Trắc nghiệm Bài 2: Tứ giác Toán 8 Cánh diều
Trắc nghiệm Bài 2: Tứ giác Toán 8 Cánh diều - Nền tảng vững chắc cho kiến thức Hình học
Chào mừng bạn đến với chuyên mục trắc nghiệm Toán 8 của montoan.com.vn! Bài viết này tập trung vào Trắc nghiệm Bài 2: Tứ giác, thuộc chương trình Toán 8 Cánh diều. Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn một công cụ học tập hiệu quả, giúp bạn củng cố kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.
Với bộ câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế tỉ mỉ, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, bạn sẽ có cơ hội ôn luyện toàn diện các khái niệm và định lý liên quan đến tứ giác.
Đề bài
Hãy chọn câu sai trong các câu sau
- A.Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
- B.Tổng các góc của một tứ giác bằng 180 o.
- C.Tổng các góc của một tứ giác bằng 360o.
- D.Tứ giác ABCD là hình gồm các đoạn thẳng AB, BC, DC, DA , trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
Các góc của tứ giác có thể là
- A.
4 góc nhọn.
- B.4 góc tù.
- C.4 góc vuông.
- D.1góc vuông, 3 góc nhọn.
Cho hình vẽ dưới đây. Chọn khẳng định sai trong các câu sau

- A.Hai đỉnh kề nhau: A và B; A và D.
- B.Hai đỉnh đối nhau: A và C; B và D.
- C.Đường chéo: AC, BD.
- D.Các điểm nằm trong tứ giác là E, F và các điểm nằm ngoài tứ giác là H.
Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói về định nghĩa tứ giác ABCD:
- A.Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA.
- B.
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
- C.Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó hai đoạn thẳng kề một đỉnh song song với nhau.
- D.
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA và 4 góc tại đỉnh bằng nhau.
Cho hình vẽ sau, chọn câu đúng:

- A.
Hai cạnh đối nhau: AB, BC.
- B.
Hai cạnh kề nhau: BC, DA.
- C.
Điểm M nằm ngoài tứ giác ABCD và điểm N nằm trong tứ giác ABCD.
- D.
Điểm M nằm trong tứ giác ABCD và điểm N nằm ngoài tứ giác ABCD
Cho tứ giác ABCD trong đó: \(\widehat A + \widehat B = {140^o}\). Tổng \(\widehat C + \widehat D\) bằng:
- A.\({220^o}\)
- B.\({200^o}\)
- C.\({160^o}\)
- D.\({130^o}\)
Cho tứ giác ABCD có \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {117^o};\widehat C = {71^o}\). Số đo góc ngoài tại đỉnh D bằng:
- A.\({113^o}\)
- B.\({107^o}\)
- C.\({58^o}\)
- D.\({83^o}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {123^o};\widehat D = {20^o}\). Số đo của góc C là:
- A.\({160^o}\)
- B.\({167^o}\)
- C.\({170^o}\)
- D.\({130^o}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat A = {100^o};\widehat B = {120^o};\widehat C - \widehat D = {20^o}\). Số đo các góc C, D là:
- A.\(\widehat C = {100^o};\widehat D = {80^o}\)
- B.\(\widehat C = {75^o};\widehat D = {55^o}\)
- C.\(\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
- D.\(\widehat C = {85^o};\widehat D = {65^o}\)
Tứ giác ABCD có các cạnh tỉ lệ với 3, 5, 7, 9 và chu vi là 240 m. Cạnh ngắn nhất là:
- A.10 cm
- B.50 cm
- C.20 cm
- D.30 cm
Cho tứ giác ABCD có góc ngoài tại đỉnh D bằng \({50^o}\) ; góc ngoài tại đỉnh A bằng \({100^o}\) . Tỉnh tổng \(\widehat A + \widehat D\) trong tứ giác ABCD là:
- A.\({100^o}\)
- B.\({130^o}\)
- C.\({80^o}\)
- D.\({210^o}\)
Cho tứ giác ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Khẳng định nào sau đây là đúng:
- A.\(OA + OB + OC + O{{D}} < AB + BC + C{{D}} + DA\)
- B.\(OA + OB + OC + O{{D}} > AB + BC + C{{D}} + DA\)
- C.\(OA + OB + OC + O{{D}} < \frac{1}{2}\left( {AB + BC + C{{D}} + DA} \right)\)
- D.\(OA - OB + OC - O{{D}} > AB + BC + C{{D}} + DA\)
Cho tứ giác ABCD biết số đo của các góc \(\widehat A,\widehat B,\widehat C,\widehat D\) tỉ lệ thuận với 4, 3, 5, 6. Khi đó số đo các góc \(\widehat A,\widehat B,\widehat C,\widehat D\) lần lượt là:
- A.\({80^o}{;^{}}{60^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
- B.\({90^o}{;^{}}{40^o}{;^{}}{70^o}{;^{}}{60^o}\)
- C.\({60^o}{;^{}}{80^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
- D.\({60^o}{;^{}}{60^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat C + \widehat D = {90^o}\) Chọn câu đúng.
- A.AC2 + BD2 = AB2 – CD2
- B.AC2 + BD2 = AB2 + CD2
- C.AC2 + BD2 = 2AB2
- D.Cả A, B, C đều sai
Cho tứ giác ABCD. Tổng số đo các góc ngoài tại 4 đỉnh A, B, C, D là:
- A.\({300^o}\)
- B.\({270^o}\)
- C.\({180^o}\)
- D.\({360^o}\)
Cho tứ giác ABCD có tổng số đo góc ngoài tại hai đỉnh B và C là \({200^o}\) . Tính số đo các góc ngoài tại hai đỉnh A, C là:
- A.\({160^o}\)
- B.\({260^o}\)
- C.\({180^o}\)
- D.\(100{}^o\)
Tứ giác ABCD có AB = BC; CD = DA , \(\widehat B = {100^o};\widehat D = {70^o}\) . Tính \(\widehat A{,^{}}\widehat C\) ?
- A.\(\widehat A = \widehat C = {95^o}\)
- B.\(\widehat A = {95^o};\widehat C = {55^o}\)
- C.\(\widehat A = \widehat C = {85^o}\)
- D.\(\widehat A = {55^o};\widehat C = {100^o}\)
Tam giác ABC có Â = 600, các tia phân giác của góc B và C cắt nhau tại I. Các tia phân giác góc ngoài tại đỉnh B và C cắt nhau tại K. Tính các góc \(\widehat {BIC}{;^{}}\widehat {BKC}\)
- A.\(\widehat {BIC} = {100^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {80^o}\)
- B.\(\widehat {BIC} = {90^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {90^o}\)
- C.\(\widehat {BIC} = {60^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {120^o}\)
- D.\(\widehat {BIC} = {120^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {60^o}\)
Tứ giác ABCD có: \(\widehat A + \widehat C = {60^o}\) Các tia phân giác của các góc B và D cắt nhau tại I. Tính số đo góc BID.
- A.1500
- B.1200
- C.1400
- D.1000
Lời giải và đáp án
Hãy chọn câu sai trong các câu sau
- A.Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
- B.Tổng các góc của một tứ giác bằng 180 o.
- C.Tổng các góc của một tứ giác bằng 360o.
- D.Tứ giác ABCD là hình gồm các đoạn thẳng AB, BC, DC, DA , trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
Đáp án : B
Các góc của tứ giác có thể là
- A.
4 góc nhọn.
- B.4 góc tù.
- C.4 góc vuông.
- D.1góc vuông, 3 góc nhọn.
Đáp án : C
Các góc của tứ giác có thể là 4 góc vuông vì khi đó tổng các góc của tứ giác này bằng 360o.
Các trường hợp còn lại không thỏa mãn định lí tổng các góc trong tam giác.
Cho hình vẽ dưới đây. Chọn khẳng định sai trong các câu sau

