Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo - Nền tảng vững chắc cho bé

Bài tập trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước là một phần quan trọng trong chương trình Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo.

Montoan.com.vn cung cấp bộ đề thi trắc nghiệm đa dạng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và củng cố kiến thức đã học một cách hiệu quả.

Đề bài

Câu 1 :

Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 1

A. Bình

B. Cốc

Câu 2 :

Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 2

Bình A đựng ... bình B.

A. Nhiều hơn

B. Ít hơn

C. Bằng

Câu 3 :

Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 3

A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

B. Bình M đựng ít hơn bình N.

C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 4

Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 5 :

Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 5

A. Ca màu hồng

B. Can màu xanh

C. Xô màu cam

Câu 6 :

Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 6

A. Ca màu xanh da trời

B. Ca màu xanh lá cây

C. Ca màu vàng

Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 7

Câu 7

Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

  • A.

    3 cốc

  • B.

    4 cốc

  • C.

    5 cốc

  • D.

    6 cốc

Câu 8

Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

  • A.

    3 cốc 

  • B.

    4 cốc 

  • C.

    5 cốc 

  • D.

    6 cốc 

Câu 9

Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

  • A.

    1 cốc

  • B.

    2 cốc

  • C.

    4 cốc

  • D.

    6 cốc

Câu 10

Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

  • A.

    4 cốc

  • B.

    6 cốc

  • C.

    10 cốc

  • D.

    12 cốc

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 8

A. Bình

B. Cốc

Đáp án

A. Bình

Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh, từ đó tìm được đồ vật đựng được nhiều nước hơn.

Lời giải chi tiết :

Quan sát ta thấy bình to hơn cốc nên bình đựng được nhiều nước hơn cốc.

Chọn A.

Câu 2 :

Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 9

Bình A đựng ... bình B.

A. Nhiều hơn

B. Ít hơn

C. Bằng

Đáp án

A. Nhiều hơn

Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình đựng nhiều nước hơn.

Lời giải chi tiết :

Quan sát ta thấy bình A to hơn bình B nên bình A đựng nhiều hơn bình B.

Chọn A.

Câu 3 :

Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 10

A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

B. Bình M đựng ít hơn bình N.

C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

Đáp án

C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình nào đựng nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau.

Lời giải chi tiết :

Quan sát ta thấy bình M và bình N giống nhau nên Bình M và bình N đựng bằng nhau.

Chọn C.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 11

Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh và dữ kiện đề bài cho, từ đó xác định được tính đúng-sai của phát biểu đã cho.

Lời giải chi tiết :

Vì rót hết nước từ bình sang 4 cốc nên lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc.

Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Chọn đáp án “Đúng”.

Câu 5 :

Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 12

A. Ca màu hồng

B. Can màu xanh

C. Xô màu cam

Đáp án

C. Xô màu cam

Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các đồ vật, từ đó tìm được đồ vật đựng nhiều nước nhất.

Lời giải chi tiết :

Quan sát ta thấy trong các đồ vật đã cho, xô màu cam to nhất, do đó xô màu cam đựng được nhiều nước nhất.

Chọn C.

Câu 6 :

Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 13

A. Ca màu xanh da trời

B. Ca màu xanh lá cây

C. Ca màu vàng

Đáp án

A. Ca màu xanh da trời

Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các chiếc ca, từ đó tìm được chiếc ca đựng ít nước nhất.

Lời giải chi tiết :

Quan sát ta thấy trong các chiếc ca đã cho, chiếc ca màu xanh da trời bé nhất, do đó chiếc ca màu xanh da trời đựng được ít nước nhất.

Chọn A.

Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 14

Câu 7

Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

  • A.

    3 cốc

  • B.

    4 cốc

  • C.

    5 cốc

  • D.

    6 cốc

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình A sang các cốc.

Lời giải chi tiết :

Rót hết nước từ bình A sang các cốc ta được 4 cốc.

Câu 8

Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

  • A.

    3 cốc 

  • B.

    4 cốc 

  • C.

    5 cốc 

  • D.

    6 cốc 

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình B sang các cốc.

Lời giải chi tiết :

Rót hết nước từ bình B sang các cốc ta được 6 cốc.

Câu 9

Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

  • A.

    1 cốc

  • B.

    2 cốc

  • C.

    4 cốc

  • D.

