Trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều
Trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều
Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 8 Bài 1: Hình chóp tam giác đều, thuộc chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về hình chóp tam giác đều, các yếu tố liên quan và cách giải các bài toán cơ bản.
Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, với nhiều mức độ khó khác nhau, đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu. Hãy cùng luyện tập để đạt kết quả tốt nhất!
Đề bài
Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?
- A.Tam giác vuông cân.
- B.Tam giác cân.
- C.Tam giác vuông.
- D.Tam giác đều.
Đường cao của hình chóp tam giác đều là?
- A.đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới một đỉnh bất kì của mặt đáy.
- B.đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
- C.đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm bất kì của cạnh đáy.
- D.đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới cạnh bên bất kì.
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng:
- A.tích của nửa chu vi đáy với đường cao.
- B.tích của chu vi đáy và đường cao.
- C.tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
- D.tích của chu vi đáy và trung đoạn..
Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy S, chiều cao h. Khi đó thể tích V của hình chóp được tính bằng công thức:
- A.\(V = S.h\).
- B.\(V = \frac{1}{2}.S.h\).
- C.\(V = 3.S.h\).
- D.\(V = \frac{1}{3}.S.h\).
Trung đoạn của hình chóp tam giác đều S.ABC là:
- A.Đường cao kẻ từ đỉnh S của mỗi mặt bên.
- B.Đường cao kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
- C.Đường thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp tới điểm bất kì trong mặt phẳng đáy.
- D.Đường thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm đường cao cạnh đáy.
Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(6c{m^2}\), chiều cao của hình chóp là \(8cm\). Tính thể tích của hình chóp đó.
- A.\(48c{m^3}\).
- B.\(24c{m^3}\)
- C.\(16c{m^3}\).
- D.\(12c{m^3}\).
Cho khối chóp tam giác đều, nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ:
- A.Giảm đi 2 lần
- B.Tăng lên 2 lần
- C.Giảm đi 4 lần.
- D.Không thay đổi.
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt là các tam giác đều. Biết diện tích của mặt đáy bằng \(10c{m^2}\). Tính diện tích xung quanh hình chóp.
- A.\(10c{m^2}\).
- B.\(20c{m^2}\).
- C.\(40c{m^2}\).
- D.\(30c{m^2}\).
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy là 4cm, độ dài trung đoạn bằng 5cm. Tính diện tích xung quanh hình chóp.
- A.\(10c{m^2}\).
- B.\(20c{m^2}\).
- C.\(30c{m^2}\).
- D.\(40c{m^2}\).
Cho hình chóp tam giác đều chiều cao h, thể tích V. Diện tích đáy S bằng:
- A.\(S = \frac{V}{h}\)
- B.\(S = \frac{{2V}}{h}\)
- C.\(S = \frac{h}{V}\)
- D.\(S = \frac{{3V}}{h}\).
Hình chóp tam giác đều có mấy mặt:
- A.3.
- B.4.
- C.5.
- D.6.
Trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong hình bên là:

- A.SH.
- B.SO.
- C.AH.
- D.AB.
Số đo mỗi góc ở đỉnh của mặt đáy hình chóp tam giác đều là?
- A.\({45^0}\).
- B.\({90^0}\).
- C.\({60^0}\).
- D.\({30^0}\).
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC biết SA = 4cm, AB = 3cm, chọn phát biểu đúng?
- A.\(SC = AC = 3cm\).
- B.\(AC = BC = 3cm\).
- C.\(SB = BC = 4cm\).
- D.\(SB = SC = 3cm\).
Cho hình chóp tam giác đều có nửa chu vi đáy là \(12cm\), độ dài trung đoạn là \(4cm\). Tính diện tích xung quanh của hình chóp đó.
- A.\(48c{m^2}\).
- B.\(24c{m^2}\)
- C.\(12c{m^2}\).
- D.\(16c{m^2}\).
Cho hình chóp tam giác đều S. ABC có diện tích đáy là 5, chiều cao h của hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\). Thể tích của khối chóp đó là bao nhiêu?
- A.\(\frac{{45}}{2}(c{m^3})\).
- B.\(\frac{{15}}{4}(c{m^3})\)
- C.\(\frac{{15}}{2}(c{m^3})\).
- D.\(\frac{5}{2}(c{m^3})\).
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có H là trọng tâm mặt đáy ABC, biết chiều cao hình chóp SH = a, độ dài \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\), cạnh đáy có độ dài bằng a. Thể tích V của khối chóp S.ABC theo a.
