Danh Mục
© 2024 Education Math

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Ôn tập hiệu quả với Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

montoan.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2, một công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực môn Toán. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

Đề thi đi kèm với đáp án chi tiết, giúp học sinh tự kiểm tra và rút kinh nghiệm sau khi làm bài. Đây là tài liệu học tập hữu ích cho cả học sinh và giáo viên.

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1 :

Trong số 10 865 492, giá trị của chữ số 6 là:

  • A.

    6 000 000

  • B.

    600 000

  • C.

    60 000

  • D.

    6 000

Câu 2 :

Làm tròn số 3 154 587 đến hàng trăm nghìn ta được:

  • A.

    3 154 000

  • B.

    3 200 000

  • C.

    3 100 000

  • D.

    3 150 000

Câu 3 :

Năm 1400, Hồ Quý Ly lên ngôi vua, lập ra triều đại nhà Hồ. Năm đó thuộc thế kỉ:

  • A.

    XIV

  • B.

    XV

  • C.

    XVI

  • D.

    XVII

Câu 4 :

Năm nay, bác An thu hoạch được 5 tấn 8 yến vải thiều. Bác dùng một nửa số vải thiều đó để sấy khô. Cứ 5 kg vải tươi cho ra thành phẩm là 1 kg vảy sấy khô. Khối lượng vải sấy khô bác An thu được là:

  • A.

    1 016 kg

  • B.

    580 kg

  • C.

    502 kg

  • D.

    508 kg

Câu 5 :

Cân nặng trung bình của Việt, Mai, Tú là 37 kg. Việt cân nặng 38 kg, Tú cân nặng 41 kg. Cân nặng của Mai là:

  • A.

    31 kg

  • B.

    32 kg

  • C.

    34 kg

  • D.

    35 kg

Câu 6 :

Khi làm 3 kg dưa cải muối, chị Hoa dùng 12 thìa đường, mỗi thìa có khoảng 5 gam đường. Vậy nếu muốn làm 8 kg dưa cải muối, chị Lan cần khối lượng đường là:

  • A.

    120 g

  • B.

    200 g

  • C.

    160 g

  • D.

    240 g

II. Tự luận
Câu 1 :

Đặt tính rồi tính.

137 435 + 245 356

876 542 – 23 567

8 152 x 3

45 308 : 5

Câu 2 :

Điền dấu >, <, =

950 mm2 …… 95 dm2

2 tấn 15 yến ……. 215 tạ

480 giây ……….. 7 phút 15 giây

1m2 5cm2 …….. 1 005 cm2

Câu 3 :

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 1

Đoạn thẳng EG song song với đoạn thẳng HK. …….

Đoạn thẳng DC vuông góc với đoạn thẳng DE. ……

Ba đoạn thẳng EG, BC và HK song song với nhau. ……

Đoạn thẳng BC vuông góc với đoạn thẳng CD. ……

Câu 4 :

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 6 615 + 3 052 + 285 + 48

b) 285 x 52 + 285 x 47 + 285

Câu 5 :

Xe nhỏ chở được 134 kg hàng. Xe lớn chở được nhiều gấp ba lần xe nhỏ. Hỏi trung bình mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

Câu 6 :

Đôrêmon đã thống kê lượng nguyên liệu dùng để làm bánh rán trong một bữa tiệc như sau.

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 2

a) Nguyên liệu nào dùng nhiều nhất? Nguyên liệu nào dùng ít nhất?

b) Viết dãy số liệu về khối lượng nguyên liệu để làm bánh rán theo thứ tự từ nhiều tới ít.

c) Nguyên liệu dùng nhiều nhất hơn nguyên liệu dùng ít nhất bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1 :

Trong số 10 865 492, giá trị của chữ số 6 là:

  • A.

    6 000 000

  • B.

    600 000

  • C.

    60 000

  • D.

    6 000

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Xác định hàng của chữ số 6 trong số đã cho, từ đó tìm được giá trị của chữ số đó.

Lời giải chi tiết :

Trong số 10 865 492 chữ số 6 là thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 60 000.

Câu 2 :

Làm tròn số 3 154 587 đến hàng trăm nghìn ta được:

  • A.

    3 154 000

  • B.

    3 200 000

  • C.

    3 100 000

  • D.

    3 150 000

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Lời giải chi tiết :

Làm tròn số 3 154 587 đến hàng trăm nghìn ta được 3 200 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 5, làm tròn lên).

Câu 3 :

Năm 1400, Hồ Quý Ly lên ngôi vua, lập ra triều đại nhà Hồ. Năm đó thuộc thế kỉ:

  • A.

