Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều
Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều
Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 8 Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác, thuộc chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự đánh giá năng lực của mình.
Đề bài
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.\(2AC = CH.BC\)
- B.\(A{C^2} = \frac{1}{2}CH.BC\)
- C.\(A{C^2} = CH.BC\)
- D.\(A{C^2} = 2CH.BC\)
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) , đường cao \(CE\) . Tính \(AB\) , biết \(BC = 24\) cm và \(BE = 9\) cm.
- A.16cm
- B.32cm
- C.24cm
- D.18cm
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng
- A.\(AI.AN + BI.BM = 2A{B^2}\)
- B.\(AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
- C.\(AI.AN + 2BI.BM = A{B^2}\)
- D.\(2AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
- A.\(y = 10\)
- B.\(x = 4,8\)
- C.A, B đều đúng
- D.A, B đều sai
Cho tam giác ABC cân tại A, \(AC = 20cm,BC = 24cm.\) Các đường cao AD và CE cắt nhau tại H. Khi đó,
- A.\(HD = 12cm\)
- B.\(HD = 6cm\)
- C.\(HD = 9cm\)
- D.\(HD = 10cm\)
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia đoạn BC thành hai đoạn thẳng \(HB = 7cm,HC = 18cm.\) Điểm E thuộc đoạn thẳng HC sao cho đường thẳng đi qua E và vuông góc với BC chia tam giác thành 2 phần có diện tích bằng nhau. Khi đó,
- A.\(CE = 15cm\)
- B.\(CE = 16cm\)
- C.\(CE = 12cm\)
- D.\(CE = 10cm\)
Cho hình bình hành ABCD \(\left( {AC > AB} \right)\) . Gọi E là hình chiếu của C trên AB, K là hình chiếu của C trên AD và H là hình chiếu của B trên AC.
Chọn đáp án đúng.
- A.\(AB.AE + AD.AK = 2A{C^2}\)
- B.\(2AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
- C.\(AB.AE + 2AD.AK = A{C^2}\)
- D.\(AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy một điểm M bất kì trên cạnh AC. Từ C vẽ một đường thẳng vuông góc với tia BM, đường thẳng này cắt tia BM tại D, cắt tia BA tại E. Khi đó:
- A.\(BM.BD + CM.CA = \frac{1}{2}B{C^2}\)
- B.\(BM.BD + 2CM.CA = B{C^2}\)
- C.\(BM.BD + CM.CA = B{C^2}\)
- D.\(BM.BD + CM.CA = 2B{C^2}\)
Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao CE. Biết rằng \(BE = 3cm,BC = 8cm.\)
Độ dài đoạn thẳng AB là:
- A.\(\frac{{34}}{3}cm\)
- B.32cm
- C.\(\frac{{32}}{3}cm\)
- D.35cm
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat B = {30^0}\), tam giác MNP vuông tại M có \(\widehat N = {60^{0.}}\)
Chọn đáp án đúng.
- A.\(AB.PN = MP.BC\)
- B.\(AB.MP = PN.BC\)
- C.\(AB.MP = 2PN.BC\)
- D.\(AB.PN = 2MP.BC\)
Cho hình vẽ:

Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.\(D{H^2} = HE + 2HF\)
- B.\(D{H^2} = HE.HF\)
- C.\(D{H^2} = HE + HF\)
- D.\(D{H^2} = HE - HF\)
Một người ở vị trí điểm A muốn đo khoảng cách đến điểm B ở bên kia sông mà không thể qua sông được. Sử dụng giác kế, người đó xác định được một điểm M trên bờ sông sao cho \(AM = 2m,AM \bot AB\) và đo được góc AMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác A’M’B’ vuông tại A’ có \(A'M' = 1cm,\;\widehat {A'M'B'} = \widehat {AMB}\) và đo được \(A'B' = 5cm\) (hình vẽ dưới). Khoảng cách từ A đến B bằng:

- A.4m
- B.6m
- C.8m
- D.10m
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
- A.\(\frac{{BC}}{{BE}} = 2\frac{{BD}}{{BA}}\)
- B.\(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
- C.\(2\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
- D.A, B, C đều sai
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.\(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)
- B.\(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
- C.\(\Delta ACH \backsim \Delta BAC\)
- D.\(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
Cho các mệnh đề sau. Chọn câu đúng.
(I) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
(II) Nếu một góc của tam giác vuông này lớn hơn một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
- A.(I) đúng, (II) sai
- B.(I) sai, (II) đúng
- C.(I) và (II) đều sai
- D.(I) và (II) đều đúng
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng
- A.\(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN\)
- B.\(\Delta IPQ = \Delta IMN\)
- C.\(\Delta IPQ \backsim \Delta INM\)
- D.\(\Delta IPQ \backsim \Delta MNI\)
Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\widehat B = \widehat F\)
Chọn đáp án đúng
- A.\(\Delta ABC = \Delta DEF\)
- B.\(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
- C.\(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
- D.\(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)
Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện
- A.\(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
- B.\(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
- C.\(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
- D.\(\widehat{E}=40{}^\circ \)
Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì
- A.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
- B.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
- C.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
- D.\(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)
Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

- A.\(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
- C.
\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?
- A.\(AB = BC.BH\).
- B.\(A{C^2} = CH.BH\).
- C.\(A{H^2} = BH.CH\).
- D.\(AH = CH.BH\).
Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
- B.\({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
- C.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
- D.\({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).
Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

- A.\(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
- B.\(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
- C.\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
- D.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là
- A.\(8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(12\,{\rm{cm}}\).
- C.\(9\,{\rm{cm}}\).
- D.\(6\,{\rm{cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là
- A.\(4,8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(6\,{\rm{cm}}\).
- D.\(36\,{\rm{cm}}\).
Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

- A.\(2\,{\rm{cm}}\).
- B.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(3\,{\rm{cm}}\).
- D.\(1,5\,{\rm{cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 30\,{\rm{cm}}\), \(AC = 40\,{\rm{cm}}\). Kẻ đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Độ dài đường cao \(AH\) là
- A.\(18\,{\rm{cm}}\).
- B.\(24\,{\rm{cm}}\).
- C.\(32\,{\rm{cm}}\).
- D.\(36\,{\rm{cm}}\).
\(\Delta ABC\) cân tại \(A\), hai đường cao \(AH\) và \(BK\), cho \(BC = 6\,{\rm{cm}}\), \(AB = 5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BK\) là
- A.\(4,5\,{\rm{cm}}\).
- B.\(4,8\,{\rm{cm}}\).
- C.\(3\,{\rm{cm}}\).
- D.\(4\,{\rm{cm}}\).
\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), \(BD\) là phân giác \(\widehat B\), \(AC = 18\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là
- A.\(12\,{\rm{cm}}\).
- B.\(10\,{\rm{cm}}\).
- C.\(9\,{\rm{cm}}\).
- D.\(8\,{\rm{cm}}\).
Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

- A.x = 15
- B.x = 16
- C.x = 7
- D.x = 8
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì
- A.\(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
- C.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .
Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
- B.\(AB={A}'{B}'\).
- C.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
- D.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .
Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

- A.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu
- A.ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
- B.hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
- C.có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
- D.hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .
- D.
\(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .
Lời giải và đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.\(2AC = CH.BC\)
- B.\(A{C^2} = \frac{1}{2}CH.BC\)
- C.\(A{C^2} = CH.BC\)
- D.\(A{C^2} = 2CH.BC\)
Đáp án : C

Tam giác ACH và tam giác CBA có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung\)
Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA(g.g) \Rightarrow \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CH}}{{AC}} \Rightarrow A{C^2} = CH.BC\)
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) , đường cao \(CE\) . Tính \(AB\) , biết \(BC = 24\) cm và \(BE = 9\) cm.
- A.16cm
- B.32cm
- C.24cm
- D.18cm
Đáp án : B

