

Tóm tắt:

Có: 14 quyển truyện

Cho: 6 quyển truyện

Còn lại: ... quyển truyện ?

Bài giải

Nam còn lại số quyển truyện là:

14 - 6

 = 

8

 (quyển truyện)

Đáp số:

8

 quyển truyện.

Phương pháp giải :

Để tìm số quyển truyện còn lại của Nam ta lấy số quyển truyện ban đầu Nam có trừ đi số quyển truyện Nam cho Mi.

Lời giải chi tiết :

Nam còn lại số quyển truyện là:

14 – 6 = 8 (quyển truyện)

Đáp số: 8 quyển truyện.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 16

Minh có 12 quả bóng, Minh cho em 5 quả. Hỏi Minh còn lại bao nhiêu quả bóng?

A. 6 quả

B. 7 quả

C. 8 quả

D. 17 quả

Đáp án

B. 7 quả

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số quả bóng còn lại của Minh ta lấy số quả bóng ban đầu Minh có trừ đi số quả bóng Minh cho em.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Có: 12 quả

Cho em: 5 quả

Còn lại: ... quả?

Bài giải

Minh còn lại số quả bóng là:

12 – 5 = 7 (quả)

Đáp số: 7 quả bóng.

Chọn B.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 17

Điền số thích hợp vào ô trống.

Bảo có 10 chiếc bút chì, Hân có 8 chiếc bút chì.

Vậy hai bạn có tất cả 

 chiếc bút chì.

Đáp án

Bảo có 10 chiếc bút chì, Hân có 8 chiếc bút chì.

Vậy hai bạn có tất cả 

18

 chiếc bút chì.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bút chì cả hai bạn có ta lấy số bút chì Bảo có cộng với số bút chì Hân có.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Bảo có: 10 chiếc bút chì

Hân có: 8 chiếc bút chì

Có tất cả: ... chiếc bút chì?

Bài giải

Hai bạn có tất cả số chiếc bút chì là:

10 + 8 = 18 (chiếc)

Đáp số: 18 chiếc bút chì.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 18

Trong lọ có 10 bông hoa, trong đó có 4 bông đã nở hoa. Hỏi còn bao nhiêu bông chưa nở hoa?

A. 16 bông

B. 7 bông

C. 6 bông

D. 5 bông

Đáp án

C. 6 bông

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bông chưa nở hoa ta lấy số bông hoa có tất cả trừ đi số bông đã nở hoa.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Có: 10 bông hoa

Đã nở: 4 bông

Chưa nở: ... bông?

Bài giải

Số bông chưa nở hoa là:

10 – 4 = 6 (bông)

Đáp số: 6 bông hoa.

Chọn C.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 19

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một cửa hàng nhập về 17 chiếc xe đạp. Cửa hàng đó đã bán được 9 chiếc xe đạp.

Vậy cửa hàng đó còn lại 

 chiếc xe đạp.

Đáp án

Một cửa hàng nhập về 17 chiếc xe đạp. Cửa hàng đó đã bán được 9 chiếc xe đạp.

Vậy cửa hàng đó còn lại 

8

 chiếc xe đạp.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số chiếc xe đạp còn lại của cửa hàng ta lấy số chiếc xe đạp cửa hàng đó nhập về trừ đi số chiếc xe đạp cửa hàng đó đã bán được.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Nhập về: 17 chiếc xe đạp

Đã bán: 9 chiếc xe đạp

Còn lại: ... chiếc xe đạp?

Bài giải

Cửa hàng đó còn lại số chiếc xe đạp là:

17 – 9 = 8 (chiếc)

Đáp số: 8 chiếc xe đạp.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống.

Lúc đầu trên sân có 8 bạn đang chơi, sau đó có thêm 4 bạn nữa đi đến.

Vậy trên sân có tất cả 

 bạn.

Đáp án

Lúc đầu trên sân có 8 bạn đang chơi, sau đó có thêm 4 bạn nữa đi đến.

Vậy trên sân có tất cả 

12

 bạn.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bạn có tất cả trên sân ta lấy số bạn ban đầu có trên sân cộng với số bạn đến thêm.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Lúc đầu: 8 bạn

Có thêm: 4 bạn

Có tất cả: ... bạn?