- A.\({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
- B.\({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
- C.\({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
- D.\({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
- A.Hình chóp tam giác đều có các mặt là tam giác đều.
- B.Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.
- C.Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều.
- D.Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
Cho hình chóp tam giác đều nằm trong một lăng trụ đứng đáy là tam giác đều như hình, Biết diện tích xung quanh của lăng trụ đứng bằng \(36c{m^2}\), chiều cao mặt đáy bằng \(2\sqrt 3 cm\), cạnh đáy bằng 4cm. Tính thể tích hình chóp tam giác đều.

- A.\(4c{m^3}\).
- B.\(4\sqrt 3 c{m^3}\).
- C.\(8\sqrt 3 c{m^3}\).
- D.\(8c{m^3}\).
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau, chiều cao mặt đáy bằng \(3\sqrt 3 cm\). Tính chiều cao mặt bên hình chóp.
- A.\(3\sqrt 3 cm\).
- B.\(3cm\).
- C.\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\).
- D.\(\frac{3}{2}cm\).
Lời giải và đáp án
Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?
- A.Tam giác vuông cân.
- B.Tam giác cân.
- C.Tam giác vuông.
- D.Tam giác đều.
Đáp án : B
Sử dụng định nghĩa hình chóp tam giác đều: Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.
Theo định nghĩa hình chóp tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân nên chọn đáp án B
Đường cao của hình chóp tam giác đều là?
- A.đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới một đỉnh bất kì của mặt đáy.
- B.đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
- C.đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm bất kì của cạnh đáy.
- D.đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới cạnh bên bất kì.
Đáp án : B
Sử dụng định nghĩa đường cao của hình chóp tam giác đều: Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy gọi là đường cao của hình chóp tam giác đều
Theo định nghĩa đường cao của hình chóp tam giác đều thì đường cao là đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy nên chọn đáp án B
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng:
- A.tích của nửa chu vi đáy với đường cao.
- B.tích của chu vi đáy và đường cao.
- C.tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
- D.tích của chu vi đáy và trung đoạn..
Đáp án : C
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn nên chọn đáp án C
Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy S, chiều cao h. Khi đó thể tích V của hình chóp được tính bằng công thức:
- A.\(V = S.h\).
- B.\(V = \frac{1}{2}.S.h\).
- C.\(V = 3.S.h\).
- D.\(V = \frac{1}{3}.S.h\).
Đáp án : D
Sử dụng công thức tính thể tích của hình chóp tam giác đều.
Thể tích của hình chóp tam giác đều bằng \(\frac{1}{3}\) tích của diện tích đáy với chiều cao của nó nên chọn đáp án D
Trung đoạn của hình chóp tam giác đều S.ABC là:
- A.Đường cao kẻ từ đỉnh S của mỗi mặt bên.
- B.Đường cao kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
- C.Đường thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp tới điểm bất kì trong mặt phẳng đáy.
- D.Đường thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm đường cao cạnh đáy.
Đáp án : A
Sử dụng định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều: Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều
Theo định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều thì chọn đáp án A
Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(6c{m^2}\), chiều cao của hình chóp là \(8cm\). Tính thể tích của hình chóp đó.
- A.\(48c{m^3}\).
- B.\(24c{m^3}\)
- C.\(16c{m^3}\).
- D.\(12c{m^3}\).
Đáp án : C
Sử dụng công thức thể tích của hình chóp tam giác đều: \(V = \frac{1}{3}.S.h\)
Theo công thức thể tích của hình chóp tam giác đều: \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.6.8 = 16c{m^3}\)
Cho khối chóp tam giác đều, nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ:
- A.Giảm đi 2 lần
- B.Tăng lên 2 lần
- C.Giảm đi 4 lần.
- D.Không thay đổi.
Đáp án : D
Dựa vào công thức tính thể tích khối chóp
Nếu cạnh đáy tăng lên 2 lần thì diện tích đáy tăng 4 lần. Vì chiều cao giảm đi 4 lần nên thể tích khối chóp không thay đổi.
Ví dụ: Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy là a, chiều cao là h.