Kẻ đường cao \(AD\) . Xét \(\Delta CBE\) và \(\Delta ABD\) có \(\widehat {BEC} = \widehat {ADB} = {90^\circ }\) và \(\hat B\) chung nên \(\Delta CBE \backsim \Delta ABD \Rightarrow \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{BE}}{{BD}}\) hay \(\frac{{24}}{{AB}} = \frac{9}{{12}}\)
\( \Rightarrow AB = 32{\rm{cm}}\) .
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng
- A.\(AI.AN + BI.BM = 2A{B^2}\)
- B.\(AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
- C.\(AI.AN + 2BI.BM = A{B^2}\)
- D.\(2AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
Đáp án : B
Tam giác ABN và tam giác AIP có: \(\widehat N = \widehat {IPA} = {90^0},\widehat {BAN}\;chung\)
Do đó, \(\Delta ABN \backsim \Delta AIP \Rightarrow \frac{{AB}}{{AI}} = \frac{{AN}}{{AP}} \Rightarrow AI.AN = AP.AB\)
Tam giác AMB và tam giác IPB có: \(\widehat M = \widehat {IPB} = {90^0},\widehat {ABM}\;chung\)
Do đó, \(\Delta AMB \backsim \Delta IPB \Rightarrow \frac{{AB}}{{BI}} = \frac{{BM}}{{BP}} \Rightarrow AB.BP = BI.BM\)
Vậy \(AI.AN + BI.BM = AP.AB + AB.PB = AB\left( {AP + PB} \right) = A{B^2}\)
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
- A.\(y = 10\)
- B.\(x = 4,8\)
- C.A, B đều đúng
- D.A, B đều sai
Đáp án : B
Tam giác ADO và tam giác ECO có: \(\widehat {DAO} = \widehat {CEO} = {90^0},\widehat {AOD} = \widehat {COE}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó, \(\Delta ADO \backsim \Delta ECO \Rightarrow \frac{{AD}}{{EC}} = \frac{{DO}}{{CO}} \Rightarrow \frac{4}{x} = \frac{5}{6} \Rightarrow x = 4,8\)
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ADO vuông tại A ta có:
\(A{D^2} + A{O^2} = O{D^2}\) \( \Rightarrow A{O^2} = D{O^2} - A{D^2} = 9 \Rightarrow AO = 3\)
Tam giác CEO và tam giác CAB có: \(\widehat {CEO} = \widehat {CAB} = {90^0},\widehat {C}\;chung\)
Do đó, \(\Delta CEO \backsim \Delta CAB \Rightarrow \frac{{CO}}{{CB}} = \frac{{CE}}{{CA}} \Rightarrow \frac{{CO}}{{EC + EB}} = \frac{{CE}}{{CO + AO}} \Rightarrow \frac{6}{{4,8 + y}} = \frac{{4,8}}{{6 + 3}} \Rightarrow y = 6,45\)
Cho tam giác ABC cân tại A, \(AC = 20cm,BC = 24cm.\) Các đường cao AD và CE cắt nhau tại H. Khi đó,
- A.\(HD = 12cm\)
- B.\(HD = 6cm\)
- C.\(HD = 9cm\)
- D.\(HD = 10cm\)
Đáp án : C

Tam giác ABC cân tại A nên \(BD = DC = \frac{{BC}}{2} = 12\left( {cm} \right)\)
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ADC vuông tại D ta có: \(A{D^2} = A{C^2} - D{C^2} = {16^2} \Rightarrow AD = 16cm\)
Tam giác CDH và tam giác ADB có: \(\widehat {CDH} = \widehat {ADB} = {90^0},\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_1}}\) (cùng phụ với góc B)
Do đó, \(\Delta CDH \backsim \Delta ADB \Rightarrow \frac{{HD}}{{BD}} = \frac{{CD}}{{AD}} \Rightarrow \frac{{HD}}{{12}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)
Suy ra: \(HD = 9cm\)
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia đoạn BC thành hai đoạn thẳng \(HB = 7cm,HC = 18cm.\) Điểm E thuộc đoạn thẳng HC sao cho đường thẳng đi qua E và vuông góc với BC chia tam giác thành 2 phần có diện tích bằng nhau. Khi đó,
- A.\(CE = 15cm\)
- B.\(CE = 16cm\)
- C.\(CE = 12cm\)
- D.\(CE = 10cm\)
Đáp án : A

Gọi D là giao điểm của AC và đường vuông góc với BC tại E.
Tam giác AHC và tam giác ABC có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung.\) Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)
Ta có: \({S_{DEC}} = \frac{1}{2}{S_{ABC}}\left( 1 \right)\) , \(\frac{{{S_{AHC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}HC.AH}}{{\frac{1}{2}BC.AH}} = \frac{{HC}}{{BC}} = \frac{{18}}{{25}} \Rightarrow {S_{AHC}} = \frac{{18}}{{25}}{S_{ABC}}\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta có: \({S_{DEC}}:{S_{AHC}} = \frac{1}{2}:\frac{{18}}{{25}} = \frac{{25}}{{36}} = {\left( {\frac{5}{6}} \right)^2}\left( 3 \right)\)
Tam giác DEC và tam giác AHC có: \(\widehat {DEC} = \widehat {AHC} = {90^0},\widehat C\;chung\)
\(\Delta DEC \backsim \Delta AHC \Rightarrow \frac{{{S_{DEC}}}}{{{S_{AHC}}}} = {\left( {\frac{{EC}}{{HC}}} \right)^2}\left( 4 \right)\)
Từ (3) và (4) ta có: \(\frac{{EC}}{{HC}} = \frac{5}{6}\) \( \Rightarrow \) \(\frac{{EC}}{{18}} = \frac{5}{6} \Rightarrow EC = 15cm\)
Cho hình bình hành ABCD \(\left( {AC > AB} \right)\) . Gọi E là hình chiếu của C trên AB, K là hình chiếu của C trên AD và H là hình chiếu của B trên AC.
Chọn đáp án đúng.
- A.\(AB.AE + AD.AK = 2A{C^2}\)
- B.\(2AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
- C.\(AB.AE + 2AD.AK = A{C^2}\)
- D.\(AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
Đáp án : D

Tam giác AHB và tam giác AEC có: \(\widehat {{A_1}}chung,\widehat {AHB} = \widehat E = {90^0}\)
Do đó, \(\Delta AHB \backsim \Delta AEC \Rightarrow \frac{{AH}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow AB.AE = AC.AH\)
Vì BC// AD (do ABCD là hình bình hành) nên \(\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_2}}\) , mà \(\widehat {BHC} = \widehat K = {90^0}\)
Do đó, \(\Delta AKC \backsim \Delta CHB \Rightarrow \frac{{AK}}{{CH}} = \frac{{AC}}{{CB}} \Rightarrow AK.CB = AC.CH\)
Vì ABCD là hình bình hành nên \(BC = AD\)
Do đó, \(AD.AK = AC.CH\left( 3 \right)\)
Từ (1), (2) và (3) ta có:
\(AB.AE + AD.AK = AC\left( {AH + CH} \right) = A{C^2}\)
Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy một điểm M bất kì trên cạnh AC. Từ C vẽ một đường thẳng vuông góc với tia BM, đường thẳng này cắt tia BM tại D, cắt tia BA tại E. Khi đó:
- A.\(BM.BD + CM.CA = \frac{1}{2}B{C^2}\)
- B.\(BM.BD + 2CM.CA = B{C^2}\)
- C.\(BM.BD + CM.CA = B{C^2}\)
- D.\(BM.BD + CM.CA = 2B{C^2}\)
Đáp án : C