Bài giải

Trên sân có tất cả số bạn là:

8 + 4 = 12 (bạn)

Đáp số: 12 bạn.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 21

Một đàn gà có 13 con gà trống và 7 con gà mái. Hỏi số gà trống nhiều hơn số gà mái bao nhiêu con?

A. 5 con

B. 6 con

C. 7 con

D. 8 con

Đáp án

B. 6 con

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số gà trống nhiều hơn số gà mái bao nhiêu con ta lấy số con gà trống trừ đi số con gà mái.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Gà trống: 13 con

Gà mái: 7 con

Gà trống nhiều hơn gà mái: ... con?

Bài giải

Số gà trống nhiều hơn số gà mái số con là:

13 – 7 = 6 (con)

Đáp số: 6 con.

Chọn B.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 22

Điền số thích hợp vào ô trống.

Lan vẽ được 16 bông hoa màu đỏ và 9 bông hoa màu vàng.

Vậy số bông hoa màu vàng ít hơn số bông hoa màu đỏ là 

 bông.

Đáp án

Lan vẽ được 16 bông hoa màu đỏ và 9 bông hoa màu vàng.

Vậy số bông hoa màu vàng ít hơn số bông hoa màu đỏ là 

7

 bông.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bông hoa màu vàng ít hơn số bông hoa màu đỏ ta lấy số bông hoa màu đỏ trừ đi số bông hoa màu vàng.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Hoa màu đỏ : 16 bông

Hoa màu vàng: 9 bông

Hoa màu vàng ít hơn hoa màu đỏ: ... bông?

Bài giải

Số bông hoa màu vàng ít hơn số bông hoa màu đỏ là:

16 – 9 = 7 (bông)

Đáp số: 7 bông hoa.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 23

Điền số thích hợp vào ô trống.

Tòa nhà thứ nhất có 7 tầng, tòa nhà thứ hai có số tầng là số chẵn lớn nhất có một chữ số.

Vậy hai tòa nhà đó có tất cả 

 tầng.

Đáp án

Tòa nhà thứ nhất có 7 tầng, tòa nhà thứ hai có số tầng là số chẵn lớn nhất có một chữ số.

Vậy hai tòa nhà đó có tất cả 

15

 tầng.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem đề bài cho biết gì, hỏi gì và tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số tầng của hai tòa nhà ta lấy số tầng của toàn nhà thứ nhất cộng với số tầng của tòa nhà thứ hai.

Lời giải chi tiết :

Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8. Vậy tòa nhà thứ hai có 8 tầng.

Tóm tắt

Tòa nhà thứ nhất: 7 tầng

Tòa nhà thứ hai: 8 tầng

Tất cả: ... tầng?

Bài giải:

Hai tòa nhà đó có tất cả số tầng là:

7 + 8 = 15 (tầng)

Đáp số: 15 tầng.

Câu 12 :

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 24

Mai có số cái kẹo là số lớn nhất có một chữ số, Lan có số cái kẹo là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số. Hỏi ai có nhiều kẹo hơn và nhiều hơn bao nhiêu cái kẹo?

A. Mai; 1 chiếc

B. Mai; 2 chiếc

C. Lan; 1 chiếc

D. Lan; 2 chiếc

Đáp án

D. Lan; 2 chiếc

Phương pháp giải :

- Tìm số lớn nhất có một chữ số và số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số, từ đó tìm được số kẹo mỗi bạn có.

- So sánh để tìm ra bạn nào có nhiều kẹo hơn

- Để tìm số kẹo nhiều hơn ta lấy số lớn trừ đi số bé.

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có một chữ số là 9. Do đó Mai có 9 cái kẹo

Số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số là 11. Do đó Lan có 11 cái kẹo.

Mà: 11 > 9. Vậy Lan có nhiều kẹo hơn Mai.

Lan có nhiều hơn Mai số cái kẹo là:

11 – 9 = 2 (cái)

Đáp số: Lan; 2 cái kẹo.

Chọn D.