- A.Hai đỉnh kề nhau: A và B; A và D.
- B.Hai đỉnh đối nhau: A và C; B và D.
- C.Đường chéo: AC, BD.
- D.Các điểm nằm trong tứ giác là E, F và các điểm nằm ngoài tứ giác là H.
Đáp án : D
Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói về định nghĩa tứ giác ABCD:
- A.Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA.
- B.
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
- C.Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó hai đoạn thẳng kề một đỉnh song song với nhau.
- D.
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA và 4 góc tại đỉnh bằng nhau.
Đáp án : B
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Cho hình vẽ sau, chọn câu đúng:

- A.
Hai cạnh đối nhau: AB, BC.
- B.
Hai cạnh kề nhau: BC, DA.
- C.
Điểm M nằm ngoài tứ giác ABCD và điểm N nằm trong tứ giác ABCD.
- D.
Điểm M nằm trong tứ giác ABCD và điểm N nằm ngoài tứ giác ABCD
Đáp án : C
Từ hình vẽ ta thấy: Điểm M nằm ngoài tứ giác ABCD và điểm N nằm trong tứ giác ABCD.
Cho tứ giác ABCD trong đó: \(\widehat A + \widehat B = {140^o}\). Tổng \(\widehat C + \widehat D\) bằng:
- A.\({220^o}\)
- B.\({200^o}\)
- C.\({160^o}\)
- D.\({130^o}\)
Đáp án : A
\(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {360^o}\\ \Rightarrow \widehat C + \widehat D = {360^o} - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = {360^o} - {140^o} = {220^o}\end{array}\)
Tổng các góc trong một tứ giác bằng \({360^o}\)
Cho tứ giác ABCD có \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {117^o};\widehat C = {71^o}\). Số đo góc ngoài tại đỉnh D bằng:
- A.\({113^o}\)
- B.\({107^o}\)
- C.\({58^o}\)
- D.\({83^o}\)
Đáp án : C
Tính góc D trong tứ giác ABCD. Từ đó góc ngoài tại đỉnh D bằng \({180^o}\) trừ đi góc D trong tứ giác ABCD.
Góc ngoài và góc trong tứ giác tại một đỉnh là hai góc kề bù.