Vì tam giác ABC đều nên chiều cao của tam giác ABC là:
\(\sqrt{a^2 - \left(\frac{a}{2}\right)^2} = \frac{a\sqrt3}{2}\)
Suy ra \(V_{S.ABC} = \frac{1}{3}.h.\frac{1}{2}.a.\frac{a\sqrt3}{2} = \frac{\sqrt3a^2h}{12}\)
Sau khi tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần ta được hình chóp mới S.A'B'C'
Cạnh đáy tăng lên 2 lần thì đáy mới là a' = 2a, khi đó chiều cao của tam giác A'B'C' là:
\(\sqrt{(2a)^2 - \left(\frac{2a}{2}\right)^2} = a\sqrt3\)
Vì chiều cao h giảm đi 4 lần nên chiều cao mới là \(h' = \frac{h}{4}\)
\(V_{S.A'B'C'} = \frac{1}{3}.h'.S_{A'B'C'}\)
\(= \frac{1}{3}.\frac{h}{4}.\frac{1}{2}.(2a).a\sqrt3\)
\(= \frac{\sqrt3a^2h}{12}\)
Vậy nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ không thay đổi
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt là các tam giác đều. Biết diện tích của mặt đáy bằng \(10c{m^2}\). Tính diện tích xung quanh hình chóp.
- A.\(10c{m^2}\).
- B.\(20c{m^2}\).
- C.\(40c{m^2}\).
- D.\(30c{m^2}\).
Đáp án : D
Dựa vào đặc điểm của hình chóp tam giác đều.
Hình chóp S.ABC là hình chóp tam giác đều, các mặt là các tam giác đều nên diện tích các mặt bằng nhau và cùng bằng\(10c{m^2}\). Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là \(3.10 = 30c{m^2}\)
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy là 4cm, độ dài trung đoạn bằng 5cm. Tính diện tích xung quanh hình chóp.
- A.\(10c{m^2}\).
- B.\(20c{m^2}\).
- C.\(30c{m^2}\).
- D.\(40c{m^2}\).
Đáp án : C
Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp.
Nửa chu vi đáy của hình chóp: \(p = \frac{{4 + 4 + 4}}{2} = 6cm\)
Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là \({S_{xq}} = p.d = 6.5 = 30c{m^2}\).
Cho hình chóp tam giác đều chiều cao h, thể tích V. Diện tích đáy S bằng:
- A.\(S = \frac{V}{h}\)
- B.\(S = \frac{{2V}}{h}\)
- C.\(S = \frac{h}{V}\)
- D.\(S = \frac{{3V}}{h}\).
Đáp án : D
Dựa vào công thức tính thể tích của hình chóp đều.
\(V = \frac{1}{3}.S.h \Rightarrow S = \frac{{3V}}{h}\)
Hình chóp tam giác đều có mấy mặt:
- A.3.
- B.4.
- C.5.
- D.6.
Đáp án : B
Quan sát hình chóp tam giác đều đếm số mặt.
Hình chóp tam giác đều có 4 mặt nên chọn đáp án B
Trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong hình bên là:

- A.SH.
- B.SO.
- C.AH.
- D.AB.
Đáp án : A
Sử dụng định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều: Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều
Theo định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều thì trung đoạn của hình chóp S.ABC là đoạn SH nên chọn đáp án A
Số đo mỗi góc ở đỉnh của mặt đáy hình chóp tam giác đều là?
- A.\({45^0}\).
- B.\({90^0}\).
- C.\({60^0}\).
- D.\({30^0}\).
Đáp án : C
Sử dụng kiến thức đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều.
Vì đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều, mà mỗi góc của tam giác đều có số đo bằng \({60^0}\) nên chọn đáp án C
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC biết SA = 4cm, AB = 3cm, chọn phát biểu đúng?
- A.\(SC = AC = 3cm\).
- B.\(AC = BC = 3cm\).
- C.\(SB = BC = 4cm\).
- D.\(SB = SC = 3cm\).
Đáp án : B
Sử dụng kiến thức về các cạnh của hình chóp tam giác đều: Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.
Hình chóp tam giác đều S.ABC có đáy ABC là tam giác đều nên \(AC = BC = AB = 3cm\)
Hình chóp tam giác đều có các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh nên \(SB = SC = SA = 4cm\).
nên chọn đáp án B đúng
Cho hình chóp tam giác đều có nửa chu vi đáy là \(12cm\), độ dài trung đoạn là \(4cm\). Tính diện tích xung quanh của hình chóp đó.
- A.\(48c{m^2}\).
- B.\(24c{m^2}\)
- C.\(12c{m^2}\).
- D.\(16c{m^2}\).