    XIV

  • B.

    XV

  • C.

    XVI

  • D.

    XVII

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Từ năm 1301 đến năm 1400 là thế kỉ XIV

Lời giải chi tiết :

Năm 1400 thuộc thế kỉ XIV.

Câu 4 :

Năm nay, bác An thu hoạch được 5 tấn 8 yến vải thiều. Bác dùng một nửa số vải thiều đó để sấy khô. Cứ 5 kg vải tươi cho ra thành phẩm là 1 kg vảy sấy khô. Khối lượng vải sấy khô bác An thu được là:

  • A.

    1 016 kg

  • B.

    580 kg

  • C.

    502 kg

  • D.

    508 kg

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Đổi 5 tấn 8 yến sang đơn vị kg

- Tìm số kg vải dùng để sấy khô

- Số kg vải sấy khô = Số kg vải dùng để sấy khô : 5

Lời giải chi tiết :

Đổi: 5 tấn 8 yến = 5 080 kg

Số kg vải dùng để sấy khô là: 5 080 : 2 = 2 540 (kg)

Khối lượng vải sấy khô bác An thu được là: 2 540 : 5 = 508 (kg)

Câu 5 :

Cân nặng trung bình của Việt, Mai, Tú là 37 kg. Việt cân nặng 38 kg, Tú cân nặng 41 kg. Cân nặng của Mai là:

  • A.

    31 kg

  • B.

    32 kg

  • C.

    34 kg

  • D.

    35 kg

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm tổng cân nặng của 3 bạn = Cân nặng trung bình x 3

- Cân nặng của Mai = Tổng cân nặng của 3 bạn – Cân nặng của Việt và Tú

Lời giải chi tiết :

Tổng cân nặng của 3 bạn là: 37 x 3 = 111 (kg)

Cân nặng của Mai là: 111 – (38 + 41) = 32 (kg)

Câu 6 :

Khi làm 3 kg dưa cải muối, chị Hoa dùng 12 thìa đường, mỗi thìa có khoảng 5 gam đường. Vậy nếu muốn làm 8 kg dưa cải muối, chị Lan cần khối lượng đường là:

  • A.

    120 g

  • B.

    200 g

  • C.

    160 g

  • D.

    240 g

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Tìm số gam đường để làm 3 kg dưa cải muối

- Tìm số gam đường để làm 1 kg dưa cải muối

- Tìm số gam đường để làm 8 kg dưa cải muối

Lời giải chi tiết :

Số gam đường để làm 3 kg dưa cải muối là 12 x 5 = 60 (g)

Số gam đường để làm 1 kg dưa cải muối là 60 : 3 = 20 (g)

Số gam đường để làm 8 kg dưa cải muối là: 20 x 8 = 160 (g)

II. Tự luận
Câu 1 :

Đặt tính rồi tính.

137 435 + 245 356

876 542 – 23 567

8 152 x 3

45 308 : 5

Phương pháp giải :

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải chi tiết :

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 1

Câu 2 :

Điền dấu >, <, =

950 mm2 …… 95 dm2

2 tấn 15 yến ……. 215 tạ

480 giây ……….. 7 phút 15 giây

1m2 5cm2 …….. 1 005 cm2

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1dm2 = 10 000 mm2 ; 1 tấn = 10 tạ

1 phút = 60 giây ; 1m2 = 10 000 cm2

Lời giải chi tiết :

950 mm2< 95 dm2

2 tấn 15 yến < 215 tạ

480 giây > 7 phút 15 giây

1m2 5cm2 > 1 005 cm2

Câu 3 :

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 2

Đoạn thẳng EG song song với đoạn thẳng HK. …….

Đoạn thẳng DC vuông góc với đoạn thẳng DE. ……

Ba đoạn thẳng EG, BC và HK song song với nhau. ……

Đoạn thẳng BC vuông góc với đoạn thẳng CD. ……

Phương pháp giải :

- Sử dụng ê ke để kiểm tra các cặp đoạn thẳng vuông góc

- Hai đoạn thẳng song song thì không có điểm chung

Lời giải chi tiết :

Đoạn thẳng EG song song với đoạn thẳng HK. Đ

Đoạn thẳng DC vuông góc với đoạn thẳng DE. S

Ba đoạn thẳng EG, BC và HK song song với nhau. Đ

Đoạn thẳng BC vuông góc với đoạn thẳng CD. S

Câu 4 :

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 6 615 + 3 052 + 285 + 48

b) 285 x 52 + 285 x 47 + 285

Phương pháp giải :

a) Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau.