\(\widehat {C{{D}}E}\) là góc ngoài đỉnh D. Tứ giác ABCD có:
\(\begin{array}{l}\widehat D = {360^o} - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C} \right)\\\widehat D = {360^o} - \left( {{{50}^o} + {{117}^o} + {{71}^o}} \right)\\\widehat D = {122^o}\end{array}\)
Vì \(\widehat {A{{D}}C}\) và \(\widehat {C{{D}}E}\) là hai góc kề bù nên:
\(\widehat {C{{D}}E} = {180^o} - \widehat D = {180^o} - {122^o} = {58^o}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {123^o};\widehat D = {20^o}\). Số đo của góc C là:
- A.\({160^o}\)
- B.\({167^o}\)
- C.\({170^o}\)
- D.\({130^o}\)
Đáp án : B
\(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {360^o}\\ \Rightarrow \widehat C = {360^o} - \widehat A - \widehat B - \widehat D = {360^o} - {50^o} - {123^o} - {20^o} = {167^o}\end{array}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat A = {100^o};\widehat B = {120^o};\widehat C - \widehat D = {20^o}\). Số đo các góc C, D là:
- A.\(\widehat C = {100^o};\widehat D = {80^o}\)
- B.\(\widehat C = {75^o};\widehat D = {55^o}\)
- C.\(\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
- D.\(\widehat C = {85^o};\widehat D = {65^o}\)
Đáp án : C
Trong tứ giác ABCD ta có:
\(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {360^o}\)
Suy ra \(\widehat C + \widehat D = {360^o} - \widehat A - \widehat B = {360^o} - {100^o} - {120^o} = {140^o}(1)\)
Mà \(\widehat C - \widehat D = {20^o}\)(2)
Từ (1), (2) suy ra: \(\widehat C = \frac{140^o + 20^o}{2} = {80^o};\widehat D = \frac{140^o - 20^o}{2} = {60^o}\).
Tứ giác ABCD có các cạnh tỉ lệ với 3, 5, 7, 9 và chu vi là 240 m. Cạnh ngắn nhất là:
- A.10 cm
- B.50 cm
- C.20 cm
- D.30 cm
Đáp án : D
Gọi các cạnh AB, BC, CD, DA theo tỉ lệ 3, 5, 7, 9 nên ta có:
\(\frac{{AB}}{3} = \frac{{BC}}{5} = \frac{{C{{D}}}}{7} = \frac{{DA}}{9}\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{{AB}}{3} = \frac{{BC}}{5} = \frac{{C{{D}}}}{7} = \frac{{DA}}{9} = \frac{{AB + BC + C{{D}} + DA}}{{3 + 5 + 7 + 9}} = \frac{{240}}{{24}} = 10\)
Suy ra: AB = 3. 10 = 30 cm
BC = 5 .10 = 50 cm
CD = 7. 10 = 70 cm
DA = 9 .10 = 90 cm
Vậy cạnh ngắn nhất là canh AB có độ dài 30 cm
Cho tứ giác ABCD có góc ngoài tại đỉnh D bằng \({50^o}\) ; góc ngoài tại đỉnh A bằng \({100^o}\) . Tỉnh tổng \(\widehat A + \widehat D\) trong tứ giác ABCD là:
- A.\({100^o}\)
- B.\({130^o}\)
- C.\({80^o}\)
- D.\({210^o}\)
Đáp án : D
Tổng hai góc trong và góc ngoài tại một đỉnh của tứ giác bằng \({180^o}\)
Vì góc ngoài đỉnh D bằng \({50^o}\) nên góc trong tại đỉnh D là: \(\widehat D = {180^o} - {50^o} = {130^o}\)
Vì góc ngoài tại đỉnh A bằng \({100^o}\) nên góc trong tại đỉnh A là: \(\widehat A = {180^o} - {100^o} = {80^o}\)
Suy ra: \(\widehat A + \widehat D = {80^o} + {130^o} = {210^o}\)
Cho tứ giác ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Khẳng định nào sau đây là đúng:
- A.\(OA + OB + OC + O{{D}} < AB + BC + C{{D}} + DA\)
- B.\(OA + OB + OC + O{{D}} > AB + BC + C{{D}} + DA\)
- C.\(OA + OB + OC + O{{D}} < \frac{1}{2}\left( {AB + BC + C{{D}} + DA} \right)\)
- D.\(OA - OB + OC - O{{D}} > AB + BC + C{{D}} + DA\)
Đáp án : A

Xét tam giác ABC:
\(AB + BC > AC\) (bất đẳng thức tam giác)
Tương tự, lần lượt các tam giác BCD, CDA, DAB ta có:
\(\begin{array}{l}BC + C{{D}} > B{{D}}\\C{{D}} + DA > CA\\DA + AB > DB\end{array}\)
Cộng vế với vế ta được các bất đẳng thức trên ta được:
\(\begin{array}{l}AB + BC + C{{D}} + C{{D}} + DA + DA + AB > AC + B{{D}} + CA + DB\\ \Leftrightarrow 2\left( {AB + BC + C{{D}} + DA} \right) > 2\left( {AC + B{{D}}} \right)\\ \Leftrightarrow AB + BC + C{{D}} + DA > AC + B{{D}}\end{array}\)
Mà: \(AC + B{{D}} = OA + OC + OB + O{{D}}\) (hệ thức cộng đoạn thẳng)
\( \Leftrightarrow OA + OB + OC + O{{D}} < AB + BC + C{{D}} + DA\)
Vậy ta có: \(OA + OB + OC + O{{D}} < AB + BC + C{{D}} + DA\)
Cho tứ giác ABCD biết số đo của các góc \(\widehat A,\widehat B,\widehat C,\widehat D\) tỉ lệ thuận với 4, 3, 5, 6. Khi đó số đo các góc \(\widehat A,\widehat B,\widehat C,\widehat D\) lần lượt là:
- A.\({80^o}{;^{}}{60^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
- B.\({90^o}{;^{}}{40^o}{;^{}}{70^o}{;^{}}{60^o}\)
- C.\({60^o}{;^{}}{80^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
- D.\({60^o}{;^{}}{60^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
Đáp án : A
\(\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat D}}{6} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D}}{{18}} = \frac{{{{360}^o}}}{{18}} = {20^o}\)
Do đó:
\(\begin{array}{l}\widehat A = {20^o}.4 = {80^o}\\\widehat B = {20^o}.3 = {60^o}\\\widehat C = {20^o}.5 = {100^o}\\\widehat D = {20^o}.6 = {120^o}\end{array}\)
Nên số đo các góc \(\widehat A,\widehat B,\widehat C,\widehat D\) lần lượt là \({80^o}{;^{}}{60^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat C + \widehat D = {90^o}\) Chọn câu đúng.
- A.AC2 + BD2 = AB2 – CD2
- B.AC2 + BD2 = AB2 + CD2
- C.AC2 + BD2 = 2AB2
- D.Cả A, B, C đều sai
Đáp án : B
Sử dụng định lí Pytago trong tam giác vuông.

Gọi K là giao điểm AD, BC.
Vì \(\widehat C + \widehat D = {90^o}\) nên \(\widehat K = {90^o}\)
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông vào các tam giác:
+ ΔKAC vuông tại K ta có: AC2 = KC2 + KA2.
+ ΔKBD vuông tại K ta có: BD2 = KB2 + KD2.
+ ΔKBA vuông tại K ta có: BA2 = KA2 + KB2.
+ ΔKBD vuông tại K ta có: CD2 = KC2 + KD2.
Từ đó AC2+ BD2 = KC2 + KA2 + KB2 + KD2
= (KB2 +KA2) + (KD2 + KC2) = AB2 + DC2.
Cho tứ giác ABCD. Tổng số đo các góc ngoài tại 4 đỉnh A, B, C, D là:
- A.\({300^o}\)
- B.\({270^o}\)
- C.\({180^o}\)
- D.\({360^o}\)
Đáp án : D

