Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán chương trình Chân trời sáng tạo - Đề số 5.

Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong giai đoạn đầu của năm học.

Hãy tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất nhé!

Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là: ... Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ ...

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là:

A. 12 340

B. 10 234

C. 10 340

D. 10 124

Câu 2. Cho biểu đồ dưới đây:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 0 1

Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 bao nhiêu ngày?

A. 5 ngày

B. 15 ngày

C. 20 ngày

D. 10 ngày

Câu 3. Số 1 785 thuộc dãy số:

A. 10, 20, 30, 40, 50, ....

B. 0, 2, 4, 6, 8, ....

C. 1, 3, 5, 7, 9, ....

D. 0, 5, 10, 15, 20, .....

Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ hoa như vậy?

A. 29 giỏ

B. 36 giỏ

C. 32 giỏ

D. 43 giỏ

Câu 5. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:

A. 129 cm

B. 130 cm

C. 132 cm

D. 128 cm

Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 2m2 50 cm2 = ............... cm2 là:

A. 250

B. 2050

C. 20 050

D. 20 500

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

514 626 + 8 236

987 864 – 783 259

16 043 x 3

30 782 : 6

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) a x 8 – b với a = 1 305 và b = 220

b) a + b – c x 5 với a = 180, b = 40, c = 25

Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 677 + 969 + 123 + 31

b) (1 024 + 3 900) + 4 076

b) 125 x 7 x 8

d) 9 x 254 – 9 x 54

Câu 4. Mọi ngày, một ki-lô-gam xoài có giá 35 000 đồng. Hôm nay, cửa hàng có chương trình khuyến mại nên mỗi ki-lô-gam xoài giá rẻ hơn mọi ngày 6 000 đồng. Chị Mai mua 3 kg xoài. Chị đưa cho người bán hàng 200 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại chị Mai bao nhiêu tiền?

Câu 5. Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là:

A. 12 340

B. 10 234

C. 10 340

D. 10 124

Phương pháp

Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.

Lời giải

Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là 10 234.

Chọn B

Câu 2. Cho biểu đồ dưới đây:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 1 1

Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 bao nhiêu ngày?

A. 5 ngày

B. 15 ngày

C. 20 ngày

D. 10 ngày

Phương pháp

Quan sát biểu đồ cột để trả lời câu hỏi

Lời giải

Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 số ngày là: 25 – 15 = 10 ngày

Chọn D

Câu 3. Số 1 785 thuộc dãy số:

A. 10, 20, 30, 40, 50, ....

B. 0, 2, 4, 6, 8, ....

C. 1, 3, 5, 7, 9, ....

D. 0, 5, 10, 15, 20, .....

Phương pháp

Tìm quy luật của mỗi dãy số rồi chọn đáp án thích hợp

Lời giải

Số 1 785 thuộc dãy số 0, 5, 10, 15, 20, .....

Chọn D

Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ như vậy?

A. 29 giỏ

B. 36 giỏ

C. 32 giỏ

D. 43 giỏ

Phương pháp

- Tìm số bông hoa hồng ở mỗi giỏ

- Tìm số giỏ để cắm 324 bông hoa hồng

Lời giải

Số bông hoa hồng ở mỗi giỏ là: 54 : 6 = 9 (bông)

324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được số giỏ là: 324 : 9 = 36 (giỏ)

Chọn B

Câu 5. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:

A. 129 cm

B. 130 cm

C. 132 cm

D. 128 cm

Phương pháp

Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ = Tổng chiều cao của các cầu thủ : số cầu thủ

Lời giải

Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:

(125 + 130 + 132 + 133) : 4 = 130 (cm)

Đáp số: 130 cm

Chọn B

Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 2m2 50 cm2 = ............... cm2 là:

A. 250

B. 2050

C. 20 050

D. 20 500

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1m2 = 10 000 cm2

Lời giải

2m2 50 cm2 = 20 000 cm2 + 50 cm2 = 20 050 cm2

Chọn C

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

514 626 + 8 236

987 864 – 783 259

16 043 x 3

30 782 : 6

Phương pháp giải

- Đặt tính theo quy tắc đã học

- Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái.

- Chia lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 1 2

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) a x 8 – b với a = 1 305 và b = 220

b) a + b – c x 5 với a = 180, b = 40, c = 25

Phương pháp

Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

Lời giải

a) Với a = 1 305 và b = 220 thì a x 8 – b = 1 305 x 8 – 220

= 10 440 – 220

= 10 220

b) Với a = 180, b = 40, c = 25 thì a + b – c x 5 = 180 + 40 – 25 x 5

= 220 – 125

= 95

Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 677 + 969 + 123 + 31

b) (1 024 + 3 950) + 4 076

b) 125 x 7 x 8

d) 9 x 254 – 9 x 54

Phương pháp

Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau

Lời giải

a) 677 + 969 + 123 + 31 = (677 + 123) + (969 + 31)

= 800 + 1 000

= 1 800

b) (1 024 + 3 900) + 4 076 = (1 024 + 4 076) + 3 900

= 5 100 + 3 900

= 9 000

c) 125 x 7 x 8 = (125 x 8) x 7 = 1 000 x 7 = 7 000

d) 9 x 254 – 9 x 54 = 9 x (254 – 54) = 9 x 200 = 1 800

Câu 4. Mọi ngày, một ki-lô-gam xoài có giá 35 000 đồng. Hôm nay, cửa hàng có chương trình khuyến mại nên mỗi ki-lô-gam xoài giá rẻ hơn mọi ngày 6 000 đồng. Chị Mai mua 3 kg xoài. Chị đưa cho người bán hàng 200 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại chị Mai bao nhiêu tiền?