Kẻ MI vuông góc với BC tại I
Tam giác BIM và tam giác BDC có: \(\widehat {BIM} = \widehat {BDC} = {90^0},\widehat {MBC}\;chung\)
Do đó, \(\Delta BIM \backsim \Delta BDC \Rightarrow \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{BI}}{{BD}} \Rightarrow BM.BD = BC.BI\left( 1 \right)\)
Chứng minh tương tự ta có: \(\Delta ICM \backsim \Delta ACB \Rightarrow \frac{{CM}}{{BC}} = \frac{{CI}}{{CA}} \Rightarrow CM.CA = BC.CI\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta có: \(BM.BD + CM.CA = BC.BI + BC.CI = BC\left( {BI + CI} \right) = B{C^2}\)
Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao CE. Biết rằng \(BE = 3cm,BC = 8cm.\)
Độ dài đoạn thẳng AB là:
- A.\(\frac{{34}}{3}cm\)
- B.32cm
- C.\(\frac{{32}}{3}cm\)
- D.35cm
Đáp án : C

Kẻ đường cao AD của tam giác ABC.
Vì tam giác ABC cân tại A nên AD là đường cao đồng thời là đường trung tuyến
Suy ra: \(BD = \frac{1}{2}BC = 4cm\)
Xét tam giác CBE và tam giác ABD có: \(\widehat {BEC} = \widehat {ADB} = {90^0}\) và góc B chung
Do đó, \(\Delta CBE \backsim \Delta ABD\left( {g.g} \right) \Rightarrow \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{BE}}{{BD}} \Rightarrow AB = \frac{{BD.BC}}{{BE}} = \frac{{32}}{3}\left( {cm} \right)\)
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat B = {30^0}\), tam giác MNP vuông tại M có \(\widehat N = {60^{0.}}\)
Chọn đáp án đúng.
- A.\(AB.PN = MP.BC\)
- B.\(AB.MP = PN.BC\)
- C.\(AB.MP = 2PN.BC\)
- D.\(AB.PN = 2MP.BC\)
Đáp án : A
Tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat B + \widehat C = {90^0} \Rightarrow \widehat C = {90^0} - \widehat B = {60^0}\)
Tam giác ABC và tam giác MNP có: \(\widehat A = \widehat M = {90^0},\widehat C = \widehat N\left( { = {{60}^0}} \right)\)
Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta MPN(g.g) \Rightarrow \frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{PN}} \Rightarrow AB.PN = MP.BC\)
Cho hình vẽ:

Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.\(D{H^2} = HE + 2HF\)
- B.\(D{H^2} = HE.HF\)
- C.\(D{H^2} = HE + HF\)
- D.\(D{H^2} = HE - HF\)
Đáp án : B
Ta có: \(\widehat {EDH} + \widehat {HDF} = \widehat F + \widehat {HDF}\left( { = {{90}^0}} \right) \Rightarrow \widehat {EDH} = \widehat F\)
Tam giác EDH và tam giác DFH có:
\(\widehat {EHD} = \widehat {FHD} = {90^0},\widehat {EDH} = \widehat F\)
Do đó, \(\Delta EDH \backsim \Delta DFH(g.g)\) nên \(\frac{{DH}}{{FH}} = \frac{{EH}}{{DH}} \Rightarrow D{H^2} = EH.FH\)
Một người ở vị trí điểm A muốn đo khoảng cách đến điểm B ở bên kia sông mà không thể qua sông được. Sử dụng giác kế, người đó xác định được một điểm M trên bờ sông sao cho \(AM = 2m,AM \bot AB\) và đo được góc AMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác A’M’B’ vuông tại A’ có \(A'M' = 1cm,\;\widehat {A'M'B'} = \widehat {AMB}\) và đo được \(A'B' = 5cm\) (hình vẽ dưới). Khoảng cách từ A đến B bằng:

- A.4m
- B.6m
- C.8m
- D.10m
Đáp án : D
Đổi \(1cm = 0,01m;\;5cm = 0,05m\)
Tam giác AMB và tam giác A’M’B’ có: \(\widehat {BAM} = \widehat {B'A'M'} = {90^0},\widehat {AMB} = \widehat {A'M'B'}\)
Do đó,\(\Delta AMB \backsim \Delta A'M'B'(g.g)\)
Suy ra, \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AM}}{{A'M'}} = \frac{2}{{0,01}} = 200 \Rightarrow AB = 200.A'B' = 10\left( m \right)\)
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
- A.\(\frac{{BC}}{{BE}} = 2\frac{{BD}}{{BA}}\)
- B.\(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
- C.\(2\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
- D.A, B, C đều sai
Đáp án : B
Ta có: \(\widehat A + \widehat C = \widehat A + \widehat E\left( { = {{90}^0}} \right) \Rightarrow \widehat C = \widehat E\)
Xét tam giác ABE và tam giác DCB có: \(\widehat {ABE} = \widehat {DBC} = {90^0},\widehat E = \widehat C\)
Do đó, \(\Delta ABE \backsim \Delta DBC(g.g)\)
Do đó, \(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.\(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)
- B.\(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
- C.\(\Delta ACH \backsim \Delta BAC\)
- D.\(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
Đáp án : A

Tam giác ACH và tam giác CBA có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung\)
Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA(g.g)\)
Cho các mệnh đề sau. Chọn câu đúng.
(I) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
(II) Nếu một góc của tam giác vuông này lớn hơn một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
- A.(I) đúng, (II) sai
- B.(I) sai, (II) đúng
- C.(I) và (II) đều sai
- D.(I) và (II) đều đúng
Đáp án : A
Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
Vậy (I) đúng, (II) sai.
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng
- A.\(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN\)
- B.\(\Delta IPQ = \Delta IMN\)
- C.\(\Delta IPQ \backsim \Delta INM\)
- D.\(\Delta IPQ \backsim \Delta MNI\)
Đáp án : A
Do đó, \(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN(g.g)\)
Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\widehat B = \widehat F\)
Chọn đáp án đúng
- A.\(\Delta ABC = \Delta DEF\)
- B.\(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
- C.\(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
- D.\(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)
Đáp án : B
Tam giác ABC và tam giác DEF có: \(\widehat {BAC} = \widehat {EDF} = {90^0},\widehat B = \widehat F\) nên \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE(g.g)\)
Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện
- A.\(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
- B.\(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
- C.\(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
- D.\(\widehat{E}=40{}^\circ \)
Đáp án : D
\(\Delta MNP\) có \(\widehat{M}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) \(\Rightarrow \widehat{N}=40{}^\circ \) .
\(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}\) (gt) cần thêm điều kiện \(\widehat{E}=40{}^\circ \) thì \(\Rightarrow \widehat{N}=\widehat{E}=40{}^\circ \)
Lúc này \(\Delta MNP\backsim \Delta DEF\) (g – g ).
Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì
- A.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
- B.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
- C.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
- D.\(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)
Đáp án : A
\(\Delta DEF\) có \(\widehat{D}+\widehat{E}+\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow 70{}^\circ +60{}^\circ +\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow \widehat{F}=50{}^\circ \) .
\(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=\widehat{S}=70{}^\circ \) và \(\widehat{F}=\widehat{K}=50{}^\circ \) nên \(\Delta DEF\,\backsim \,\Delta SRK\) (g – g).
Suy ra \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\) .
Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

- A.\(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
- C.
\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .
Đáp án : D
\(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \( \widehat{B}\) chung, \(\widehat{BAC}=\widehat{AHB}=90{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \Delta HBA\) (g – g)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?
- A.\(AB = BC.BH\).
- B.\(A{C^2} = CH.BH\).
- C.\(A{H^2} = BH.CH\).
- D.\(AH = CH.BH\).
Đáp án : C

Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có:
\(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\) ); \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)
nên \(\Delta HCA\,\, \backsim \,\Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\).
Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
- B.\({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
- C.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
- D.\({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).
Đáp án : C

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (gt) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (cặp góc so le trong) .
\({\rm{\Delta }}OAB\) và \(\,\Delta OCD\) có:
\(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {AOB} = \widehat {COD}\) (hai góc đối đỉnh)
Nên \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta OCD\) (g – g ).
Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