Gọi góc ngoài tại 4 đỉnh A, B, C, D của tứ giác ABCD lần lượt là: \(\widehat {{A_1}};\widehat {{B_1}};\widehat {{C_1}};\widehat {{D_1}}\) .
Khi đó ta có:
\(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat {{A_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{A_1}} = {180^o} - \widehat A\\\widehat B + \widehat {{B_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{B_1}} = {180^o} - \widehat B\\\widehat C + \widehat {{C_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{C_1}} = {180^o} - \widehat C\\\widehat D + \widehat {{D_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{D_1}} = {180^o} - \widehat D\end{array}\)
Suy ra:
\(\begin{array}{l}\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = \left( {{{180}^o} - \widehat A} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat B} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat C} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat D} \right)\\\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = {720^o} - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D} \right)\\\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = {720^o} - {360^o} = {360^o}\end{array}\)
Vậy số đo 4 góc ngoài tứ giác tại 4 đỉnh A, B, C, D bằng \({360^o}\)
Cho tứ giác ABCD có tổng số đo góc ngoài tại hai đỉnh B và C là \({200^o}\) . Tính số đo các góc ngoài tại hai đỉnh A, C là:
- A.\({160^o}\)
- B.\({260^o}\)
- C.\({180^o}\)
- D.\(100{}^o\)
Đáp án : A

Gọi góc ngoài tại 4 đỉnh A, B, C, D của tứ giác ABCD lần lượt là: \(\widehat {{A_1}};\widehat {{B_1}};\widehat {{C_1}};\widehat {{D_1}}\) .
Khi đó ta có:
\(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat {{A_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{A_1}} = {180^o} - \widehat A\\\widehat B + \widehat {{B_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{B_1}} = {180^o} - \widehat B\\\widehat C + \widehat {{C_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{C_1}} = {180^o} - \widehat C\\\widehat D + \widehat {{D_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{D_1}} = {180^o} - \widehat D\end{array}\)
Suy ra:
\(\begin{array}{l}\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = \left( {{{180}^o} - \widehat A} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat B} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat C} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat D} \right)\\\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = {720^o} - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D} \right)\\\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = {720^o} - {360^o} = {360^o}\end{array}\)
Vậy số đo 4 góc ngoài tứ giác tại 4 đỉnh A, B, C, D bằng \({360^o}\)
Mà tổng số đo góc ngoài hai đỉnh B, c bằng \({200^o}\) nên tổng số đo góc ngoài tại hai đỉnh A, D bằng \({360^o} - {200^0} = {160^o}\)
Tứ giác ABCD có AB = BC; CD = DA , \(\widehat B = {100^o};\widehat D = {70^o}\) . Tính \(\widehat A{,^{}}\widehat C\) ?
- A.\(\widehat A = \widehat C = {95^o}\)
- B.\(\widehat A = {95^o};\widehat C = {55^o}\)
- C.\(\widehat A = \widehat C = {85^o}\)
- D.\(\widehat A = {55^o};\widehat C = {100^o}\)
Đáp án : A

Xét tam giác ABC có AB = AC
\( \Rightarrow \Delta ABC\) cân tại B mà \(\widehat B = {100^o}\)
\( \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {BCA} = \frac{{{{180}^o} - {{100}^o}}}{2} = {40^o}\)
Xét tam giác ADC có CD = DA
\( \Rightarrow \Delta A{{D}}C\) cân tại D có \(\widehat {A{{D}}C} = {70^o}\)
\( \Rightarrow \widehat {DAC} = \widehat {DCA} = \frac{{{{180}^o} - {{70}^o}}}{2} = {55^o}\)
Từ đó ta có:
\(\begin{array}{l}\widehat A = \widehat {BA{{D}}} = \widehat {BAC} + \widehat {CA{{D}}}\\ \Rightarrow \widehat A = \widehat {BA{{D}}} = {40^o} + {55^o} = {95^o}\end{array}\)
Và: \(\begin{array}{l}\widehat C = \widehat {BC{{D}}} = \widehat {BCA} + \widehat {AC{{D}}}\\ \Rightarrow \widehat C = \widehat {BC{{D}}} = {40^o} + {55^o} = {95^o}\end{array}\)
Vậy: \(\widehat A = \widehat C = {95^o}\)
Tam giác ABC có Â = 600, các tia phân giác của góc B và C cắt nhau tại I. Các tia phân giác góc ngoài tại đỉnh B và C cắt nhau tại K. Tính các góc \(\widehat {BIC}{;^{}}\widehat {BKC}\)
- A.\(\widehat {BIC} = {100^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {80^o}\)
- B.\(\widehat {BIC} = {90^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {90^o}\)
- C.\(\widehat {BIC} = {60^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {120^o}\)
- D.\(\widehat {BIC} = {120^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {60^o}\)
Đáp án : D

Xét tam giác ABC có:
\(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat {ABC} + \widehat {BCA} = {180^o}\\ \Rightarrow \widehat {ABC} + \widehat {BCA} = {120^o}\end{array}\)
Vì BI là phân giác \(\widehat {BAC} \Rightarrow \widehat {CBI} = \frac{1}{2}\widehat {BAC}\)
Vì CI là phân giác \(\widehat {BCA} \Rightarrow \widehat {BCI} = \frac{1}{2}\widehat {BCA}\)
Từ đó:
\(\widehat {CBI} + \widehat {BCI} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {BAC} + \widehat {BCA}} \right) = \frac{1}{2}{.120^o} = {60^o}\)
Xét tam giác BCI có:
\(\widehat {BCI} + \widehat {BIC} + \widehat {CBI} = {180^o}\)
Nên: \(\widehat {BIC} = {180^o} - \left( {\widehat {BCI} + \widehat {CBI}} \right) = {180^o} - {60^o} = {120^o}\)
Vì BI là phân giác \(\widehat {BAC} \Rightarrow \widehat {CBI} = \frac{1}{2}\widehat {BAC}\)
Vì BK là phân giác \(\widehat {CB{{x}}} \Rightarrow \widehat {CBK} = \frac{1}{2}\widehat {CBx}\)
Suy ra:
\(\widehat {CBK} + \widehat {CBI} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {CBx} + \widehat {ABC}} \right) = \frac{1}{2}{.180^o} = {90^o}\)
Hay \(\widehat {IBK} = {90^o}\)
Tương tự ta có: \(\widehat {ICK} = {90^o}\)
Xét tứ giác BICK có:
\(\begin{array}{l}\widehat {BIC} + \widehat {IBC} + \widehat {ICK} + \widehat {BKC} = {360^o}\\ \Rightarrow \widehat {BKC} = {360^o} - {90^o} - {90^o} - {120^o} = {60^o}\end{array}\)
Vậy \(\widehat {BIC} = {120^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {60^o}\)
Tứ giác ABCD có: \(\widehat A + \widehat C = {60^o}\) Các tia phân giác của các góc B và D cắt nhau tại I. Tính số đo góc BID.
- A.1500
- B.1200
- C.1400
- D.1000
Đáp án : A