Phương pháp

- Tìm giá tiền 1 kg oài sau khi được giảm giá

- Tìm giá tiền mua 3 kg xoài

- Tìm số tiền người bán hàng phải trả lại chị Mai

Lời giải

Giá tiền 1 kg xoài ngày hôm nay là:

35 000 – 6 000 = 29 000 (đồng)

Chị Mai mua 3 kg xoài hết số tiền là:

29 000 x 3 = 87 000 (đồng)

Người bán hàng phải trả lại chị Mai số tiền là:

200 000 – 87 000 = 113 000 (đồng)

Đáp số: 113 000 đồng

Câu 5. Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Phương pháp

- Tìm tổng số ki-lô-gam gạo cửa hàng có

- Tìm tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ

- Cân nặng trung bình của mỗi bao = Tổng số kg gạo : số bao gạo

Lời giải

Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có là

38 x 2 + 54 x 6 = 400 (kg)

Tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ là

2 + 6 = 8 (bao gạo)

Trung bình mỗi bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là

400 : 8 = 50 (kg)

Đáp số: 50 kg gạo

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là:

A. 12 340

B. 10 234

C. 10 340

D. 10 124

Câu 2. Cho biểu đồ dưới đây:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 1

Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 bao nhiêu ngày?

A. 5 ngày

B. 15 ngày

C. 20 ngày

D. 10 ngày

Câu 3. Số 1 785 thuộc dãy số:

A. 10, 20, 30, 40, 50, ....

B. 0, 2, 4, 6, 8, ....

C. 1, 3, 5, 7, 9, ....

D. 0, 5, 10, 15, 20, .....

Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ hoa như vậy?

A. 29 giỏ

B. 36 giỏ

C. 32 giỏ

D. 43 giỏ

Câu 5. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:

A. 129 cm

B. 130 cm

C. 132 cm

D. 128 cm

Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 2m2 50 cm2 = ............... cm2 là:

A. 250

B. 2050

C. 20 050

D. 20 500

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

514 626 + 8 236

987 864 – 783 259

16 043 x 3

30 782 : 6

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) a x 8 – b với a = 1 305 và b = 220

b) a + b – c x 5 với a = 180, b = 40, c = 25

Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 677 + 969 + 123 + 31

b) (1 024 + 3 900) + 4 076

b) 125 x 7 x 8

d) 9 x 254 – 9 x 54

Câu 4. Mọi ngày, một ki-lô-gam xoài có giá 35 000 đồng. Hôm nay, cửa hàng có chương trình khuyến mại nên mỗi ki-lô-gam xoài giá rẻ hơn mọi ngày 6 000 đồng. Chị Mai mua 3 kg xoài. Chị đưa cho người bán hàng 200 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại chị Mai bao nhiêu tiền?

Câu 5. Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là:

A. 12 340

B. 10 234

C. 10 340

D. 10 124

Phương pháp

Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.

Lời giải

Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là 10 234.

Chọn B

Câu 2. Cho biểu đồ dưới đây:

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 2

Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 bao nhiêu ngày?

A. 5 ngày

B. 15 ngày

C. 20 ngày

D. 10 ngày

Phương pháp

Quan sát biểu đồ cột để trả lời câu hỏi

Lời giải

Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 3 số ngày là: 25 – 15 = 10 ngày

Chọn D

Câu 3. Số 1 785 thuộc dãy số:

A. 10, 20, 30, 40, 50, ....

B. 0, 2, 4, 6, 8, ....

C. 1, 3, 5, 7, 9, ....

D. 0, 5, 10, 15, 20, .....

Phương pháp

Tìm quy luật của mỗi dãy số rồi chọn đáp án thích hợp

Lời giải

Số 1 785 thuộc dãy số 0, 5, 10, 15, 20, .....

Chọn D

Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ như vậy?

A. 29 giỏ

B. 36 giỏ

C. 32 giỏ

D. 43 giỏ

Phương pháp

- Tìm số bông hoa hồng ở mỗi giỏ

- Tìm số giỏ để cắm 324 bông hoa hồng

Lời giải

Số bông hoa hồng ở mỗi giỏ là: 54 : 6 = 9 (bông)

324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được số giỏ là: 324 : 9 = 36 (giỏ)

Chọn B

Câu 5. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:

A. 129 cm

B. 130 cm

C. 132 cm

D. 128 cm

Phương pháp

Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ = Tổng chiều cao của các cầu thủ : số cầu thủ

Lời giải

Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:

(125 + 130 + 132 + 133) : 4 = 130 (cm)

Đáp số: 130 cm

Chọn B

Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 2m2 50 cm2 = ............... cm2 là:

A. 250

B. 2050

C. 20 050

D. 20 500

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1m2 = 10 000 cm2

Lời giải

2m2 50 cm2 = 20 000 cm2 + 50 cm2 = 20 050 cm2

Chọn C

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

514 626 + 8 236

987 864 – 783 259

16 043 x 3

30 782 : 6

Phương pháp giải

- Đặt tính theo quy tắc đã học

- Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái.