Bạn đang theo dõi nội dung Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo thuộc chuyên mục toán lớp 2 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 2 một cách trực quan và hiệu quả nhất.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo: Hướng dẫn chi tiết và phương pháp giải

Chương trình Toán 2 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc xây dựng nền tảng tư duy logic và kỹ năng giải toán cơ bản cho học sinh. Phần Em giải bài toán là một trong những nội dung quan trọng, giúp các em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Việc luyện tập thông qua các bài trắc nghiệm là một phương pháp hiệu quả để củng cố kiến thức và đánh giá năng lực.

Các dạng bài tập trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo thường gặp

  • Bài toán có lời văn: Đây là dạng bài tập phổ biến, yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định đúng dữ kiện và phép tính cần sử dụng để tìm ra đáp án.
  • Bài toán về cộng, trừ trong phạm vi 100: Các bài tập này giúp học sinh ôn luyện các phép tính cơ bản và rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh, chính xác.
  • Bài toán về hình học: Học sinh cần nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn) và tính chu vi, diện tích (nếu có).
  • Bài toán về đo lường: Các bài tập này giúp học sinh làm quen với các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian và thực hiện các phép tính đơn giản.
  • Bài toán về so sánh: Học sinh cần so sánh các số, các đại lượng và sử dụng các dấu >, <, = để biểu diễn mối quan hệ giữa chúng.

Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo hiệu quả

  1. Đọc kỹ đề bài: Đây là bước quan trọng nhất, giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài toán và tránh những sai sót không đáng có.
  2. Xác định dữ kiện: Gạch chân hoặc khoanh tròn các dữ kiện quan trọng trong đề bài.
  3. Chọn phép tính phù hợp: Dựa vào dữ kiện và yêu cầu của bài toán, chọn phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) phù hợp.
  4. Thực hiện phép tính: Tính toán cẩn thận và kiểm tra lại kết quả.
  5. Chọn đáp án đúng: So sánh kết quả tính toán với các đáp án được đưa ra và chọn đáp án đúng nhất.

Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo online tại montoan.com.vn

  • Tiết kiệm thời gian và chi phí: Học sinh có thể luyện tập mọi lúc, mọi nơi chỉ với một chiếc máy tính hoặc điện thoại có kết nối internet.
  • Đa dạng bài tập: Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm phong phú, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau.
  • Tự động chấm điểm: Hệ thống sẽ tự động chấm điểm và đưa ra kết quả ngay lập tức, giúp học sinh biết được mức độ hiểu bài của mình.
  • Phân tích kết quả: Học sinh có thể xem lại các bài đã làm và phân tích kết quả để tìm ra những điểm yếu cần cải thiện.
  • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng: Montoan.com.vn được thiết kế với giao diện trực quan, dễ sử dụng, phù hợp với mọi đối tượng học sinh.

Ví dụ minh họa bài tập trắc nghiệm Em giải bài toán Toán 2 Chân trời sáng tạo

Bài tập: Lan có 15 cái kẹo. Lan cho Hồng 7 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?

A. 22

B. 8

C. 7

D. 15

Giải: Để tìm số kẹo còn lại của Lan, ta thực hiện phép trừ: 15 - 7 = 8. Vậy đáp án đúng là B. 8.

Lời khuyên cho phụ huynh và học sinh

Để đạt kết quả tốt trong môn Toán 2, phụ huynh nên khuyến khích con em mình luyện tập thường xuyên, đặc biệt là các bài tập trắc nghiệm. Ngoài ra, phụ huynh cũng nên tạo điều kiện cho con em mình tham gia các hoạt động vui chơi, học tập liên quan đến Toán học để giúp các em hứng thú hơn với môn học này. Montoan.com.vn hy vọng sẽ là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh học Toán 2 hiệu quả và đạt kết quả cao.

Bảng tổng hợp các chủ đề chính trong chương trình Toán 2 Chân trời sáng tạo

Chủ đềNội dung chính
Số và phép tínhĐếm, so sánh, cộng, trừ trong phạm vi 100
Hình họcNhận biết các hình dạng cơ bản, chu vi, diện tích
Đo lườngĐo độ dài, khối lượng, thời gian
Giải bài toán có lời vănPhân tích đề bài, xác định dữ kiện, chọn phép tính