Xét tam giác BIC có:
\(\widehat {IBC} = \widehat {{I_1}} - \widehat {BCI}\)
Xét tam giác DIC có:
\(\widehat {I{{D}}C} = \widehat {{I_2}} - \widehat {IC{{D}}}\)
Nên: \(\widehat {IBC} + \widehat {I{{D}}C} = \left( {\widehat {{I_1}} + \widehat {{I_2}}} \right) - \left( {\widehat {{C_1}} + \widehat {{C_2}}} \right) = \widehat {BI{{D}}} - \widehat C\)
Tứ giác ABID:
\(\widehat {ABI} + \widehat {A{{D}}I} = {360^o} - \widehat A - \widehat {BI{{D}}}\)
Do: \(\widehat {ADI} = \widehat {I{{D}}C}\) (tính chất của tia phân giác)
Nên: \(\widehat {IBC} + \widehat {I{{D}}C} = \widehat {ABI} + \widehat {A{{D}}I}\)
Hay
\(\begin{array}{l}\widehat {BI{{D}}} - \widehat C = {360^o} - \widehat A - \widehat {BI{{D}}}\\ \Leftrightarrow 2\widehat {BI{{D}}} = {360^o} - \left( {\widehat A - \widehat C} \right) = {360^o} - {60^o} = {300^o}\end{array}\)
Suy ra: \(\widehat {BI{{D}}} = {150^o}\)
Lời giải và đáp án
Hãy chọn câu sai trong các câu sau
- A.Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
- B.Tổng các góc của một tứ giác bằng 180 o.
- C.Tổng các góc của một tứ giác bằng 360o.
- D.Tứ giác ABCD là hình gồm các đoạn thẳng AB, BC, DC, DA , trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
Các góc của tứ giác có thể là
- A.
4 góc nhọn.
- B.4 góc tù.
- C.4 góc vuông.
- D.1góc vuông, 3 góc nhọn.
Cho hình vẽ dưới đây. Chọn khẳng định sai trong các câu sau

- A.Hai đỉnh kề nhau: A và B; A và D.
- B.Hai đỉnh đối nhau: A và C; B và D.
- C.Đường chéo: AC, BD.
- D.Các điểm nằm trong tứ giác là E, F và các điểm nằm ngoài tứ giác là H.
Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói về định nghĩa tứ giác ABCD:
- A.Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA.
- B.
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
- C.Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó hai đoạn thẳng kề một đỉnh song song với nhau.
- D.
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA và 4 góc tại đỉnh bằng nhau.
Cho hình vẽ sau, chọn câu đúng:

