Toán lớp 1 trang 44 - Bài 29: Phép cộng có hai chữ số với số có một chữ số - SGK Kết nối tri thức
Toán lớp 1 trang 44 - Bài 29: Phép cộng có hai chữ số với số có một chữ số
Bài học Toán lớp 1 trang 44 - Bài 29: Phép cộng có hai chữ số với số có một chữ số thuộc chương trình SGK Toán lớp 1 Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em học sinh làm quen và thực hành phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số, một kỹ năng toán học cơ bản nhưng vô cùng quan trọng.
Tại montoan.com.vn, các em sẽ được học bài một cách dễ dàng, trực quan với các video bài giảng, bài tập thực hành đa dạng và đáp án chi tiết.
Tính:
Luyện tập Câu 1
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Hoạt động Câu 2
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Hoạt động Câu 1
Tính:

Phương pháp giải:
Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Luyện tập Câu 3
Bạn Mai gấp được 25 chiếc thuyền giấy. Em Mi gấp được 3 chiếc thuyền giấy. Hỏi cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy?

Phương pháp giải:
Để tìm số chiếc thuyền giấy hai chị em gấp được, ta lấy số chiếc thuyền giấy bạn Mai gấp được cộng với số chiếc thuyền giấy em Mi gấp được.
Lời giải chi tiết:
Cả hai chị em gấp được số thuyền giấy là:
25 + 3 = 28 (chiếc thuyền giấy)
Đáp số: 28 chiếc thuyền giấy

Luyện tập Câu 2
Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện lần lượt từng phép tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Luyện tập Câu 5
Lấy mỗi số trên vỏ sò màu xanh cộng với một số trên vỏ sò màu vàng để được một số trên vỏ màu cam. Tìm các phép tính đó.

Phương pháp giải:
Lấy mỗi số trên vỏ sò màu xanh cộng với một số trên vỏ sò màu vàng để được tìm ra phép tính đúng.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
40 + 2 = 42
40 + 3 = 43
52 + 2 = 53
52 + 3 = 55
Phép tính cần tìm là:

Hoạt động Câu 3
Tính rồi tìm thức ăn cho mỗi con vật:

Phương pháp giải:
Tính giá trị từng phép tính, từ đó tìm ra thức ăn của mỗi con vật.
Lời giải chi tiết:

Luyện tập Câu 4
Lá sen chỉ chở được 17 chú ếch con. Trên lá sen đang có 14 chú ếch con.

Phương pháp giải:
Đếm số từ 14 đến 17 để tìm khoảng cách giữa hai số là bao nhiêu để tìm ra được số con ếch lên lá sen.
Lời giải chi tiết:
Ta có từ số 14 đến 17 là cách nhau 3 số. Vậy ta cần thêm 3 con ếch.
Chọn B.
- Hoạt động
- Câu 1 -
- Câu 2 -
- Câu 3
- Luyện tập
- Câu 1 -
- Câu 2 -
- Câu 3 -
- Câu 4 -
- Câu 5
Tính:

Phương pháp giải:
Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Tính rồi tìm thức ăn cho mỗi con vật:

Phương pháp giải:
Tính giá trị từng phép tính, từ đó tìm ra thức ăn của mỗi con vật.
Lời giải chi tiết:

Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện lần lượt từng phép tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Bạn Mai gấp được 25 chiếc thuyền giấy. Em Mi gấp được 3 chiếc thuyền giấy. Hỏi cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy?

Phương pháp giải:
Để tìm số chiếc thuyền giấy hai chị em gấp được, ta lấy số chiếc thuyền giấy bạn Mai gấp được cộng với số chiếc thuyền giấy em Mi gấp được.
Lời giải chi tiết:
Cả hai chị em gấp được số thuyền giấy là:
25 + 3 = 28 (chiếc thuyền giấy)
Đáp số: 28 chiếc thuyền giấy

Lá sen chỉ chở được 17 chú ếch con. Trên lá sen đang có 14 chú ếch con.

Phương pháp giải:
Đếm số từ 14 đến 17 để tìm khoảng cách giữa hai số là bao nhiêu để tìm ra được số con ếch lên lá sen.
Lời giải chi tiết:
Ta có từ số 14 đến 17 là cách nhau 3 số. Vậy ta cần thêm 3 con ếch.
Chọn B.
Lấy mỗi số trên vỏ sò màu xanh cộng với một số trên vỏ sò màu vàng để được một số trên vỏ màu cam. Tìm các phép tính đó.

Phương pháp giải:
Lấy mỗi số trên vỏ sò màu xanh cộng với một số trên vỏ sò màu vàng để được tìm ra phép tính đúng.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
40 + 2 = 42
40 + 3 = 43
52 + 2 = 53
52 + 3 = 55
Phép tính cần tìm là:

Toán lớp 1 trang 44 - Bài 29: Phép cộng có hai chữ số với số có một chữ số - Giải chi tiết và hướng dẫn
Bài 29 Toán lớp 1 trang 44 sách Kết nối tri thức giới thiệu cho học sinh về phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em. Bài học này không chỉ giúp các em hiểu rõ cách thực hiện phép cộng mà còn rèn luyện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.
1. Mục tiêu bài học
- Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Hiểu ý nghĩa của phép cộng.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.
2. Nội dung bài học
Bài học bao gồm các nội dung chính sau:
- Ôn tập phép cộng trong phạm vi 100: Trước khi đi vào phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số, bài học sẽ ôn lại kiến thức về phép cộng trong phạm vi 100 để đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức nền tảng.
- Giới thiệu phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số: Bài học sẽ giới thiệu cách thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số bằng cách cộng các hàng đơn vị trước, sau đó cộng các hàng chục.
- Bài tập thực hành: Học sinh sẽ được thực hành giải các bài tập khác nhau để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
3. Hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 1 trang 44 - Bài 29
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong sách:
Bài 1: Tính
a) 23 + 5 = ?
Giải: Cộng các hàng đơn vị: 3 + 5 = 8. Vậy 23 + 5 = 28.
b) 41 + 9 = ?
Giải: Cộng các hàng đơn vị: 1 + 9 = 10. Viết 0, nhớ 1. Cộng các hàng chục: 4 + 0 + 1 = 5. Vậy 41 + 9 = 50.
c) 62 + 7 = ?
Giải: Cộng các hàng đơn vị: 2 + 7 = 9. Vậy 62 + 7 = 69.
Bài 2: Tính
a) 15 + 24 = ?
Giải: Cộng các hàng đơn vị: 5 + 4 = 9. Cộng các hàng chục: 1 + 2 = 3. Vậy 15 + 24 = 39.
b) 32 + 16 = ?
Giải: Cộng các hàng đơn vị: 2 + 6 = 8. Cộng các hàng chục: 3 + 1 = 4. Vậy 32 + 16 = 48.
4. Mẹo học tập hiệu quả
- Nắm vững bảng cộng trong phạm vi 10.
- Thực hành thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập.
- Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập như video bài giảng, bài tập trực tuyến.
- Hỏi thầy cô hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
5. Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
| Bài tập | Đáp án |
|---|---|
| 18 + 3 = ? | 21 |
| 25 + 6 = ? | 31 |
| 34 + 7 = ? | 41 |
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 1 và đạt kết quả cao trong học tập. Chúc các em học tập tốt!