    6 cốc

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Để tìm lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A bao nhiêu cốc ta lấy số cốc nước rót được từ bình B trừ đi số cốc nước rót được từ bình A.

Lời giải chi tiết :

Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

6 – 4 = 2 (cốc)

Đáp số: 2 cốc.

Chọn B.

Câu 10

Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

  • A.

    4 cốc

  • B.

    6 cốc

  • C.

    10 cốc

  • D.

    12 cốc

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Để tìm tổng lượng nước ở cả hai bình ta lấy số cốc nước rót được từ bình A cộng với số cốc nước rót được từ bình B.

Lời giải chi tiết :

Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

Tổng lượng nước ở cả hai bình A và B là:

4 + 6 = 10 (cốc)

Đáp số: 10 cốc.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 1

A. Bình

B. Cốc

Câu 2 :

Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 2

Bình A đựng ... bình B.

A. Nhiều hơn

B. Ít hơn

C. Bằng

Câu 3 :

Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 3

A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

B. Bình M đựng ít hơn bình N.

C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 4

Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 5 :

Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 5

A. Ca màu hồng

B. Can màu xanh

C. Xô màu cam

Câu 6 :

Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 6

A. Ca màu xanh da trời

B. Ca màu xanh lá cây

C. Ca màu vàng

Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 7

Câu 7

Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

  • A.

    3 cốc

  • B.

    4 cốc

  • C.

    5 cốc

  • D.

    6 cốc

Câu 8

Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

  • A.

    3 cốc 

  • B.

    4 cốc 

  • C.

    5 cốc 

  • D.

    6 cốc 

Câu 9

Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

  • A.

    1 cốc

  • B.

    2 cốc

  • C.

    4 cốc

  • D.

    6 cốc

Câu 10

Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

  • A.

    4 cốc

  • B.

    6 cốc

  • C.

    10 cốc

  • D.

    12 cốc

Câu 1 :

Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 8

A. Bình

B. Cốc

Đáp án

A. Bình

Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh, từ đó tìm được đồ vật đựng được nhiều nước hơn.

Lời giải chi tiết :

Quan sát ta thấy bình to hơn cốc nên bình đựng được nhiều nước hơn cốc.

Chọn A.

Câu 2 :

Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 9

Bình A đựng ... bình B.

A. Nhiều hơn

B. Ít hơn

C. Bằng

Đáp án

A. Nhiều hơn

Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình đựng nhiều nước hơn.

Lời giải chi tiết :

Quan sát ta thấy bình A to hơn bình B nên bình A đựng nhiều hơn bình B.

Chọn A.

Câu 3 :

Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 10

A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

B. Bình M đựng ít hơn bình N.

C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

Đáp án

C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình nào đựng nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau.

Lời giải chi tiết :

Quan sát ta thấy bình M và bình N giống nhau nên Bình M và bình N đựng bằng nhau.

Chọn C.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 11

Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh và dữ kiện đề bài cho, từ đó xác định được tính đúng-sai của phát biểu đã cho.

Lời giải chi tiết :

Vì rót hết nước từ bình sang 4 cốc nên lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc.

Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Chọn đáp án “Đúng”.

Câu 5 :

Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 12

A. Ca màu hồng

B. Can màu xanh

C. Xô màu cam

Đáp án

C. Xô màu cam

Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các đồ vật, từ đó tìm được đồ vật đựng nhiều nước nhất.

Lời giải chi tiết :

Quan sát ta thấy trong các đồ vật đã cho, xô màu cam to nhất, do đó xô màu cam đựng được nhiều nước nhất.

Chọn C.

Câu 6 :

Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 13

A. Ca màu xanh da trời

B. Ca màu xanh lá cây

C. Ca màu vàng

Đáp án

A. Ca màu xanh da trời

Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các chiếc ca, từ đó tìm được chiếc ca đựng ít nước nhất.

Lời giải chi tiết :

Quan sát ta thấy trong các chiếc ca đã cho, chiếc ca màu xanh da trời bé nhất, do đó chiếc ca màu xanh da trời đựng được ít nước nhất.

Chọn A.

Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 14

Câu 7

Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

  • A.

    3 cốc

  • B.

    4 cốc

  • C.

    5 cốc

  • D.

    6 cốc

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình A sang các cốc.

Lời giải chi tiết :

Rót hết nước từ bình A sang các cốc ta được 4 cốc.

Câu 8

Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

  • A.