- A.\(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
- B.\(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
- C.\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
- D.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : D
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong).
Xét \(\Delta \,ADB\) và \(\Delta \,BCD\) có:
\(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\) (gt)
Nên \(\Delta \,ADB\, \backsim \Delta BCD\) (g – g ).
\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DB}}{{CD}} \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{{CD}} \Leftrightarrow CD = \frac{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là
- A.\(8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(12\,{\rm{cm}}\).
- C.\(9\,{\rm{cm}}\).
- D.\(6\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : D

Ta có \(AB\,{\rm{//}}\,{\rm{CD}}\) ( vì cùng vuông góc với \(A{\rm{D}}\)).\( \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong)
Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta BDC\) có:
\(\widehat {BAD} = \widehat {DBC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên)
Nên \(\Delta \,ABD\,\, \backsim \,\Delta BDC\) (g – g) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}} \Rightarrow B{D^2} = AB.DC = 4.9 = 36 \Rightarrow BD = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là
- A.\(4,8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(6\,{\rm{cm}}\).
- D.\(36\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : C

Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có :
\(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\)) ; \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)
nên \(\Delta HCA\, \backsim \Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\) .
\( \Leftrightarrow A{H^2} = 4.9 = 36 \Rightarrow AH = 6\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) .
Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

- A.\(2\,{\rm{cm}}\).
- B.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(3\,{\rm{cm}}\).
- D.\(1,5\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : A
Chứng minh\(\Delta ABC\, \backsim \Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có:
Góc \(A\) chung, \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\) (gt)
Nên \(\Delta ABC\, \backsim \,\Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 30\,{\rm{cm}}\), \(AC = 40\,{\rm{cm}}\). Kẻ đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Độ dài đường cao \(AH\) là
- A.\(18\,{\rm{cm}}\).
- B.\(24\,{\rm{cm}}\).
- C.\(32\,{\rm{cm}}\).
- D.\(36\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : B

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{30}^2} + {{40}^2}} = \sqrt {2500} = 50\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \(B\) chung, \(\widehat {BAC} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\, \backsim \,\Delta HBA\) (g – g ).
\( \Rightarrow \frac{{AC}}{{AH}} = \frac{{BC}}{{AB}} \Leftrightarrow \frac{{40}}{{AH}} = \frac{{50}}{{30}} \Leftrightarrow AH = \frac{{40.30}}{{50}} = 24\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(\Delta ABC\) cân tại \(A\), hai đường cao \(AH\) và \(BK\), cho \(BC = 6\,{\rm{cm}}\), \(AB = 5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BK\) là
- A.\(4,5\,{\rm{cm}}\).
- B.\(4,8\,{\rm{cm}}\).
- C.\(3\,{\rm{cm}}\).
- D.\(4\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : B
Chứng minh\(\Delta AHC \backsim \Delta BKC\) ( g – g )\( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{CA}}{{CB}}\,\,\,\, \Leftrightarrow BK = \frac{{AH.CB}}{{CA}} = \frac{{4.6}}{5} = 4,8\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\)

Ta có \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) \( \Rightarrow AC = AB = 5\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AH\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh \(BC\) \( \Rightarrow HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông \(ABH\) ta có:
\(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {5^2} - {3^2} = 16\) \( \Rightarrow AH = 4\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta BKC\) có: góc \(C\) chung; \(\widehat {AHC} = \widehat {BKC} = 90^\circ \).
Nên \(\Delta AHC \backsim \Delta BKC\) ( g – g )\( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{CA}}{{CB}}\,\,\,\, \Leftrightarrow BK = \frac{{AH.CB}}{{CA}} = \frac{{4.6}}{5} = 4,8\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\).
\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), \(BD\) là phân giác \(\widehat B\), \(AC = 18\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là
- A.\(12\,{\rm{cm}}\).
- B.\(10\,{\rm{cm}}\).
- C.\(9\,{\rm{cm}}\).
- D.\(8\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : A

\(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ \) nên \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ACB} = 30^\circ \).
Vì \(BD\) là phân giác của \(\widehat B\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = 30^\circ \).
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có: \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD} = 30^\circ \); \(\widehat A\) chung
Nên \(\Delta ABC \backsim \Delta ADB\) ( g – g ) \( \Rightarrow \frac{{BC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow BD = \frac{{AB.BC}}{{AC}}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ \), \(\widehat C = 30^\circ \) nên \(\Delta ABC\) là nửa tam giác đều \( \Rightarrow BC = 2AB\).
Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ABC\) có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \Leftrightarrow {\left( {2AB} \right)^2} = A{B^2} + {18^2} \Leftrightarrow 3A{B^2} = 324 \Leftrightarrow AB = \sqrt {108} \,{\rm{cm}}\).
\( \Rightarrow BC = 2\sqrt {108} \,{\rm{cm}}\). Từ đó \(BD = \frac{{AB.BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt {108} .2\sqrt {108} }}{{18}} = 12\,({\rm{cm)}}\).
Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

- A.x = 15
- B.x = 16
- C.x = 7
- D.x = 8
Đáp án : A
Ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3},\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{9}{{13,5}} = \frac{2}{3}\)
\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}} = \frac{2}{3}\)
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CAD\) có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}}(cmt),\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\) (so le trong, AB//CD )
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta CAD(c - g - c)\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{CA}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{2}{3}\\ \Rightarrow \frac{{10}}{x} = \frac{2}{3} \Rightarrow x = \frac{{10.3}}{2} = 15\end{array}\)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)
Đáp án : A
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) (g – g)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì
- A.\(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
- C.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .
Đáp án : B
\(\Delta ABC\) có \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{\circ }}\Rightarrow {{70}^{\circ }}+\widehat{B}+{{60}^{\circ }}={{180}^{\circ }}\Leftrightarrow \widehat{B}={{50}^{\circ }}\) .
\(\Delta ABC\) và \(\Delta FED\) có \(\widehat{A}=\widehat{F}=70{}^\circ \) , \(\widehat{B}=\widehat{E}=50{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) (g – g ).
Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
- B.\(AB={A}'{B}'\).
- C.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
- D.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .
Đáp án : B
\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) suy ra \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\)
Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

- A.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .
Đáp án : A
\(\Delta HIG\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{H}=\widehat{D}\) , \(\widehat{I}=\widehat{E}\) (gt) nên \(\Delta HIG\,\,\backsim \Delta DEF\) (g – g ).
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu
- A.ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
- B.hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
- C.có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
- D.hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
Đáp án : B
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .
- D.
\(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .
Đáp án : D
\(\Delta ABC\) và \(\Delta NMP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) , \(\widehat{B}=\widehat{M}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) (g – g ).
Lời giải và đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.\(2AC = CH.BC\)
- B.\(A{C^2} = \frac{1}{2}CH.BC\)
- C.\(A{C^2} = CH.BC\)
- D.\(A{C^2} = 2CH.BC\)
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) , đường cao \(CE\) . Tính \(AB\) , biết \(BC = 24\) cm và \(BE = 9\) cm.
- A.16cm
- B.32cm
- C.24cm
- D.18cm
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng
- A.\(AI.AN + BI.BM = 2A{B^2}\)
- B.\(AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
- C.\(AI.AN + 2BI.BM = A{B^2}\)
- D.\(2AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
- A.\(y = 10\)
- B.\(x = 4,8\)
- C.A, B đều đúng
- D.A, B đều sai
Cho tam giác ABC cân tại A, \(AC = 20cm,BC = 24cm.\) Các đường cao AD và CE cắt nhau tại H. Khi đó,
- A.\(HD = 12cm\)
- B.\(HD = 6cm\)
- C.\(HD = 9cm\)
- D.\(HD = 10cm\)
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia đoạn BC thành hai đoạn thẳng \(HB = 7cm,HC = 18cm.\) Điểm E thuộc đoạn thẳng HC sao cho đường thẳng đi qua E và vuông góc với BC chia tam giác thành 2 phần có diện tích bằng nhau. Khi đó,
- A.\(CE = 15cm\)
- B.\(CE = 16cm\)
- C.\(CE = 12cm\)
- D.\(CE = 10cm\)
Cho hình bình hành ABCD \(\left( {AC > AB} \right)\) . Gọi E là hình chiếu của C trên AB, K là hình chiếu của C trên AD và H là hình chiếu của B trên AC.
Chọn đáp án đúng.
- A.\(AB.AE + AD.AK = 2A{C^2}\)
- B.\(2AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
- C.\(AB.AE + 2AD.AK = A{C^2}\)
- D.\(AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy một điểm M bất kì trên cạnh AC. Từ C vẽ một đường thẳng vuông góc với tia BM, đường thẳng này cắt tia BM tại D, cắt tia BA tại E. Khi đó:
- A.\(BM.BD + CM.CA = \frac{1}{2}B{C^2}\)
- B.\(BM.BD + 2CM.CA = B{C^2}\)
- C.\(BM.BD + CM.CA = B{C^2}\)
- D.\(BM.BD + CM.CA = 2B{C^2}\)
Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao CE. Biết rằng \(BE = 3cm,BC = 8cm.\)
Độ dài đoạn thẳng AB là:
- A.\(\frac{{34}}{3}cm\)
- B.32cm
- C.\(\frac{{32}}{3}cm\)
- D.35cm
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat B = {30^0}\), tam giác MNP vuông tại M có \(\widehat N = {60^{0.}}\)
Chọn đáp án đúng.
- A.\(AB.PN = MP.BC\)
- B.\(AB.MP = PN.BC\)
- C.\(AB.MP = 2PN.BC\)
- D.\(AB.PN = 2MP.BC\)
Cho hình vẽ:

Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.\(D{H^2} = HE + 2HF\)
- B.\(D{H^2} = HE.HF\)
- C.\(D{H^2} = HE + HF\)
- D.\(D{H^2} = HE - HF\)
Một người ở vị trí điểm A muốn đo khoảng cách đến điểm B ở bên kia sông mà không thể qua sông được. Sử dụng giác kế, người đó xác định được một điểm M trên bờ sông sao cho \(AM = 2m,AM \bot AB\) và đo được góc AMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác A’M’B’ vuông tại A’ có \(A'M' = 1cm,\;\widehat {A'M'B'} = \widehat {AMB}\) và đo được \(A'B' = 5cm\) (hình vẽ dưới). Khoảng cách từ A đến B bằng:

- A.4m
- B.6m
- C.8m
- D.10m
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
- A.\(\frac{{BC}}{{BE}} = 2\frac{{BD}}{{BA}}\)
- B.\(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
- C.\(2\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
- D.A, B, C đều sai
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.\(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)
- B.\(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
- C.\(\Delta ACH \backsim \Delta BAC\)
- D.\(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
Cho các mệnh đề sau. Chọn câu đúng.
(I) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
(II) Nếu một góc của tam giác vuông này lớn hơn một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
- A.(I) đúng, (II) sai
- B.(I) sai, (II) đúng
- C.(I) và (II) đều sai
- D.(I) và (II) đều đúng
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng
- A.\(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN\)
- B.\(\Delta IPQ = \Delta IMN\)
- C.\(\Delta IPQ \backsim \Delta INM\)
- D.\(\Delta IPQ \backsim \Delta MNI\)
Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\widehat B = \widehat F\)
Chọn đáp án đúng
- A.\(\Delta ABC = \Delta DEF\)
- B.\(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
- C.\(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
- D.\(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)
Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện
- A.\(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
- B.\(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
- C.\(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
- D.\(\widehat{E}=40{}^\circ \)
Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì
- A.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
- B.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
- C.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
- D.\(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)
Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

- A.\(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
- C.
\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?
- A.\(AB = BC.BH\).
- B.\(A{C^2} = CH.BH\).
- C.\(A{H^2} = BH.CH\).
- D.\(AH = CH.BH\).
Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
- B.\({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
- C.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
- D.\({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).
Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

- A.\(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
- B.\(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
- C.\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
- D.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là
- A.\(8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(12\,{\rm{cm}}\).
- C.\(9\,{\rm{cm}}\).
- D.\(6\,{\rm{cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là
- A.\(4,8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(6\,{\rm{cm}}\).
- D.\(36\,{\rm{cm}}\).
Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

- A.\(2\,{\rm{cm}}\).
- B.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(3\,{\rm{cm}}\).
- D.\(1,5\,{\rm{cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 30\,{\rm{cm}}\), \(AC = 40\,{\rm{cm}}\). Kẻ đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Độ dài đường cao \(AH\) là
- A.\(18\,{\rm{cm}}\).
- B.\(24\,{\rm{cm}}\).
- C.\(32\,{\rm{cm}}\).
- D.\(36\,{\rm{cm}}\).
\(\Delta ABC\) cân tại \(A\), hai đường cao \(AH\) và \(BK\), cho \(BC = 6\,{\rm{cm}}\), \(AB = 5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BK\) là
- A.\(4,5\,{\rm{cm}}\).
- B.\(4,8\,{\rm{cm}}\).
- C.\(3\,{\rm{cm}}\).
- D.\(4\,{\rm{cm}}\).
\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), \(BD\) là phân giác \(\widehat B\), \(AC = 18\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là
- A.\(12\,{\rm{cm}}\).
- B.\(10\,{\rm{cm}}\).
- C.\(9\,{\rm{cm}}\).
- D.\(8\,{\rm{cm}}\).
Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

- A.x = 15
- B.x = 16
- C.x = 7
- D.x = 8
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì
- A.\(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
- C.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .
Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
- B.\(AB={A}'{B}'\).
- C.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
- D.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .
Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

- A.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu
- A.ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
- B.hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
- C.có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
- D.hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .
- D.
\(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.\(2AC = CH.BC\)
- B.\(A{C^2} = \frac{1}{2}CH.BC\)
- C.\(A{C^2} = CH.BC\)
- D.\(A{C^2} = 2CH.BC\)
Đáp án : C

Tam giác ACH và tam giác CBA có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung\)
Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA(g.g) \Rightarrow \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CH}}{{AC}} \Rightarrow A{C^2} = CH.BC\)
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) , đường cao \(CE\) . Tính \(AB\) , biết \(BC = 24\) cm và \(BE = 9\) cm.
- A.16cm
- B.32cm
- C.24cm
- D.18cm
Đáp án : B

Kẻ đường cao \(AD\) . Xét \(\Delta CBE\) và \(\Delta ABD\) có \(\widehat {BEC} = \widehat {ADB} = {90^\circ }\) và \(\hat B\) chung nên \(\Delta CBE \backsim \Delta ABD \Rightarrow \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{BE}}{{BD}}\) hay \(\frac{{24}}{{AB}} = \frac{9}{{12}}\)
\( \Rightarrow AB = 32{\rm{cm}}\) .
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng
- A.\(AI.AN + BI.BM = 2A{B^2}\)
- B.\(AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
- C.\(AI.AN + 2BI.BM = A{B^2}\)
- D.\(2AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
Đáp án : B
Tam giác ABN và tam giác AIP có: \(\widehat N = \widehat {IPA} = {90^0},\widehat {BAN}\;chung\)
Do đó, \(\Delta ABN \backsim \Delta AIP \Rightarrow \frac{{AB}}{{AI}} = \frac{{AN}}{{AP}} \Rightarrow AI.AN = AP.AB\)
Tam giác AMB và tam giác IPB có: \(\widehat M = \widehat {IPB} = {90^0},\widehat {ABM}\;chung\)
Do đó, \(\Delta AMB \backsim \Delta IPB \Rightarrow \frac{{AB}}{{BI}} = \frac{{BM}}{{BP}} \Rightarrow AB.BP = BI.BM\)
Vậy \(AI.AN + BI.BM = AP.AB + AB.PB = AB\left( {AP + PB} \right) = A{B^2}\)
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
- A.\(y = 10\)
- B.\(x = 4,8\)
- C.A, B đều đúng
- D.A, B đều sai
Đáp án : B
Tam giác ADO và tam giác ECO có: \(\widehat {DAO} = \widehat {CEO} = {90^0},\widehat {AOD} = \widehat {COE}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó, \(\Delta ADO \backsim \Delta ECO \Rightarrow \frac{{AD}}{{EC}} = \frac{{DO}}{{CO}} \Rightarrow \frac{4}{x} = \frac{5}{6} \Rightarrow x = 4,8\)
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ADO vuông tại A ta có:
\(A{D^2} + A{O^2} = O{D^2}\) \( \Rightarrow A{O^2} = D{O^2} - A{D^2} = 9 \Rightarrow AO = 3\)
Tam giác CEO và tam giác CAB có: \(\widehat {CEO} = \widehat {CAB} = {90^0},\widehat {C}\;chung\)
Do đó, \(\Delta CEO \backsim \Delta CAB \Rightarrow \frac{{CO}}{{CB}} = \frac{{CE}}{{CA}} \Rightarrow \frac{{CO}}{{EC + EB}} = \frac{{CE}}{{CO + AO}} \Rightarrow \frac{6}{{4,8 + y}} = \frac{{4,8}}{{6 + 3}} \Rightarrow y = 6,45\)
Cho tam giác ABC cân tại A, \(AC = 20cm,BC = 24cm.\) Các đường cao AD và CE cắt nhau tại H. Khi đó,
- A.\(HD = 12cm\)
- B.\(HD = 6cm\)
- C.\(HD = 9cm\)
- D.\(HD = 10cm\)
Đáp án : C