- A.
Hai cạnh đối nhau: AB, BC.
- B.
Hai cạnh kề nhau: BC, DA.
- C.
Điểm M nằm ngoài tứ giác ABCD và điểm N nằm trong tứ giác ABCD.
- D.
Điểm M nằm trong tứ giác ABCD và điểm N nằm ngoài tứ giác ABCD
Cho tứ giác ABCD trong đó: \(\widehat A + \widehat B = {140^o}\). Tổng \(\widehat C + \widehat D\) bằng:
- A.\({220^o}\)
- B.\({200^o}\)
- C.\({160^o}\)
- D.\({130^o}\)
Cho tứ giác ABCD có \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {117^o};\widehat C = {71^o}\). Số đo góc ngoài tại đỉnh D bằng:
- A.\({113^o}\)
- B.\({107^o}\)
- C.\({58^o}\)
- D.\({83^o}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {123^o};\widehat D = {20^o}\). Số đo của góc C là:
- A.\({160^o}\)
- B.\({167^o}\)
- C.\({170^o}\)
- D.\({130^o}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat A = {100^o};\widehat B = {120^o};\widehat C - \widehat D = {20^o}\). Số đo các góc C, D là:
- A.\(\widehat C = {100^o};\widehat D = {80^o}\)
- B.\(\widehat C = {75^o};\widehat D = {55^o}\)
- C.\(\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
- D.\(\widehat C = {85^o};\widehat D = {65^o}\)
Tứ giác ABCD có các cạnh tỉ lệ với 3, 5, 7, 9 và chu vi là 240 m. Cạnh ngắn nhất là:
- A.10 cm
- B.50 cm
- C.20 cm
- D.30 cm
Cho tứ giác ABCD có góc ngoài tại đỉnh D bằng \({50^o}\) ; góc ngoài tại đỉnh A bằng \({100^o}\) . Tỉnh tổng \(\widehat A + \widehat D\) trong tứ giác ABCD là:
- A.\({100^o}\)
- B.\({130^o}\)
- C.\({80^o}\)
- D.\({210^o}\)
Cho tứ giác ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Khẳng định nào sau đây là đúng:
- A.\(OA + OB + OC + O{{D}} < AB + BC + C{{D}} + DA\)
- B.\(OA + OB + OC + O{{D}} > AB + BC + C{{D}} + DA\)
- C.\(OA + OB + OC + O{{D}} < \frac{1}{2}\left( {AB + BC + C{{D}} + DA} \right)\)
- D.\(OA - OB + OC - O{{D}} > AB + BC + C{{D}} + DA\)
Cho tứ giác ABCD biết số đo của các góc \(\widehat A,\widehat B,\widehat C,\widehat D\) tỉ lệ thuận với 4, 3, 5, 6. Khi đó số đo các góc \(\widehat A,\widehat B,\widehat C,\widehat D\) lần lượt là:
- A.\({80^o}{;^{}}{60^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
- B.\({90^o}{;^{}}{40^o}{;^{}}{70^o}{;^{}}{60^o}\)
- C.\({60^o}{;^{}}{80^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
- D.\({60^o}{;^{}}{60^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat C + \widehat D = {90^o}\) Chọn câu đúng.
- A.AC2 + BD2 = AB2 – CD2
- B.AC2 + BD2 = AB2 + CD2
- C.AC2 + BD2 = 2AB2
- D.Cả A, B, C đều sai
Cho tứ giác ABCD. Tổng số đo các góc ngoài tại 4 đỉnh A, B, C, D là:
- A.\({300^o}\)
- B.\({270^o}\)
- C.\({180^o}\)
- D.\({360^o}\)
Cho tứ giác ABCD có tổng số đo góc ngoài tại hai đỉnh B và C là \({200^o}\) . Tính số đo các góc ngoài tại hai đỉnh A, C là:
- A.\({160^o}\)
- B.\({260^o}\)
- C.\({180^o}\)
- D.\(100{}^o\)
Tứ giác ABCD có AB = BC; CD = DA , \(\widehat B = {100^o};\widehat D = {70^o}\) . Tính \(\widehat A{,^{}}\widehat C\) ?
- A.\(\widehat A = \widehat C = {95^o}\)
- B.\(\widehat A = {95^o};\widehat C = {55^o}\)
- C.\(\widehat A = \widehat C = {85^o}\)
- D.\(\widehat A = {55^o};\widehat C = {100^o}\)
Tam giác ABC có Â = 600, các tia phân giác của góc B và C cắt nhau tại I. Các tia phân giác góc ngoài tại đỉnh B và C cắt nhau tại K. Tính các góc \(\widehat {BIC}{;^{}}\widehat {BKC}\)
- A.\(\widehat {BIC} = {100^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {80^o}\)
- B.\(\widehat {BIC} = {90^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {90^o}\)
- C.\(\widehat {BIC} = {60^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {120^o}\)
- D.\(\widehat {BIC} = {120^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {60^o}\)
Tứ giác ABCD có: \(\widehat A + \widehat C = {60^o}\) Các tia phân giác của các góc B và D cắt nhau tại I. Tính số đo góc BID.
- A.1500
- B.1200
- C.1400
- D.1000
Hãy chọn câu sai trong các câu sau
- A.Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
- B.Tổng các góc của một tứ giác bằng 180 o.
- C.Tổng các góc của một tứ giác bằng 360o.
- D.Tứ giác ABCD là hình gồm các đoạn thẳng AB, BC, DC, DA , trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
Đáp án : B
Các góc của tứ giác có thể là
- A.
4 góc nhọn.
- B.4 góc tù.
- C.4 góc vuông.
- D.1góc vuông, 3 góc nhọn.
Đáp án : C
Các góc của tứ giác có thể là 4 góc vuông vì khi đó tổng các góc của tứ giác này bằng 360o.
Các trường hợp còn lại không thỏa mãn định lí tổng các góc trong tam giác.
Cho hình vẽ dưới đây. Chọn khẳng định sai trong các câu sau

- A.Hai đỉnh kề nhau: A và B; A và D.
- B.Hai đỉnh đối nhau: A và C; B và D.
- C.Đường chéo: AC, BD.
- D.Các điểm nằm trong tứ giác là E, F và các điểm nằm ngoài tứ giác là H.
Đáp án : D
Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói về định nghĩa tứ giác ABCD:
- A.Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA.
- B.
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
- C.Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó hai đoạn thẳng kề một đỉnh song song với nhau.
- D.
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA và 4 góc tại đỉnh bằng nhau.
Đáp án : B
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Cho hình vẽ sau, chọn câu đúng:

- A.
Hai cạnh đối nhau: AB, BC.
- B.
Hai cạnh kề nhau: BC, DA.
- C.
Điểm M nằm ngoài tứ giác ABCD và điểm N nằm trong tứ giác ABCD.
- D.
Điểm M nằm trong tứ giác ABCD và điểm N nằm ngoài tứ giác ABCD
Đáp án : C
Từ hình vẽ ta thấy: Điểm M nằm ngoài tứ giác ABCD và điểm N nằm trong tứ giác ABCD.
Cho tứ giác ABCD trong đó: \(\widehat A + \widehat B = {140^o}\). Tổng \(\widehat C + \widehat D\) bằng:
- A.\({220^o}\)
- B.\({200^o}\)
- C.\({160^o}\)
- D.\({130^o}\)
Đáp án : A
\(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {360^o}\\ \Rightarrow \widehat C + \widehat D = {360^o} - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = {360^o} - {140^o} = {220^o}\end{array}\)
Tổng các góc trong một tứ giác bằng \({360^o}\)
Cho tứ giác ABCD có \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {117^o};\widehat C = {71^o}\). Số đo góc ngoài tại đỉnh D bằng:
- A.\({113^o}\)
- B.\({107^o}\)
- C.\({58^o}\)
- D.\({83^o}\)
Đáp án : C
Tính góc D trong tứ giác ABCD. Từ đó góc ngoài tại đỉnh D bằng \({180^o}\) trừ đi góc D trong tứ giác ABCD.
Góc ngoài và góc trong tứ giác tại một đỉnh là hai góc kề bù.