    3 cốc 

  • B.

    4 cốc 

  • C.

    5 cốc 

  • D.

    6 cốc 

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình B sang các cốc.

Lời giải chi tiết :

Rót hết nước từ bình B sang các cốc ta được 6 cốc.

Câu 9

Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

  • A.

    1 cốc

  • B.

    2 cốc

  • C.

    4 cốc

  • D.

    6 cốc

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Để tìm lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A bao nhiêu cốc ta lấy số cốc nước rót được từ bình B trừ đi số cốc nước rót được từ bình A.

Lời giải chi tiết :

Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

6 – 4 = 2 (cốc)

Đáp số: 2 cốc.

Chọn B.

Câu 10

Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

  • A.

    4 cốc

  • B.

    6 cốc

  • C.

    10 cốc

  • D.

    12 cốc

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Để tìm tổng lượng nước ở cả hai bình ta lấy số cốc nước rót được từ bình A cộng với số cốc nước rót được từ bình B.

Lời giải chi tiết :

Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

Tổng lượng nước ở cả hai bình A và B là:

4 + 6 = 10 (cốc)

Đáp số: 10 cốc.

Bạn đang theo dõi nội dung Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo thuộc chuyên mục bài tập toán lớp 2 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 2 một cách trực quan và hiệu quả nhất.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo: Hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập

Bài học "Đựng nhiều nước, đựng ít nước" trong chương trình Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo giúp học sinh làm quen với các khái niệm về dung tích, so sánh dung tích của các vật chứa khác nhau. Bài học này không chỉ giúp các em hiểu rõ hơn về đơn vị đo dung tích mà còn phát triển tư duy logic và khả năng quan sát.

I. Mục tiêu bài học

  • Nhận biết được các vật chứa có dung tích khác nhau.
  • So sánh được dung tích của hai hoặc nhiều vật chứa.
  • Sử dụng các từ ngữ “nhiều hơn”, “ít hơn”, “bằng nhau” để diễn tả dung tích.
  • Giải quyết các bài toán đơn giản liên quan đến dung tích.

II. Nội dung bài học

Bài học "Đựng nhiều nước, đựng ít nước" thường được chia thành các phần sau:

  1. Giới thiệu bài học: Giáo viên giới thiệu về dung tích và các vật chứa khác nhau.
  2. Hoạt động thực hành: Học sinh thực hành đổ nước vào các vật chứa khác nhau và so sánh dung tích của chúng.
  3. Luyện tập: Học sinh làm các bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận để củng cố kiến thức.
  4. Củng cố và mở rộng: Giáo viên củng cố kiến thức và giao bài tập về nhà.

III. Các dạng bài tập thường gặp

Trong chương trình Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo, các em học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

  • Bài tập so sánh dung tích: So sánh dung tích của hai hoặc nhiều vật chứa bằng cách đổ nước vào chúng.
  • Bài tập chọn đáp án đúng: Chọn đáp án đúng trong các câu hỏi trắc nghiệm về dung tích.
  • Bài tập điền vào chỗ trống: Điền vào chỗ trống các từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu.
  • Bài tập giải toán: Giải các bài toán đơn giản liên quan đến dung tích.

IV. Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

Để giải các bài tập trắc nghiệm về "Đựng nhiều nước, đựng ít nước", các em cần:

  1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
  2. Quan sát kỹ hình ảnh minh họa (nếu có).
  3. Sử dụng kiến thức đã học về dung tích để so sánh và đưa ra đáp án đúng.
  4. Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

V. Bài tập trắc nghiệm minh họa

Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa về "Đựng nhiều nước, đựng ít nước":

Câu 1: Vật nào đựng được nhiều nước hơn?

AB
Cốc nướcThùng nước

Câu 2: Chọn đáp án đúng: 1 lít nước > 500ml nước?

  • A. Đúng
  • B. Sai

VI. Lời khuyên khi học bài

Để học tốt bài "Đựng nhiều nước, đựng ít nước", các em nên:

  • Học thuộc các khái niệm về dung tích.
  • Thực hành đổ nước vào các vật chứa khác nhau để so sánh dung tích.
  • Làm đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
  • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu có bất kỳ thắc mắc nào.

Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập trên, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức về "Đựng nhiều nước, đựng ít nước" và tự tin hơn trong các bài kiểm tra Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo.