Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo

Ôn luyện Toán 2 hiệu quả với Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn

Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn môn Toán lớp 2, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài tập được thiết kế theo sát chương trình học, giúp các em học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, các em có thể tự học tại nhà hoặc luyện tập thêm để đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 1

An có 7 quyển vở, Bình có 9 quyển vở. Vậy Bình có nhiều quyển vở hơn An. Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 2

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Hà có 7 cái bút chì. Minh có nhiều hơn Hà 5 cái bút chì. Hỏi Minh có bao nhiêu cái bút chì?

Tóm tắt

Hà:

 cái bút

Minh nhiều hơn Hà: 

 cái bút

Minh: : ... cái bút?

Bài giải

Minh có số cái bút chì là:

 = 

 (cái)

Đáp số: 

cái bút chì.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 3

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Cành trên có 10 con chim đang đậu, cành dưới có nhiều hơn cành trên 5 con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim đang đậu?

Bài giải

Cành dưới có số con chim đang đậu là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con chim.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 4

Có 8 bông hoa màu đỏ, số bông hoa màu vàng nhiều hơn số bông hoa màu đỏ là 7 bông. Hỏi có bao nhiêu bông hoa màu vàng?

A. 13 bông hoa

B. 14 bông hoa

C. 15 bông hoa

D. 16 bông hoa

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 5

Điền số thích hợp vào ô trống.

Trong một lớp học võ có 9 bạn nữ, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 5 bạn.

Vậy lớp học võ đó có 

 bạn nam.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 6

Điền số thích hợp vào ô trống.

Xe ben dài 8 cm. Xe cứu hỏa dài hơn xe ben 6 cm.

Vậy xe cứu hỏa dài 

 cm.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống.

Năm nay bà 65 tuổi, ông hơn bà 4 tuổi. 

Vậy năm nay ông 

 tuổi.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 8

Việt cắt được 15 bông hoa, Mai cắt được nhiều hơn Việt 3 bông hoa. Hỏi Mai cắt được bao nhiêu bông hoa?

A. 12 bông hoa

B. 14 bông hoa

C. 16 bông hoa

D. 18 bông hoa

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 9

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Gà: 26 con

Vịt nhiều hơn gà: 11 con

Vịt: ... con?

Bài giải

Có số con vịt là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con vịt.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 10

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Ngăn trên: 35 quyển sách

Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên: 14 quyển sách

Ngăn dưới: ... quyển sách?

Bài giải

Ngăn dưới có số quyển sách là:

 = 

 (quyển sách)

Đáp số: 

 quyển sách.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 11

Sóc nâu nhặt được số hạt dẻ là số liền sau của số nhỏ nhất có hai chữ số. Sóc xám nhặt được nhiều hơn sóc nâu 8 hạt dẻ. Hỏi sóc xám nhặt được bao nhiêu hạt dẻ?

A. 10 hạt dẻ

B. 12 hạt dẻ

C. 15 hạt dẻ

D. 19 hạt dẻ

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 12

Điền số thích hợp vào ô trống.

Nam có nhiều hơn Việt 7 cái nhãn vở, Huy có nhiều hơn Nam 9 cái nhãn vở.

Vậy Huy có nhiều hơn Việt 

 cái nhãn vở.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 13

An có 7 quyển vở, Bình có 9 quyển vở. Vậy Bình có nhiều quyển vở hơn An. Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

So sánh số quyển vở của hai bạn, từ đó tìm được bạn nào có nhiều quyển vở hơn.

Lời giải chi tiết :

Ta có: 9 > 7.

Do đó, Bình có nhiều quyển vở hơn An.

Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Chọn đáp án "Đúng".

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 14

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Hà có 7 cái bút chì. Minh có nhiều hơn Hà 5 cái bút chì. Hỏi Minh có bao nhiêu cái bút chì?

Tóm tắt

Hà:

 cái bút

Minh nhiều hơn Hà: 

 cái bút

Minh: : ... cái bút?

Bài giải

Minh có số cái bút chì là:

 = 

 (cái)

Đáp số: 

cái bút chì.

Đáp án

Tóm tắt

Hà:

7

 cái bút

Minh nhiều hơn Hà: 

5

 cái bút

Minh: : ... cái bút?

Bài giải

Minh có số cái bút chì là:

7 + 5

 = 

12

 (cái)

Đáp số: 

12

cái bút chì.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bút chì Minh có ta lấy số bút chì Hà có cộng với số bút chì Minh có nhiều hơn Hà.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Hà: 7 cái bút

Minh nhiều hơn Hà: 5 cái bút

Minh: : ... cái bút?

Bài giải

Minh có số cái bút chì là:

7 + 5 = 12 (cái)

Đáp số: 12 cái bút chì.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 15

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Cành trên có 10 con chim đang đậu, cành dưới có nhiều hơn cành trên 5 con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim đang đậu?

Bài giải

Cành dưới có số con chim đang đậu là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con chim.

Đáp án

Bài giải

Cành dưới có số con chim đang đậu là:

10 + 5

 = 

15

 (con)

Đáp số: 

15

 con chim.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số con chim đang đậu ở cành dưới ta lấy số con chim đang đậu ở cành trên cộng với số con chim cành dưới nhiều hơn cành trên.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Cành trên: 10 con chim

Cành dưới nhiều hơn cành trên: 5 con chim

Cành dưới: ... con chim?

Bài giải

Cành dưới có số con chim đang đậu là:

10 + 5 = 15 (con)

Đáp số: 15 con chim.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 16

Có 8 bông hoa màu đỏ, số bông hoa màu vàng nhiều hơn số bông hoa màu đỏ là 7 bông. Hỏi có bao nhiêu bông hoa màu vàng?

A. 13 bông hoa

B. 14 bông hoa

C. 15 bông hoa

D. 16 bông hoa

Đáp án

C. 15 bông hoa

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bông hoa màu vàng ta lấy số bông hoa màu đỏ cộng với số bông hoa màu vàng nhiều hơn số bông hoa màu đỏ.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Hoa màu đỏ: 8 bông

Hoa màu vàng nhiều hơn hoa màu đỏ: 7 bông

Hoa màu vàng: ... bông?

Bài giải

Có số bông hoa màu vàng là:

8 + 7 = 15 (bông hoa)

Đáp số: 15 bông hoa

Chọn C.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 17

Điền số thích hợp vào ô trống.

Trong một lớp học võ có 9 bạn nữ, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 5 bạn.

Vậy lớp học võ đó có 

 bạn nam.

Đáp án

Trong một lớp học võ có 9 bạn nữ, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 5 bạn.

Vậy lớp học võ đó có 

14

 bạn nam.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bạn nam của lớp học võ ta lấy số bạn nữ của lớp học võ cộng với số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Nữ: 9 bạn

Nam nhiều hơn nữ: 5 bạn

Nam: ... bạn?

Bài giải

Lớp học võ đó có số bạn nam là:

9 + 5 = 14 (bạn)

Đáp số: 14 bạn nam.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 18

Điền số thích hợp vào ô trống.

Xe ben dài 8 cm. Xe cứu hỏa dài hơn xe ben 6 cm.

Vậy xe cứu hỏa dài 

 cm.

Đáp án

Xe ben dài 8 cm. Xe cứu hỏa dài hơn xe ben 6 cm.

Vậy xe cứu hỏa dài 

14

 cm.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toáncho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm chiều dài của xe cứu hỏa ta lấy chiều dài của xe ben cộng với số xăng-ti-mét xe cứu hỏa dài hơn xe ben.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Xe ben: 8 cm

Xe cứu hỏa dài hơn xe ben: 6 cm

Xe cứu hỏa: ... cm?

Bài giải

Xe cứu hỏa dài số xăng-ti-mét là:

8 + 6 = 14 (cm)

Đáp số: 14 cm.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 19

Điền số thích hợp vào ô trống.

Năm nay bà 65 tuổi, ông hơn bà 4 tuổi. 

Vậy năm nay ông 

 tuổi.

Đáp án

Năm nay bà 65 tuổi, ông hơn bà 4 tuổi. 

Vậy năm nay ông 

69

 tuổi.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm tuổi của ông ta lấy tuổi của bà cộng với số tuổi ông hơn bà.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Bà: 65 tuổi

Ông hơn bà: 4 tuổi

Ông: ... tuổi?