Tam giác ABC cân tại A nên \(BD = DC = \frac{{BC}}{2} = 12\left( {cm} \right)\)
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ADC vuông tại D ta có: \(A{D^2} = A{C^2} - D{C^2} = {16^2} \Rightarrow AD = 16cm\)
Tam giác CDH và tam giác ADB có: \(\widehat {CDH} = \widehat {ADB} = {90^0},\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_1}}\) (cùng phụ với góc B)
Do đó, \(\Delta CDH \backsim \Delta ADB \Rightarrow \frac{{HD}}{{BD}} = \frac{{CD}}{{AD}} \Rightarrow \frac{{HD}}{{12}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)
Suy ra: \(HD = 9cm\)
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia đoạn BC thành hai đoạn thẳng \(HB = 7cm,HC = 18cm.\) Điểm E thuộc đoạn thẳng HC sao cho đường thẳng đi qua E và vuông góc với BC chia tam giác thành 2 phần có diện tích bằng nhau. Khi đó,
- A.\(CE = 15cm\)
- B.\(CE = 16cm\)
- C.\(CE = 12cm\)
- D.\(CE = 10cm\)
Đáp án : A

Gọi D là giao điểm của AC và đường vuông góc với BC tại E.
Tam giác AHC và tam giác ABC có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung.\) Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)
Ta có: \({S_{DEC}} = \frac{1}{2}{S_{ABC}}\left( 1 \right)\) , \(\frac{{{S_{AHC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}HC.AH}}{{\frac{1}{2}BC.AH}} = \frac{{HC}}{{BC}} = \frac{{18}}{{25}} \Rightarrow {S_{AHC}} = \frac{{18}}{{25}}{S_{ABC}}\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta có: \({S_{DEC}}:{S_{AHC}} = \frac{1}{2}:\frac{{18}}{{25}} = \frac{{25}}{{36}} = {\left( {\frac{5}{6}} \right)^2}\left( 3 \right)\)
Tam giác DEC và tam giác AHC có: \(\widehat {DEC} = \widehat {AHC} = {90^0},\widehat C\;chung\)
\(\Delta DEC \backsim \Delta AHC \Rightarrow \frac{{{S_{DEC}}}}{{{S_{AHC}}}} = {\left( {\frac{{EC}}{{HC}}} \right)^2}\left( 4 \right)\)
Từ (3) và (4) ta có: \(\frac{{EC}}{{HC}} = \frac{5}{6}\) \( \Rightarrow \) \(\frac{{EC}}{{18}} = \frac{5}{6} \Rightarrow EC = 15cm\)
Cho hình bình hành ABCD \(\left( {AC > AB} \right)\) . Gọi E là hình chiếu của C trên AB, K là hình chiếu của C trên AD và H là hình chiếu của B trên AC.
Chọn đáp án đúng.
- A.\(AB.AE + AD.AK = 2A{C^2}\)
- B.\(2AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
- C.\(AB.AE + 2AD.AK = A{C^2}\)
- D.\(AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
Đáp án : D

Tam giác AHB và tam giác AEC có: \(\widehat {{A_1}}chung,\widehat {AHB} = \widehat E = {90^0}\)
Do đó, \(\Delta AHB \backsim \Delta AEC \Rightarrow \frac{{AH}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow AB.AE = AC.AH\)
Vì BC// AD (do ABCD là hình bình hành) nên \(\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_2}}\) , mà \(\widehat {BHC} = \widehat K = {90^0}\)
Do đó, \(\Delta AKC \backsim \Delta CHB \Rightarrow \frac{{AK}}{{CH}} = \frac{{AC}}{{CB}} \Rightarrow AK.CB = AC.CH\)
Vì ABCD là hình bình hành nên \(BC = AD\)
Do đó, \(AD.AK = AC.CH\left( 3 \right)\)
Từ (1), (2) và (3) ta có:
\(AB.AE + AD.AK = AC\left( {AH + CH} \right) = A{C^2}\)
Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy một điểm M bất kì trên cạnh AC. Từ C vẽ một đường thẳng vuông góc với tia BM, đường thẳng này cắt tia BM tại D, cắt tia BA tại E. Khi đó:
- A.\(BM.BD + CM.CA = \frac{1}{2}B{C^2}\)
- B.\(BM.BD + 2CM.CA = B{C^2}\)
- C.\(BM.BD + CM.CA = B{C^2}\)
- D.\(BM.BD + CM.CA = 2B{C^2}\)
Đáp án : C

Kẻ MI vuông góc với BC tại I
Tam giác BIM và tam giác BDC có: \(\widehat {BIM} = \widehat {BDC} = {90^0},\widehat {MBC}\;chung\)
Do đó, \(\Delta BIM \backsim \Delta BDC \Rightarrow \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{BI}}{{BD}} \Rightarrow BM.BD = BC.BI\left( 1 \right)\)
Chứng minh tương tự ta có: \(\Delta ICM \backsim \Delta ACB \Rightarrow \frac{{CM}}{{BC}} = \frac{{CI}}{{CA}} \Rightarrow CM.CA = BC.CI\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta có: \(BM.BD + CM.CA = BC.BI + BC.CI = BC\left( {BI + CI} \right) = B{C^2}\)
Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao CE. Biết rằng \(BE = 3cm,BC = 8cm.\)
Độ dài đoạn thẳng AB là:
- A.\(\frac{{34}}{3}cm\)
- B.32cm
- C.\(\frac{{32}}{3}cm\)
- D.35cm
Đáp án : C

Kẻ đường cao AD của tam giác ABC.
Vì tam giác ABC cân tại A nên AD là đường cao đồng thời là đường trung tuyến
Suy ra: \(BD = \frac{1}{2}BC = 4cm\)
Xét tam giác CBE và tam giác ABD có: \(\widehat {BEC} = \widehat {ADB} = {90^0}\) và góc B chung
Do đó, \(\Delta CBE \backsim \Delta ABD\left( {g.g} \right) \Rightarrow \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{BE}}{{BD}} \Rightarrow AB = \frac{{BD.BC}}{{BE}} = \frac{{32}}{3}\left( {cm} \right)\)
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat B = {30^0}\), tam giác MNP vuông tại M có \(\widehat N = {60^{0.}}\)
Chọn đáp án đúng.
- A.\(AB.PN = MP.BC\)
- B.\(AB.MP = PN.BC\)
- C.\(AB.MP = 2PN.BC\)
- D.\(AB.PN = 2MP.BC\)
Đáp án : A
Tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat B + \widehat C = {90^0} \Rightarrow \widehat C = {90^0} - \widehat B = {60^0}\)
Tam giác ABC và tam giác MNP có: \(\widehat A = \widehat M = {90^0},\widehat C = \widehat N\left( { = {{60}^0}} \right)\)
Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta MPN(g.g) \Rightarrow \frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{PN}} \Rightarrow AB.PN = MP.BC\)
Cho hình vẽ:

Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.\(D{H^2} = HE + 2HF\)
- B.\(D{H^2} = HE.HF\)
- C.\(D{H^2} = HE + HF\)
- D.\(D{H^2} = HE - HF\)
Đáp án : B
Ta có: \(\widehat {EDH} + \widehat {HDF} = \widehat F + \widehat {HDF}\left( { = {{90}^0}} \right) \Rightarrow \widehat {EDH} = \widehat F\)
Tam giác EDH và tam giác DFH có:
\(\widehat {EHD} = \widehat {FHD} = {90^0},\widehat {EDH} = \widehat F\)
Do đó, \(\Delta EDH \backsim \Delta DFH(g.g)\) nên \(\frac{{DH}}{{FH}} = \frac{{EH}}{{DH}} \Rightarrow D{H^2} = EH.FH\)
Một người ở vị trí điểm A muốn đo khoảng cách đến điểm B ở bên kia sông mà không thể qua sông được. Sử dụng giác kế, người đó xác định được một điểm M trên bờ sông sao cho \(AM = 2m,AM \bot AB\) và đo được góc AMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác A’M’B’ vuông tại A’ có \(A'M' = 1cm,\;\widehat {A'M'B'} = \widehat {AMB}\) và đo được \(A'B' = 5cm\) (hình vẽ dưới). Khoảng cách từ A đến B bằng:

- A.4m
- B.6m
- C.8m
- D.10m
Đáp án : D
Đổi \(1cm = 0,01m;\;5cm = 0,05m\)
Tam giác AMB và tam giác A’M’B’ có: \(\widehat {BAM} = \widehat {B'A'M'} = {90^0},\widehat {AMB} = \widehat {A'M'B'}\)
Do đó,\(\Delta AMB \backsim \Delta A'M'B'(g.g)\)
Suy ra, \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AM}}{{A'M'}} = \frac{2}{{0,01}} = 200 \Rightarrow AB = 200.A'B' = 10\left( m \right)\)
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
- A.\(\frac{{BC}}{{BE}} = 2\frac{{BD}}{{BA}}\)
- B.\(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
- C.\(2\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
- D.A, B, C đều sai
Đáp án : B
Ta có: \(\widehat A + \widehat C = \widehat A + \widehat E\left( { = {{90}^0}} \right) \Rightarrow \widehat C = \widehat E\)
Xét tam giác ABE và tam giác DCB có: \(\widehat {ABE} = \widehat {DBC} = {90^0},\widehat E = \widehat C\)
Do đó, \(\Delta ABE \backsim \Delta DBC(g.g)\)
Do đó, \(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.\(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)
- B.\(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
- C.\(\Delta ACH \backsim \Delta BAC\)
- D.\(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
Đáp án : A

Tam giác ACH và tam giác CBA có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung\)
Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA(g.g)\)
Cho các mệnh đề sau. Chọn câu đúng.
(I) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
(II) Nếu một góc của tam giác vuông này lớn hơn một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
- A.(I) đúng, (II) sai
- B.(I) sai, (II) đúng
- C.(I) và (II) đều sai
- D.(I) và (II) đều đúng
Đáp án : A
Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.
Vậy (I) đúng, (II) sai.
Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng
- A.\(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN\)
- B.\(\Delta IPQ = \Delta IMN\)
- C.\(\Delta IPQ \backsim \Delta INM\)
- D.\(\Delta IPQ \backsim \Delta MNI\)
Đáp án : A
Do đó, \(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN(g.g)\)
Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\widehat B = \widehat F\)
Chọn đáp án đúng
- A.\(\Delta ABC = \Delta DEF\)
- B.\(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
- C.\(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
- D.\(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)
Đáp án : B
Tam giác ABC và tam giác DEF có: \(\widehat {BAC} = \widehat {EDF} = {90^0},\widehat B = \widehat F\) nên \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE(g.g)\)
Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện
- A.\(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
- B.\(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
- C.\(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
- D.\(\widehat{E}=40{}^\circ \)
Đáp án : D
\(\Delta MNP\) có \(\widehat{M}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) \(\Rightarrow \widehat{N}=40{}^\circ \) .
\(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}\) (gt) cần thêm điều kiện \(\widehat{E}=40{}^\circ \) thì \(\Rightarrow \widehat{N}=\widehat{E}=40{}^\circ \)
Lúc này \(\Delta MNP\backsim \Delta DEF\) (g – g ).
Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì
- A.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
- B.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
- C.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
- D.\(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)
Đáp án : A
\(\Delta DEF\) có \(\widehat{D}+\widehat{E}+\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow 70{}^\circ +60{}^\circ +\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow \widehat{F}=50{}^\circ \) .
\(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=\widehat{S}=70{}^\circ \) và \(\widehat{F}=\widehat{K}=50{}^\circ \) nên \(\Delta DEF\,\backsim \,\Delta SRK\) (g – g).
Suy ra \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\) .
Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

- A.\(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
- C.
\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .
Đáp án : D
\(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \( \widehat{B}\) chung, \(\widehat{BAC}=\widehat{AHB}=90{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \Delta HBA\) (g – g)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?
- A.\(AB = BC.BH\).
- B.\(A{C^2} = CH.BH\).
- C.\(A{H^2} = BH.CH\).
- D.\(AH = CH.BH\).
Đáp án : C

Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có:
\(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\) ); \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)
nên \(\Delta HCA\,\, \backsim \,\Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\).
Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
- B.\({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
- C.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
- D.\({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).
Đáp án : C

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (gt) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (cặp góc so le trong) .
\({\rm{\Delta }}OAB\) và \(\,\Delta OCD\) có:
\(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {AOB} = \widehat {COD}\) (hai góc đối đỉnh)
Nên \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta OCD\) (g – g ).
Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

- A.\(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
- B.\(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
- C.\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
- D.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : D
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong).
Xét \(\Delta \,ADB\) và \(\Delta \,BCD\) có:
\(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\) (gt)
Nên \(\Delta \,ADB\, \backsim \Delta BCD\) (g – g ).
\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DB}}{{CD}} \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{{CD}} \Leftrightarrow CD = \frac{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là
- A.\(8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(12\,{\rm{cm}}\).
- C.\(9\,{\rm{cm}}\).
- D.\(6\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : D

Ta có \(AB\,{\rm{//}}\,{\rm{CD}}\) ( vì cùng vuông góc với \(A{\rm{D}}\)).\( \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong)
Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta BDC\) có:
\(\widehat {BAD} = \widehat {DBC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên)
Nên \(\Delta \,ABD\,\, \backsim \,\Delta BDC\) (g – g) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}} \Rightarrow B{D^2} = AB.DC = 4.9 = 36 \Rightarrow BD = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là
- A.\(4,8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(6\,{\rm{cm}}\).
- D.\(36\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : C

Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có :
\(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\)) ; \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)
nên \(\Delta HCA\, \backsim \Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\) .
\( \Leftrightarrow A{H^2} = 4.9 = 36 \Rightarrow AH = 6\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) .
Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

- A.\(2\,{\rm{cm}}\).
- B.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(3\,{\rm{cm}}\).
- D.\(1,5\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : A
Chứng minh\(\Delta ABC\, \backsim \Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có:
Góc \(A\) chung, \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\) (gt)
Nên \(\Delta ABC\, \backsim \,\Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 30\,{\rm{cm}}\), \(AC = 40\,{\rm{cm}}\). Kẻ đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Độ dài đường cao \(AH\) là
- A.\(18\,{\rm{cm}}\).
- B.\(24\,{\rm{cm}}\).
- C.\(32\,{\rm{cm}}\).
- D.\(36\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : B