- Chia lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 3

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) a x 8 – b với a = 1 305 và b = 220

b) a + b – c x 5 với a = 180, b = 40, c = 25

Phương pháp

Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

Lời giải

a) Với a = 1 305 và b = 220 thì a x 8 – b = 1 305 x 8 – 220

= 10 440 – 220

= 10 220

b) Với a = 180, b = 40, c = 25 thì a + b – c x 5 = 180 + 40 – 25 x 5

= 220 – 125

= 95

Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 677 + 969 + 123 + 31

b) (1 024 + 3 950) + 4 076

b) 125 x 7 x 8

d) 9 x 254 – 9 x 54

Phương pháp

Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau

Lời giải

a) 677 + 969 + 123 + 31 = (677 + 123) + (969 + 31)

= 800 + 1 000

= 1 800

b) (1 024 + 3 900) + 4 076 = (1 024 + 4 076) + 3 900

= 5 100 + 3 900

= 9 000

c) 125 x 7 x 8 = (125 x 8) x 7 = 1 000 x 7 = 7 000

d) 9 x 254 – 9 x 54 = 9 x (254 – 54) = 9 x 200 = 1 800

Câu 4. Mọi ngày, một ki-lô-gam xoài có giá 35 000 đồng. Hôm nay, cửa hàng có chương trình khuyến mại nên mỗi ki-lô-gam xoài giá rẻ hơn mọi ngày 6 000 đồng. Chị Mai mua 3 kg xoài. Chị đưa cho người bán hàng 200 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại chị Mai bao nhiêu tiền?

Phương pháp

- Tìm giá tiền 1 kg oài sau khi được giảm giá

- Tìm giá tiền mua 3 kg xoài

- Tìm số tiền người bán hàng phải trả lại chị Mai

Lời giải

Giá tiền 1 kg xoài ngày hôm nay là:

35 000 – 6 000 = 29 000 (đồng)

Chị Mai mua 3 kg xoài hết số tiền là:

29 000 x 3 = 87 000 (đồng)

Người bán hàng phải trả lại chị Mai số tiền là:

200 000 – 87 000 = 113 000 (đồng)

Đáp số: 113 000 đồng

Câu 5. Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Phương pháp

- Tìm tổng số ki-lô-gam gạo cửa hàng có

- Tìm tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ

- Cân nặng trung bình của mỗi bao = Tổng số kg gạo : số bao gạo

Lời giải

Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có là

38 x 2 + 54 x 6 = 400 (kg)

Tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ là

2 + 6 = 8 (bao gạo)

Trung bình mỗi bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là

400 : 8 = 50 (kg)

Đáp số: 50 kg gạo

Bạn đang tiếp cận nội dung Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 thuộc chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh và giáo viên nắm bắt được mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh sau một thời gian học tập. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính đã được giảng dạy trong chương trình Chân trời sáng tạo.

Nội dung chính của đề kiểm tra

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 thường bao gồm các nội dung sau:

  • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về so sánh số, dãy số.
  • Hình học: Nhận biết các hình phẳng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản.
  • Đơn vị đo: Đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
  • Giải toán có lời văn: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

Cấu trúc đề thi

Cấu trúc của đề thi có thể thay đổi tùy theo từng trường và giáo viên, nhưng thường bao gồm các phần sau:

  1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm cơ bản.
  2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

Hướng dẫn làm bài hiệu quả

Để đạt kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra, học sinh cần:

  • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu làm bài.
  • Lập kế hoạch làm bài: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi.
  • Trình bày rõ ràng: Viết chữ đẹp, trình bày lời giải một cách logic và dễ hiểu.
  • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong, hãy dành thời gian kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa lỗi sai.

Tầm quan trọng của việc luyện tập

Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi thử và bài tập tương tự là rất quan trọng để giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra chính thức. montoan.com.vn cung cấp nhiều đề thi thử và bài tập luyện tập khác nhau để giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa học kì.

Ví dụ minh họa một số dạng bài tập

Dưới đây là một số ví dụ minh họa các dạng bài tập thường gặp trong đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5:

Bài tập 1: Tính

345 + 287 = ?

Bài tập 2: Giải toán có lời văn

Một cửa hàng có 125 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 48 kg gạo, buổi chiều bán được 35 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Bài tập 3: Hình học

Một hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

Kết luận

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 5 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực của bản thân và chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Hãy luyện tập chăm chỉ và tự tin làm bài để đạt kết quả tốt nhất!