Bài giải

Năm nay ông có số tuổi là:

65 + 4 = 69 (tuổi)

Đáp số: 69 tuổi.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 20

Việt cắt được 15 bông hoa, Mai cắt được nhiều hơn Việt 3 bông hoa. Hỏi Mai cắt được bao nhiêu bông hoa?

A. 12 bông hoa

B. 14 bông hoa

C. 16 bông hoa

D. 18 bông hoa

Đáp án

D. 18 bông hoa

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bông hoa Mai cắt được ta lấy số bông hoa Việt cắt được cộng với số bông hoa Mai cắt được nhiều hơn Việt.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Việt: 15 bông hoa

Mai nhiều hơn Việt: 3 bông hoa

Mai: ... bông hoa?

Bài giải

Mai cắt được số bông hoa là:

15 + 3 =18 (bông hoa)

Đáp số: 18 bông hoa.

Chọn D.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 21

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Gà: 26 con

Vịt nhiều hơn gà: 11 con

Vịt: ... con?

Bài giải

Có số con vịt là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con vịt.

Đáp án

Bài giải

Có số con vịt là:

26 + 11

 = 

37

 (con)

Đáp số: 

37

 con vịt.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì và hỏi gì.

- Để tìm số con vịt ta lấy số con gà cộng với số vịt nhiều hơn số gà.

Lời giải chi tiết :

Bài giải

Có số con vịt là:

26 + 11 = 37 (con)

Đáp số: 37 con vịt.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 22

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Ngăn trên: 35 quyển sách

Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên: 14 quyển sách

Ngăn dưới: ... quyển sách?

Bài giải

Ngăn dưới có số quyển sách là:

 = 

 (quyển sách)

Đáp số: 

 quyển sách.

Đáp án

Bài giải

Ngăn dưới có số quyển sách là:

35 + 14

 = 

49

 (quyển sách)

Đáp số: 

49

 quyển sách.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì và hỏi gì.

- Để tìm số quyển sách ngăn dưới có ta lấy số quyển sách ngăn trên có cộng với số quyển sách ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên.

Lời giải chi tiết :

Bài giải

Ngăn dưới có số quyển sách là:

35 + 14 = 49 (quyển sách)

Đáp số: 49 quyển sách.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 23

Sóc nâu nhặt được số hạt dẻ là số liền sau của số nhỏ nhất có hai chữ số. Sóc xám nhặt được nhiều hơn sóc nâu 8 hạt dẻ. Hỏi sóc xám nhặt được bao nhiêu hạt dẻ?

A. 10 hạt dẻ

B. 12 hạt dẻ

C. 15 hạt dẻ

D. 19 hạt dẻ

Đáp án

D. 19 hạt dẻ

Phương pháp giải :

- Tìm số nhỏ nhất có hai chữ số rồi tìm số liền sau của số đó, từ đó tìm được số hạt dẻ sóc nâu nhặt được.

- Để tìm số hạt dẻ sóc xám nhặt được ta lấy số hạt dẻ sóc nâu nhặt được cộng với số hạt dẻ sóc xám nhặt được nhiều hơn sóc nâu.

Lời giải chi tiết :

Số nhỏ nhất có hai chữ số là 10.

Số liền sau của 10 là 11.

Do đó sóc nâu nhặt được 11 hạt dẻ

Sóc xám nhặt được số hạt dẻ là:

11 + 8 = 19 (hạt dẻ)

Đáp số: 19 hạt dẻ.

Chọn D.

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 24

Điền số thích hợp vào ô trống.

Nam có nhiều hơn Việt 7 cái nhãn vở, Huy có nhiều hơn Nam 9 cái nhãn vở.

Vậy Huy có nhiều hơn Việt 

 cái nhãn vở.

Đáp án

Nam có nhiều hơn Việt 7 cái nhãn vở, Huy có nhiều hơn Nam 9 cái nhãn vở.

Vậy Huy có nhiều hơn Việt 

16

 cái nhãn vở.

Phương pháp giải :

Đọc và phân tích đề bài rồi biểu diễn số nhãn vở của các bạn bằng sơ đồ như sau:

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 25

Từ sơ đồ, so sánh rồi tìm số nhãn vở Huy có nhiều hơn Việt.