Đáp án : A
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều: \({S_{xq}} = p.d\)
Theo công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều:
\({S_{xq}} = p.d = 12.4 = 48c{m^2}\)
Cho hình chóp tam giác đều S. ABC có diện tích đáy là 5, chiều cao h của hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\). Thể tích của khối chóp đó là bao nhiêu?
- A.\(\frac{{45}}{2}(c{m^3})\).
- B.\(\frac{{15}}{4}(c{m^3})\)
- C.\(\frac{{15}}{2}(c{m^3})\).
- D.\(\frac{5}{2}(c{m^3})\).
Đáp án : D
B1: Tính cạnh của hình vuông từ đó suy ra chiều cao h của hình chóp.
B2. Áp dụng công thức thể tích khối chóp \(V = \frac{1}{3}.S.h\)
Vì \(\frac{9}{4} = \frac{3}{2}.\frac{3}{2}\) nên cạnh của hình vuông bằng \(\frac{3}{2}cm\)
Chiều cao hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\)nên \(h = \frac{3}{2}cm\).
Áp dụng công thức thể tích khối chóp ta được: \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.5.\frac{3}{2} = \frac{5}{2}(c{m^3})\)
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có H là trọng tâm mặt đáy ABC, biết chiều cao hình chóp SH = a, độ dài \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\), cạnh đáy có độ dài bằng a. Thể tích V của khối chóp S.ABC theo a.
- A.\({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
- B.\({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
- C.\({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
- D.\({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
Đáp án : D
Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, tính chất đường trung tuyến của tam giác.
B1: Tính chiều cao của cạnh đáy.
B2: Tính diện tích đáy tam giác.
B3: Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp đều để tính.
Gọi x là độ dài một cạnh của hình chóp.

H là trọng tâm tam giác đều ABC, áp dụng tính chất đường trung tuyến trong tam giác ta được:
\(AH = \frac{2}{3}.AM \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}:\frac{2}{3} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Tam giác ABC đều nên diện tích đáy bằng: \(S = \frac{1}{2}.BC.AH = \frac{1}{2}.a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)
\(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
- A.Hình chóp tam giác đều có các mặt là tam giác đều.
- B.Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.
- C.Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều.
- D.Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
Đáp án : A
Dựa vào khái niệm hình chóp tam giác đều, đường cao, trung đoạn, công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều.
Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh nên câu A sai
Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy gọi là đường cao của hình chóp tam giác đều nên câu B đúng
Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều nên câu C đúng
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn nên câu D đúng
Cho hình chóp tam giác đều nằm trong một lăng trụ đứng đáy là tam giác đều như hình, Biết diện tích xung quanh của lăng trụ đứng bằng \(36c{m^2}\), chiều cao mặt đáy bằng \(2\sqrt 3 cm\), cạnh đáy bằng 4cm. Tính thể tích hình chóp tam giác đều.

- A.\(4c{m^3}\).
- B.\(4\sqrt 3 c{m^3}\).
- C.\(8\sqrt 3 c{m^3}\).
- D.\(8c{m^3}\).
Đáp án : B
B1: Tính chu vi đáy dựa vào công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng đáy là tam giác đều: \({S_{xq}} = C.h\)
B2: Tính chiều cao hình lăng trụ đứng, từ đó suy ra chiều cao hình chóp tam giác đều.
B3: Tính thể tích hình chóp đều theo công thức.
Chu vi đáy ABC là: \(C = 4 + 4 + 4 = 12(cm)\)
Chiều cao hình lăng trụ đứng là: \(h = {S_{xq}}:C = 36:12 = 3(cm)\)
Từ hình vẽ ta thấy chiều cao hình chóp tam giác đều bằng chiều cao hình lăng trụ đứng đáy là tam giác đều nên chiều cao hình chóp bằng 3cm.
Diện tích mặt đáy bằng: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.4.2\sqrt 3 = 4\sqrt 3 (c{m^2})\)
Áp dụng công thức thể tích khối chóp ta được: \(V = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.h = \frac{1}{3}.4\sqrt 3 .3 = 4\sqrt 3 c{m^3}\)
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau, chiều cao mặt đáy bằng \(3\sqrt 3 cm\). Tính chiều cao mặt bên hình chóp.
- A.\(3\sqrt 3 cm\).
- B.\(3cm\).
- C.\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\).
- D.\(\frac{3}{2}cm\).
Đáp án : A
Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, độ dài trung đoạn để tính.

Hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau \( \Rightarrow SA = SB = SC = AB = AC = BC\).