\(\widehat {C{{D}}E}\) là góc ngoài đỉnh D. Tứ giác ABCD có:
\(\begin{array}{l}\widehat D = {360^o} - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C} \right)\\\widehat D = {360^o} - \left( {{{50}^o} + {{117}^o} + {{71}^o}} \right)\\\widehat D = {122^o}\end{array}\)
Vì \(\widehat {A{{D}}C}\) và \(\widehat {C{{D}}E}\) là hai góc kề bù nên:
\(\widehat {C{{D}}E} = {180^o} - \widehat D = {180^o} - {122^o} = {58^o}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {123^o};\widehat D = {20^o}\). Số đo của góc C là:
- A.\({160^o}\)
- B.\({167^o}\)
- C.\({170^o}\)
- D.\({130^o}\)
Đáp án : B
\(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {360^o}\\ \Rightarrow \widehat C = {360^o} - \widehat A - \widehat B - \widehat D = {360^o} - {50^o} - {123^o} - {20^o} = {167^o}\end{array}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat A = {100^o};\widehat B = {120^o};\widehat C - \widehat D = {20^o}\). Số đo các góc C, D là:
- A.\(\widehat C = {100^o};\widehat D = {80^o}\)
- B.\(\widehat C = {75^o};\widehat D = {55^o}\)
- C.\(\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
- D.\(\widehat C = {85^o};\widehat D = {65^o}\)
Đáp án : C
Trong tứ giác ABCD ta có:
\(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {360^o}\)
Suy ra \(\widehat C + \widehat D = {360^o} - \widehat A - \widehat B = {360^o} - {100^o} - {120^o} = {140^o}(1)\)
Mà \(\widehat C - \widehat D = {20^o}\)(2)
Từ (1), (2) suy ra: \(\widehat C = \frac{140^o + 20^o}{2} = {80^o};\widehat D = \frac{140^o - 20^o}{2} = {60^o}\).
Tứ giác ABCD có các cạnh tỉ lệ với 3, 5, 7, 9 và chu vi là 240 m. Cạnh ngắn nhất là:
- A.10 cm
- B.50 cm
- C.20 cm
- D.30 cm
Đáp án : D
Gọi các cạnh AB, BC, CD, DA theo tỉ lệ 3, 5, 7, 9 nên ta có:
\(\frac{{AB}}{3} = \frac{{BC}}{5} = \frac{{C{{D}}}}{7} = \frac{{DA}}{9}\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{{AB}}{3} = \frac{{BC}}{5} = \frac{{C{{D}}}}{7} = \frac{{DA}}{9} = \frac{{AB + BC + C{{D}} + DA}}{{3 + 5 + 7 + 9}} = \frac{{240}}{{24}} = 10\)
Suy ra: AB = 3. 10 = 30 cm
BC = 5 .10 = 50 cm
CD = 7. 10 = 70 cm
DA = 9 .10 = 90 cm
Vậy cạnh ngắn nhất là canh AB có độ dài 30 cm
Cho tứ giác ABCD có góc ngoài tại đỉnh D bằng \({50^o}\) ; góc ngoài tại đỉnh A bằng \({100^o}\) . Tỉnh tổng \(\widehat A + \widehat D\) trong tứ giác ABCD là:
- A.\({100^o}\)
- B.\({130^o}\)
- C.\({80^o}\)
- D.\({210^o}\)
Đáp án : D
Tổng hai góc trong và góc ngoài tại một đỉnh của tứ giác bằng \({180^o}\)
Vì góc ngoài đỉnh D bằng \({50^o}\) nên góc trong tại đỉnh D là: \(\widehat D = {180^o} - {50^o} = {130^o}\)
Vì góc ngoài tại đỉnh A bằng \({100^o}\) nên góc trong tại đỉnh A là: \(\widehat A = {180^o} - {100^o} = {80^o}\)
Suy ra: \(\widehat A + \widehat D = {80^o} + {130^o} = {210^o}\)
Cho tứ giác ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Khẳng định nào sau đây là đúng:
- A.\(OA + OB + OC + O{{D}} < AB + BC + C{{D}} + DA\)
- B.\(OA + OB + OC + O{{D}} > AB + BC + C{{D}} + DA\)
- C.\(OA + OB + OC + O{{D}} < \frac{1}{2}\left( {AB + BC + C{{D}} + DA} \right)\)
- D.\(OA - OB + OC - O{{D}} > AB + BC + C{{D}} + DA\)
Đáp án : A

Xét tam giác ABC:
\(AB + BC > AC\) (bất đẳng thức tam giác)
Tương tự, lần lượt các tam giác BCD, CDA, DAB ta có:
\(\begin{array}{l}BC + C{{D}} > B{{D}}\\C{{D}} + DA > CA\\DA + AB > DB\end{array}\)
Cộng vế với vế ta được các bất đẳng thức trên ta được:
\(\begin{array}{l}AB + BC + C{{D}} + C{{D}} + DA + DA + AB > AC + B{{D}} + CA + DB\\ \Leftrightarrow 2\left( {AB + BC + C{{D}} + DA} \right) > 2\left( {AC + B{{D}}} \right)\\ \Leftrightarrow AB + BC + C{{D}} + DA > AC + B{{D}}\end{array}\)
Mà: \(AC + B{{D}} = OA + OC + OB + O{{D}}\) (hệ thức cộng đoạn thẳng)
\( \Leftrightarrow OA + OB + OC + O{{D}} < AB + BC + C{{D}} + DA\)
Vậy ta có: \(OA + OB + OC + O{{D}} < AB + BC + C{{D}} + DA\)
Cho tứ giác ABCD biết số đo của các góc \(\widehat A,\widehat B,\widehat C,\widehat D\) tỉ lệ thuận với 4, 3, 5, 6. Khi đó số đo các góc \(\widehat A,\widehat B,\widehat C,\widehat D\) lần lượt là:
- A.\({80^o}{;^{}}{60^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
- B.\({90^o}{;^{}}{40^o}{;^{}}{70^o}{;^{}}{60^o}\)
- C.\({60^o}{;^{}}{80^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
- D.\({60^o}{;^{}}{60^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
Đáp án : A
\(\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat D}}{6} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D}}{{18}} = \frac{{{{360}^o}}}{{18}} = {20^o}\)
Do đó:
\(\begin{array}{l}\widehat A = {20^o}.4 = {80^o}\\\widehat B = {20^o}.3 = {60^o}\\\widehat C = {20^o}.5 = {100^o}\\\widehat D = {20^o}.6 = {120^o}\end{array}\)
Nên số đo các góc \(\widehat A,\widehat B,\widehat C,\widehat D\) lần lượt là \({80^o}{;^{}}{60^o}{;^{}}{100^o}{;^{}}{120^o}\)
Tứ giác ABCD có \(\widehat C + \widehat D = {90^o}\) Chọn câu đúng.
- A.AC2 + BD2 = AB2 – CD2
- B.AC2 + BD2 = AB2 + CD2
- C.AC2 + BD2 = 2AB2
- D.Cả A, B, C đều sai
Đáp án : B
Sử dụng định lí Pytago trong tam giác vuông.