Lời giải chi tiết :

Ta biểu diễn số nhãn vở của các bạn bằng sơ đồ như sau:

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 26

Huy có nhiều hơn Việt số nhãn vở là:

7 + 9 = 16 (cái)

Đáp số: 16 cái nhãn vở.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 1

An có 7 quyển vở, Bình có 9 quyển vở. Vậy Bình có nhiều quyển vở hơn An. Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 2

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Hà có 7 cái bút chì. Minh có nhiều hơn Hà 5 cái bút chì. Hỏi Minh có bao nhiêu cái bút chì?

Tóm tắt

Hà:

 cái bút

Minh nhiều hơn Hà: 

 cái bút

Minh: : ... cái bút?

Bài giải

Minh có số cái bút chì là:

 = 

 (cái)

Đáp số: 

cái bút chì.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 3

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Cành trên có 10 con chim đang đậu, cành dưới có nhiều hơn cành trên 5 con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim đang đậu?

Bài giải

Cành dưới có số con chim đang đậu là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con chim.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 4

Có 8 bông hoa màu đỏ, số bông hoa màu vàng nhiều hơn số bông hoa màu đỏ là 7 bông. Hỏi có bao nhiêu bông hoa màu vàng?

A. 13 bông hoa

B. 14 bông hoa

C. 15 bông hoa

D. 16 bông hoa

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 5

Điền số thích hợp vào ô trống.

Trong một lớp học võ có 9 bạn nữ, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 5 bạn.

Vậy lớp học võ đó có 

 bạn nam.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 6

Điền số thích hợp vào ô trống.

Xe ben dài 8 cm. Xe cứu hỏa dài hơn xe ben 6 cm.

Vậy xe cứu hỏa dài 

 cm.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống.

Năm nay bà 65 tuổi, ông hơn bà 4 tuổi. 

Vậy năm nay ông 

 tuổi.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 8

Việt cắt được 15 bông hoa, Mai cắt được nhiều hơn Việt 3 bông hoa. Hỏi Mai cắt được bao nhiêu bông hoa?

A. 12 bông hoa

B. 14 bông hoa

C. 16 bông hoa

D. 18 bông hoa

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 9

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Gà: 26 con

Vịt nhiều hơn gà: 11 con

Vịt: ... con?

Bài giải

Có số con vịt là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con vịt.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 10

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Ngăn trên: 35 quyển sách

Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên: 14 quyển sách

Ngăn dưới: ... quyển sách?

Bài giải

Ngăn dưới có số quyển sách là:

 = 

 (quyển sách)

Đáp số: 

 quyển sách.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 11

Sóc nâu nhặt được số hạt dẻ là số liền sau của số nhỏ nhất có hai chữ số. Sóc xám nhặt được nhiều hơn sóc nâu 8 hạt dẻ. Hỏi sóc xám nhặt được bao nhiêu hạt dẻ?

A. 10 hạt dẻ

B. 12 hạt dẻ

C. 15 hạt dẻ

D. 19 hạt dẻ

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 12

Điền số thích hợp vào ô trống.

Nam có nhiều hơn Việt 7 cái nhãn vở, Huy có nhiều hơn Nam 9 cái nhãn vở.

Vậy Huy có nhiều hơn Việt 

 cái nhãn vở.

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 13

An có 7 quyển vở, Bình có 9 quyển vở. Vậy Bình có nhiều quyển vở hơn An. Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

So sánh số quyển vở của hai bạn, từ đó tìm được bạn nào có nhiều quyển vở hơn.

Lời giải chi tiết :

Ta có: 9 > 7.

Do đó, Bình có nhiều quyển vở hơn An.

Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Chọn đáp án "Đúng".

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 14

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Hà có 7 cái bút chì. Minh có nhiều hơn Hà 5 cái bút chì. Hỏi Minh có bao nhiêu cái bút chì?

Tóm tắt

Hà:

 cái bút

Minh nhiều hơn Hà: 

 cái bút

Minh: : ... cái bút?

Bài giải

Minh có số cái bút chì là:

 = 

 (cái)

Đáp số: 

cái bút chì.

Đáp án

Tóm tắt

Hà:

7

 cái bút

Minh nhiều hơn Hà: 

5

 cái bút

Minh: : ... cái bút?