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{30}^2} + {{40}^2}} = \sqrt {2500} = 50\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \(B\) chung, \(\widehat {BAC} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\, \backsim \,\Delta HBA\) (g – g ).
\( \Rightarrow \frac{{AC}}{{AH}} = \frac{{BC}}{{AB}} \Leftrightarrow \frac{{40}}{{AH}} = \frac{{50}}{{30}} \Leftrightarrow AH = \frac{{40.30}}{{50}} = 24\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(\Delta ABC\) cân tại \(A\), hai đường cao \(AH\) và \(BK\), cho \(BC = 6\,{\rm{cm}}\), \(AB = 5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BK\) là
- A.\(4,5\,{\rm{cm}}\).
- B.\(4,8\,{\rm{cm}}\).
- C.\(3\,{\rm{cm}}\).
- D.\(4\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : B
Chứng minh\(\Delta AHC \backsim \Delta BKC\) ( g – g )\( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{CA}}{{CB}}\,\,\,\, \Leftrightarrow BK = \frac{{AH.CB}}{{CA}} = \frac{{4.6}}{5} = 4,8\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\)

Ta có \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) \( \Rightarrow AC = AB = 5\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AH\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh \(BC\) \( \Rightarrow HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông \(ABH\) ta có:
\(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {5^2} - {3^2} = 16\) \( \Rightarrow AH = 4\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta BKC\) có: góc \(C\) chung; \(\widehat {AHC} = \widehat {BKC} = 90^\circ \).
Nên \(\Delta AHC \backsim \Delta BKC\) ( g – g )\( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{CA}}{{CB}}\,\,\,\, \Leftrightarrow BK = \frac{{AH.CB}}{{CA}} = \frac{{4.6}}{5} = 4,8\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\).
\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), \(BD\) là phân giác \(\widehat B\), \(AC = 18\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là
- A.\(12\,{\rm{cm}}\).
- B.\(10\,{\rm{cm}}\).
- C.\(9\,{\rm{cm}}\).
- D.\(8\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : A

\(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ \) nên \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ACB} = 30^\circ \).
Vì \(BD\) là phân giác của \(\widehat B\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = 30^\circ \).
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có: \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD} = 30^\circ \); \(\widehat A\) chung
Nên \(\Delta ABC \backsim \Delta ADB\) ( g – g ) \( \Rightarrow \frac{{BC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow BD = \frac{{AB.BC}}{{AC}}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ \), \(\widehat C = 30^\circ \) nên \(\Delta ABC\) là nửa tam giác đều \( \Rightarrow BC = 2AB\).
Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ABC\) có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \Leftrightarrow {\left( {2AB} \right)^2} = A{B^2} + {18^2} \Leftrightarrow 3A{B^2} = 324 \Leftrightarrow AB = \sqrt {108} \,{\rm{cm}}\).
\( \Rightarrow BC = 2\sqrt {108} \,{\rm{cm}}\). Từ đó \(BD = \frac{{AB.BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt {108} .2\sqrt {108} }}{{18}} = 12\,({\rm{cm)}}\).
Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

- A.x = 15
- B.x = 16
- C.x = 7
- D.x = 8
Đáp án : A
Ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3},\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{9}{{13,5}} = \frac{2}{3}\)
\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}} = \frac{2}{3}\)
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CAD\) có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}}(cmt),\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\) (so le trong, AB//CD )
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta CAD(c - g - c)\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{CA}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{2}{3}\\ \Rightarrow \frac{{10}}{x} = \frac{2}{3} \Rightarrow x = \frac{{10.3}}{2} = 15\end{array}\)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)
Đáp án : A
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) (g – g)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì
- A.\(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
- C.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .
Đáp án : B
\(\Delta ABC\) có \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{\circ }}\Rightarrow {{70}^{\circ }}+\widehat{B}+{{60}^{\circ }}={{180}^{\circ }}\Leftrightarrow \widehat{B}={{50}^{\circ }}\) .
\(\Delta ABC\) và \(\Delta FED\) có \(\widehat{A}=\widehat{F}=70{}^\circ \) , \(\widehat{B}=\widehat{E}=50{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) (g – g ).
Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
- B.\(AB={A}'{B}'\).
- C.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
- D.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .
Đáp án : B
\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) suy ra \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\)
Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

- A.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .
Đáp án : A
\(\Delta HIG\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{H}=\widehat{D}\) , \(\widehat{I}=\widehat{E}\) (gt) nên \(\Delta HIG\,\,\backsim \Delta DEF\) (g – g ).
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu
- A.ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
- B.hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
- C.có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
- D.hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
Đáp án : B
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .
- D.
\(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .
Đáp án : D
\(\Delta ABC\) và \(\Delta NMP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) , \(\widehat{B}=\widehat{M}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) (g – g ).
Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều - Tổng quan
Bài 8 trong chương trình Toán 8 Cánh diều tập trung vào việc nghiên cứu trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác. Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để xác định hai tam giác có đồng dạng hay không. Việc nắm vững kiến thức về trường hợp đồng dạng này là nền tảng để giải quyết các bài toán liên quan đến tam giác đồng dạng trong các bài học tiếp theo.
Nội dung chính của Trường hợp đồng dạng thứ ba
Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác phát biểu như sau: Nếu hai tam giác có hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ và góc xen giữa hai cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.
Để hiểu rõ hơn về trường hợp này, chúng ta cần phân tích các yếu tố sau:
- Cặp cạnh tương ứng tỉ lệ: Tỉ số giữa độ dài hai cạnh tương ứng của hai tam giác phải bằng nhau.
- Góc xen giữa: Góc được tạo bởi hai cạnh tương ứng tỉ lệ trong mỗi tam giác.
Ứng dụng của Trường hợp đồng dạng thứ ba
Trường hợp đồng dạng thứ ba được ứng dụng rộng rãi trong việc:
- Chứng minh hai tam giác đồng dạng.
- Tính độ dài các cạnh của tam giác đồng dạng.
- Giải các bài toán thực tế liên quan đến tam giác đồng dạng.
Các dạng bài tập thường gặp
Các bài tập về trường hợp đồng dạng thứ ba thường xoay quanh các dạng sau:
- Xác định hai tam giác có đồng dạng hay không: Dựa vào các thông tin về độ dài cạnh và góc để kết luận.
- Tìm các cạnh tương ứng: Khi hai tam giác đồng dạng, cần xác định các cạnh tương ứng để tính toán.
- Tính độ dài cạnh: Sử dụng tỉ lệ đồng dạng để tính độ dài các cạnh chưa biết.
- Chứng minh các đoạn thẳng song song: Áp dụng tính chất của tam giác đồng dạng để chứng minh các đoạn thẳng song song.
Ví dụ minh họa
Cho tam giác ABC và tam giác A'B'C' có AB = 6cm, BC = 8cm, CA = 10cm và A'B' = 9cm, B'C' = 12cm, C'A' = 15cm. Biết góc B bằng góc B'. Chứng minh tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C'.
Giải:
Ta có:
- AB/A'B' = 6/9 = 2/3
- BC/B'C' = 8/12 = 2/3
- CA/C'A' = 10/15 = 2/3
Vậy AB/A'B' = BC/B'C' = CA/C'A' = 2/3 và góc B = góc B'. Do đó, theo trường hợp đồng dạng thứ ba, tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C'.
Luyện tập với Trắc nghiệm
Để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về trường hợp đồng dạng thứ ba, các em hãy tham gia vào bộ trắc nghiệm mà montoan.com.vn đã chuẩn bị. Các câu hỏi được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, giúp các em tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.
Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm
- Đọc kỹ đề bài và xác định các thông tin quan trọng.
- Vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung bài toán.
- Áp dụng đúng công thức và tính chất của tam giác đồng dạng.
- Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
Kết luận
Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác là một kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 8. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán liên quan đến tam giác đồng dạng một cách hiệu quả. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng kiến thức vào thực tế để đạt kết quả tốt nhất.






