b) Áp dụng công thức: a x b + a x c + a x d = a x (b + c + d)

Lời giải chi tiết :

a) 6 615 + 3 052 + 285 + 48 = (6 615 + 285) + (3 052 + 48)

= 6 900 + 3 100 = 10 000

b) 285 x 52 + 285 x 47 + 285 = 285 x (52 + 47 + 1)

= 285 x 100 = 28 500

Câu 5 :

Xe nhỏ chở được 134 kg hàng. Xe lớn chở được nhiều gấp ba lần xe nhỏ. Hỏi trung bình mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

Phương pháp giải :

- Tìm số kg xe lớn chở được

- Số kg hàng trung bình mỗi xe chở = tổng số kg hàng 2 xe chở được : 2

Lời giải chi tiết :

Xe lớn chở được số ki-lô-gam hàng là:

134 x 3 = 402 (kg)

Trung bình mỗi xe chở số ki-lô-gam hàng là:

(134 + 402) : 2 = 268 (kg)

Đáp số: 268 kg

Câu 6 :

Đôrêmon đã thống kê lượng nguyên liệu dùng để làm bánh rán trong một bữa tiệc như sau.

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 3

a) Nguyên liệu nào dùng nhiều nhất? Nguyên liệu nào dùng ít nhất?

b) Viết dãy số liệu về khối lượng nguyên liệu để làm bánh rán theo thứ tự từ nhiều tới ít.

c) Nguyên liệu dùng nhiều nhất hơn nguyên liệu dùng ít nhất bao nhiêu ki-lô-gam?

Phương pháp giải :

Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết :

a) Bột mì dùng nhiều nhất. Nước dùng ít nhất.

b) Dãy số liệu về khối lượng nguyên liệu để làm bánh rán theo thứ tự từ nhiều tới ít là: 30 kg, 25 kg, 23 kg, 20 kg, 15kg.

c) Nguyên liệu dùng nhiều nhất hơn nguyên liệu dùng ít nhất số ki-lô-gam là: 30 – 15 = 15 (kg)

Bạn đang tiếp cận nội dung Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 thuộc chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 là một phần quan trọng trong quá trình đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một học kì học tập. Đề thi này không chỉ kiểm tra kiến thức đã học mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về đề thi, cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết để giúp học sinh ôn tập hiệu quả.

Cấu trúc đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 thường bao gồm các phần sau:

  • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
  • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi bao gồm:

  • Bài tập về số tự nhiên, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
  • Bài tập về các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
  • Bài tập về hình học: nhận biết các hình, tính chu vi, diện tích.
  • Bài tập về giải toán có lời văn.

Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

Dạng 1: Bài tập về số tự nhiên

Để giải các bài tập về số tự nhiên, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về số tự nhiên, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và các tính chất của các phép tính này. Ví dụ:

Bài tập: Tính 1234 + 5678

Lời giải:

1234 + 5678 = 6912

Dạng 2: Bài tập về các đơn vị đo

Để giải các bài tập về các đơn vị đo, học sinh cần nắm vững các mối quan hệ giữa các đơn vị đo và biết cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo. Ví dụ:

Bài tập: Đổi 3km ra mét.

Lời giải:

1km = 1000m

3km = 3 x 1000m = 3000m

Dạng 3: Bài tập về hình học

Để giải các bài tập về hình học, học sinh cần nắm vững các kiến thức về các hình cơ bản, cách tính chu vi, diện tích và các tính chất của các hình này. Ví dụ:

Bài tập: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều dài 5cm và chiều rộng 3cm.

Lời giải:

Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Chu vi hình chữ nhật = (5cm + 3cm) x 2 = 16cm

Dạng 4: Bài tập giải toán có lời văn

Để giải các bài tập giải toán có lời văn, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó lập kế hoạch giải và trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic. Ví dụ:

Bài tập: Một cửa hàng có 250kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120kg gạo, buổi chiều bán được 80kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Lời giải:

Số gạo cửa hàng bán được trong cả ngày là: 120kg + 80kg = 200kg

Số gạo còn lại là: 250kg - 200kg = 50kg

Đáp số: 50kg

Lời khuyên khi làm bài kiểm tra

  • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
  • Lập kế hoạch giải bài.
  • Trình bày lời giải rõ ràng, logic.
  • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.

Kết luận

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 là một cơ hội để học sinh đánh giá năng lực học tập của mình và rút kinh nghiệm để cải thiện kết quả học tập. Hy vọng với những hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài kiểm tra và đạt được kết quả tốt nhất.