Bài giải

Minh có số cái bút chì là:

7 + 5

 = 

12

 (cái)

Đáp số: 

12

cái bút chì.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bút chì Minh có ta lấy số bút chì Hà có cộng với số bút chì Minh có nhiều hơn Hà.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Hà: 7 cái bút

Minh nhiều hơn Hà: 5 cái bút

Minh: : ... cái bút?

Bài giải

Minh có số cái bút chì là:

7 + 5 = 12 (cái)

Đáp số: 12 cái bút chì.

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 15

Điền dấu (+, - ) hoặc số thích hợp vào ô trống.

Cành trên có 10 con chim đang đậu, cành dưới có nhiều hơn cành trên 5 con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim đang đậu?

Bài giải

Cành dưới có số con chim đang đậu là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con chim.

Đáp án

Bài giải

Cành dưới có số con chim đang đậu là:

10 + 5

 = 

15

 (con)

Đáp số: 

15

 con chim.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số con chim đang đậu ở cành dưới ta lấy số con chim đang đậu ở cành trên cộng với số con chim cành dưới nhiều hơn cành trên.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Cành trên: 10 con chim

Cành dưới nhiều hơn cành trên: 5 con chim

Cành dưới: ... con chim?

Bài giải

Cành dưới có số con chim đang đậu là:

10 + 5 = 15 (con)

Đáp số: 15 con chim.

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 16

Có 8 bông hoa màu đỏ, số bông hoa màu vàng nhiều hơn số bông hoa màu đỏ là 7 bông. Hỏi có bao nhiêu bông hoa màu vàng?

A. 13 bông hoa

B. 14 bông hoa

C. 15 bông hoa

D. 16 bông hoa

Đáp án

C. 15 bông hoa

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bông hoa màu vàng ta lấy số bông hoa màu đỏ cộng với số bông hoa màu vàng nhiều hơn số bông hoa màu đỏ.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Hoa màu đỏ: 8 bông

Hoa màu vàng nhiều hơn hoa màu đỏ: 7 bông

Hoa màu vàng: ... bông?

Bài giải

Có số bông hoa màu vàng là:

8 + 7 = 15 (bông hoa)

Đáp số: 15 bông hoa

Chọn C.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 17

Điền số thích hợp vào ô trống.

Trong một lớp học võ có 9 bạn nữ, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 5 bạn.

Vậy lớp học võ đó có 

 bạn nam.

Đáp án

Trong một lớp học võ có 9 bạn nữ, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 5 bạn.

Vậy lớp học võ đó có 

14

 bạn nam.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bạn nam của lớp học võ ta lấy số bạn nữ của lớp học võ cộng với số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Nữ: 9 bạn

Nam nhiều hơn nữ: 5 bạn

Nam: ... bạn?

Bài giải

Lớp học võ đó có số bạn nam là:

9 + 5 = 14 (bạn)

Đáp số: 14 bạn nam.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 18

Điền số thích hợp vào ô trống.

Xe ben dài 8 cm. Xe cứu hỏa dài hơn xe ben 6 cm.

Vậy xe cứu hỏa dài 

 cm.

Đáp án

Xe ben dài 8 cm. Xe cứu hỏa dài hơn xe ben 6 cm.

Vậy xe cứu hỏa dài 

14

 cm.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toáncho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm chiều dài của xe cứu hỏa ta lấy chiều dài của xe ben cộng với số xăng-ti-mét xe cứu hỏa dài hơn xe ben.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Xe ben: 8 cm

Xe cứu hỏa dài hơn xe ben: 6 cm

Xe cứu hỏa: ... cm?

Bài giải

Xe cứu hỏa dài số xăng-ti-mét là:

8 + 6 = 14 (cm)

Đáp số: 14 cm.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 19

Điền số thích hợp vào ô trống.

Năm nay bà 65 tuổi, ông hơn bà 4 tuổi. 

Vậy năm nay ông 

 tuổi.

Đáp án

Năm nay bà 65 tuổi, ông hơn bà 4 tuổi. 

Vậy năm nay ông 

69

 tuổi.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm tuổi của ông ta lấy tuổi của bà cộng với số tuổi ông hơn bà.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Bà: 65 tuổi

Ông hơn bà: 4 tuổi

Ông: ... tuổi?

Bài giải

Năm nay ông có số tuổi là:

65 + 4 = 69 (tuổi)

Đáp số: 69 tuổi.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 20

Việt cắt được 15 bông hoa, Mai cắt được nhiều hơn Việt 3 bông hoa. Hỏi Mai cắt được bao nhiêu bông hoa?

A. 12 bông hoa

B. 14 bông hoa

C. 16 bông hoa

D. 18 bông hoa

Đáp án

D. 18 bông hoa

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì, hỏi gì rồi hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số bông hoa Mai cắt được ta lấy số bông hoa Việt cắt được cộng với số bông hoa Mai cắt được nhiều hơn Việt.

Lời giải chi tiết :

Tóm tắt

Việt: 15 bông hoa

Mai nhiều hơn Việt: 3 bông hoa

Mai: ... bông hoa?

Bài giải

Mai cắt được số bông hoa là:

15 + 3 =18 (bông hoa)

Đáp số: 18 bông hoa.

Chọn D.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 21

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Gà: 26 con

Vịt nhiều hơn gà: 11 con

Vịt: ... con?

Bài giải

Có số con vịt là:

 = 

 (con)

Đáp số: 

 con vịt.

Đáp án

Bài giải

Có số con vịt là:

26 + 11

 = 

37

 (con)

Đáp số: 

37

 con vịt.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì và hỏi gì.

- Để tìm số con vịt ta lấy số con gà cộng với số vịt nhiều hơn số gà.

Lời giải chi tiết :

Bài giải

Có số con vịt là:

26 + 11 = 37 (con)

Đáp số: 37 con vịt.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 22

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt

Ngăn trên: 35 quyển sách

Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên: 14 quyển sách

Ngăn dưới: ... quyển sách?

Bài giải

Ngăn dưới có số quyển sách là:

 = 

 (quyển sách)

Đáp số: 

 quyển sách.

Đáp án

Bài giải

Ngăn dưới có số quyển sách là:

35 + 14

 = 

49

 (quyển sách)

Đáp số: 

49

 quyển sách.

Phương pháp giải :

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu xem bài toán cho biết gì và hỏi gì.

- Để tìm số quyển sách ngăn dưới có ta lấy số quyển sách ngăn trên có cộng với số quyển sách ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên.

Lời giải chi tiết :

Bài giải

Ngăn dưới có số quyển sách là:

35 + 14 = 49 (quyển sách)

Đáp số: 49 quyển sách.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 23

Sóc nâu nhặt được số hạt dẻ là số liền sau của số nhỏ nhất có hai chữ số. Sóc xám nhặt được nhiều hơn sóc nâu 8 hạt dẻ. Hỏi sóc xám nhặt được bao nhiêu hạt dẻ?

A. 10 hạt dẻ

B. 12 hạt dẻ

C. 15 hạt dẻ

D. 19 hạt dẻ

Đáp án

D. 19 hạt dẻ

Phương pháp giải :

- Tìm số nhỏ nhất có hai chữ số rồi tìm số liền sau của số đó, từ đó tìm được số hạt dẻ sóc nâu nhặt được.

- Để tìm số hạt dẻ sóc xám nhặt được ta lấy số hạt dẻ sóc nâu nhặt được cộng với số hạt dẻ sóc xám nhặt được nhiều hơn sóc nâu.

Lời giải chi tiết :

Số nhỏ nhất có hai chữ số là 10.

Số liền sau của 10 là 11.

Do đó sóc nâu nhặt được 11 hạt dẻ

Sóc xám nhặt được số hạt dẻ là:

11 + 8 = 19 (hạt dẻ)

Đáp số: 19 hạt dẻ.

Chọn D.

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 24

Điền số thích hợp vào ô trống.

Nam có nhiều hơn Việt 7 cái nhãn vở, Huy có nhiều hơn Nam 9 cái nhãn vở.

Vậy Huy có nhiều hơn Việt 

 cái nhãn vở.

Đáp án

Nam có nhiều hơn Việt 7 cái nhãn vở, Huy có nhiều hơn Nam 9 cái nhãn vở.

Vậy Huy có nhiều hơn Việt 

16

 cái nhãn vở.

Phương pháp giải :

Đọc và phân tích đề bài rồi biểu diễn số nhãn vở của các bạn bằng sơ đồ như sau:

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 25

Từ sơ đồ, so sánh rồi tìm số nhãn vở Huy có nhiều hơn Việt.