Gọi H là trọng tâm tam giác ABC đều , M là trung điểm BC.
Theo định nghĩa trung đoạn, SM là trung đoạn của hình chóp.
Đáy ABC là tam giác đều \( \Rightarrow \)AM vừa là trung tuyến vừa là đường cao\( \Rightarrow AM \bot BC \Rightarrow \widehat {AMB} = {90^0} \Rightarrow \Delta AMB\)vuông tại M.
\(AM = 3\sqrt 3 cm\)
Ta có: \(SA = SB = SC \Rightarrow \Delta SAB\) đều\( \Rightarrow \) SM vừa là trung tuyến vừa là đường cao.\( \Rightarrow SM \bot BC \Rightarrow \widehat {SMB} = {90^0} \Rightarrow \Delta SMB\) vuông tại M
Xét tam giác vuông SMB và tam giác vuông AMB có:
MB chung
SB = AB
\( \Rightarrow \Delta SMB = \Delta AMB\)(cạnh huyền – cạnh góc vuông)
\( \Rightarrow SM = AM = 3\sqrt 3 (cm)\)
Vậy độ dài trung đoạn SM bằng \(3\sqrt 3 cm\)
Bài 1: Hình chóp tam giác đều - Tổng quan kiến thức
Hình chóp tam giác đều là một khái niệm quan trọng trong chương trình Hình học không gian lớp 8. Để nắm vững kiến thức về hình chóp tam giác đều, chúng ta cần hiểu rõ các định nghĩa, tính chất và công thức liên quan. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về chủ đề này, cùng với các bài tập trắc nghiệm để giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức.
1. Định nghĩa hình chóp tam giác đều
Hình chóp tam giác đều là hình chóp có đáy là tam giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau. Các yếu tố cơ bản của hình chóp tam giác đều bao gồm:
- Đỉnh: Điểm nằm ngoài mặt phẳng đáy.
- Đáy: Tam giác đều.
- Chiều cao: Đoạn thẳng vuông góc từ đỉnh xuống mặt phẳng đáy.
- Trung đoạn: Đoạn thẳng nối đỉnh với trung điểm của một cạnh đáy.
- Diện tích xung quanh: Tổng diện tích của các mặt bên.
- Thể tích: Thể tích của hình chóp.
2. Tính chất của hình chóp tam giác đều
Hình chóp tam giác đều có những tính chất quan trọng sau:
- Các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
- Trung đoạn bằng nhau.
- Đáy là tam giác đều.
3. Công thức tính toán
Để tính toán các yếu tố của hình chóp tam giác đều, chúng ta sử dụng các công thức sau:
- Diện tích đáy: Sđáy = (a2√3)/4 (với a là cạnh đáy)
- Diện tích xung quanh: Sxq = (P.l)/2 (với P là chu vi đáy, l là trung đoạn)
- Thể tích: V = (1/3).Sđáy.h (với h là chiều cao)
Bài tập trắc nghiệm minh họa
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để giúp các em làm quen với dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải:
- Câu 1: Cho hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng 5cm và chiều cao bằng 4cm. Tính thể tích của hình chóp.
A. 10cm3 B. 20cm3 C. 30cm3 D. 40cm3
- Câu 2: Một hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là 9cm2 và diện tích xung quanh là 36cm2. Tính trung đoạn của hình chóp.
A. 4cm B. 6cm C. 8cm D. 10cm
- Câu 3: Trong hình chóp tam giác đều, trung đoạn có vai trò gì?
A. Là chiều cao của hình chóp. B. Là đường cao của mặt bên. C. Là đường trung tuyến của đáy. D. Là đường phân giác của đáy.
4. Mẹo giải bài tập
Để giải các bài tập về hình chóp tam giác đều một cách hiệu quả, các em nên:
- Vẽ hình minh họa để dễ hình dung bài toán.
- Xác định đúng các yếu tố của hình chóp (đỉnh, đáy, chiều cao, trung đoạn).
- Sử dụng các công thức tính toán một cách chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
5. Luyện tập thêm
Để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải bài tập, các em nên luyện tập thêm với nhiều đề bài khác nhau. Montoan.com.vn cung cấp một kho đề trắc nghiệm phong phú, đa dạng về mức độ khó, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi đối tượng học sinh.
Kết luận
Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản và hữu ích về hình chóp tam giác đều. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt nhất trong các kỳ thi.






