Lời giải chi tiết :

Ta biểu diễn số nhãn vở của các bạn bằng sơ đồ như sau:

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo 0 26

Huy có nhiều hơn Việt số nhãn vở là:

7 + 9 = 16 (cái)

Đáp số: 16 cái nhãn vở.

Bạn đang theo dõi nội dung Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo thuộc chuyên mục toán 2 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 2 một cách trực quan và hiệu quả nhất.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo: Nền tảng vững chắc cho tương lai

Bài toán “nhiều hơn” là một trong những khái niệm cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 2, chương trình Chân trời sáng tạo. Việc nắm vững kiến thức về bài toán này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng để tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các lớp trên.

Tại sao cần luyện tập trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2?

  • Củng cố kiến thức: Trắc nghiệm giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học về bài toán “nhiều hơn”, từ đó nắm vững hơn các khái niệm và quy tắc.
  • Rèn luyện kỹ năng: Việc giải các bài tập trắc nghiệm đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để tìm ra đáp án đúng, giúp rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.
  • Đánh giá năng lực: Trắc nghiệm là một công cụ hữu hiệu để đánh giá mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
  • Chuẩn bị cho kỳ thi: Các bài tập trắc nghiệm thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và kỳ thi, việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài.

Các dạng bài tập trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 thường gặp

Các bài tập trắc nghiệm về bài toán “nhiều hơn” thường xoay quanh các dạng sau:

  1. Dạng 1: Tìm số lớn hơn: Đề bài yêu cầu tìm số lớn hơn trong hai số cho trước. Ví dụ: Số nào lớn hơn: 5 và 8?
  2. Dạng 2: So sánh hai số: Đề bài yêu cầu so sánh hai số và điền dấu “>”, “<” hoặc “=” vào chỗ trống. Ví dụ: 7 … 3
  3. Dạng 3: Giải bài toán: Đề bài đưa ra một tình huống thực tế và yêu cầu học sinh giải bài toán để tìm ra số lớn hơn. Ví dụ: Lan có 6 cái kẹo, Hoa có 9 cái kẹo. Hỏi ai có nhiều kẹo hơn?
  4. Dạng 4: Bài toán tổng hợp: Đề bài kết hợp nhiều kiến thức khác nhau để tạo thành một bài toán phức tạp hơn.

Mẹo giải bài tập trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2

Để giải bài tập trắc nghiệm về bài toán “nhiều hơn” một cách nhanh chóng và chính xác, học sinh có thể áp dụng một số mẹo sau:

  • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
  • Xác định số lớn hơn: Tìm ra số lớn hơn trong hai số cho trước hoặc trong tình huống thực tế.
  • Sử dụng các dấu so sánh: Sử dụng các dấu “>”, “<” hoặc “=” để so sánh hai số.
  • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

Lợi ích khi luyện tập trên montoan.com.vn

Montoan.com.vn mang đến cho học sinh những lợi ích vượt trội khi luyện tập trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2:

  • Đa dạng bài tập: Cung cấp nhiều bài tập với các mức độ khó khác nhau, đáp ứng nhu cầu luyện tập của mọi học sinh.
  • Giao diện thân thiện: Giao diện trực quan, dễ sử dụng, giúp học sinh tập trung vào việc học tập.
  • Phản hồi nhanh chóng: Cung cấp kết quả và giải thích chi tiết sau khi học sinh hoàn thành bài tập.
  • Học mọi lúc mọi nơi: Có thể truy cập và luyện tập trên mọi thiết bị có kết nối internet.

Kết luận

Việc luyện tập trắc nghiệm Bài toán nhiều hơn Toán 2 Chân trời sáng tạo trên montoan.com.vn là một phương pháp học tập hiệu quả, giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn trong các bài kiểm tra. Hãy truy cập ngay montoan.com.vn để bắt đầu hành trình chinh phục môn Toán!

Dạng bài tậpVí dụ
Tìm số lớn hơnSố nào lớn hơn: 12 và 15?
So sánh hai số10 … 7
Giải bài toánBình có 8 viên bi, An có 11 viên bi. Hỏi ai có nhiều viên bi hơn?