Gọi K là giao điểm AD, BC.
Vì \(\widehat C + \widehat D = {90^o}\) nên \(\widehat K = {90^o}\)
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông vào các tam giác:
+ ΔKAC vuông tại K ta có: AC2 = KC2 + KA2.
+ ΔKBD vuông tại K ta có: BD2 = KB2 + KD2.
+ ΔKBA vuông tại K ta có: BA2 = KA2 + KB2.
+ ΔKBD vuông tại K ta có: CD2 = KC2 + KD2.
Từ đó AC2+ BD2 = KC2 + KA2 + KB2 + KD2
= (KB2 +KA2) + (KD2 + KC2) = AB2 + DC2.
Cho tứ giác ABCD. Tổng số đo các góc ngoài tại 4 đỉnh A, B, C, D là:
- A.\({300^o}\)
- B.\({270^o}\)
- C.\({180^o}\)
- D.\({360^o}\)
Đáp án : D

Gọi góc ngoài tại 4 đỉnh A, B, C, D của tứ giác ABCD lần lượt là: \(\widehat {{A_1}};\widehat {{B_1}};\widehat {{C_1}};\widehat {{D_1}}\) .
Khi đó ta có:
\(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat {{A_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{A_1}} = {180^o} - \widehat A\\\widehat B + \widehat {{B_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{B_1}} = {180^o} - \widehat B\\\widehat C + \widehat {{C_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{C_1}} = {180^o} - \widehat C\\\widehat D + \widehat {{D_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{D_1}} = {180^o} - \widehat D\end{array}\)
Suy ra:
\(\begin{array}{l}\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = \left( {{{180}^o} - \widehat A} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat B} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat C} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat D} \right)\\\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = {720^o} - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D} \right)\\\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = {720^o} - {360^o} = {360^o}\end{array}\)
Vậy số đo 4 góc ngoài tứ giác tại 4 đỉnh A, B, C, D bằng \({360^o}\)
Cho tứ giác ABCD có tổng số đo góc ngoài tại hai đỉnh B và C là \({200^o}\) . Tính số đo các góc ngoài tại hai đỉnh A, C là:
- A.\({160^o}\)
- B.\({260^o}\)
- C.\({180^o}\)
- D.\(100{}^o\)
Đáp án : A

Gọi góc ngoài tại 4 đỉnh A, B, C, D của tứ giác ABCD lần lượt là: \(\widehat {{A_1}};\widehat {{B_1}};\widehat {{C_1}};\widehat {{D_1}}\) .
Khi đó ta có:
\(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat {{A_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{A_1}} = {180^o} - \widehat A\\\widehat B + \widehat {{B_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{B_1}} = {180^o} - \widehat B\\\widehat C + \widehat {{C_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{C_1}} = {180^o} - \widehat C\\\widehat D + \widehat {{D_1}} = {180^o} \Rightarrow \widehat {{D_1}} = {180^o} - \widehat D\end{array}\)
Suy ra:
\(\begin{array}{l}\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = \left( {{{180}^o} - \widehat A} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat B} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat C} \right) + \left( {{{180}^o} - \widehat D} \right)\\\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = {720^o} - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D} \right)\\\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = {720^o} - {360^o} = {360^o}\end{array}\)
Vậy số đo 4 góc ngoài tứ giác tại 4 đỉnh A, B, C, D bằng \({360^o}\)
Mà tổng số đo góc ngoài hai đỉnh B, c bằng \({200^o}\) nên tổng số đo góc ngoài tại hai đỉnh A, D bằng \({360^o} - {200^0} = {160^o}\)
Tứ giác ABCD có AB = BC; CD = DA , \(\widehat B = {100^o};\widehat D = {70^o}\) . Tính \(\widehat A{,^{}}\widehat C\) ?
- A.\(\widehat A = \widehat C = {95^o}\)
- B.\(\widehat A = {95^o};\widehat C = {55^o}\)
- C.\(\widehat A = \widehat C = {85^o}\)
- D.\(\widehat A = {55^o};\widehat C = {100^o}\)
Đáp án : A

Xét tam giác ABC có AB = AC
\( \Rightarrow \Delta ABC\) cân tại B mà \(\widehat B = {100^o}\)
\( \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {BCA} = \frac{{{{180}^o} - {{100}^o}}}{2} = {40^o}\)
Xét tam giác ADC có CD = DA
\( \Rightarrow \Delta A{{D}}C\) cân tại D có \(\widehat {A{{D}}C} = {70^o}\)
\( \Rightarrow \widehat {DAC} = \widehat {DCA} = \frac{{{{180}^o} - {{70}^o}}}{2} = {55^o}\)
Từ đó ta có:
\(\begin{array}{l}\widehat A = \widehat {BA{{D}}} = \widehat {BAC} + \widehat {CA{{D}}}\\ \Rightarrow \widehat A = \widehat {BA{{D}}} = {40^o} + {55^o} = {95^o}\end{array}\)
Và: \(\begin{array}{l}\widehat C = \widehat {BC{{D}}} = \widehat {BCA} + \widehat {AC{{D}}}\\ \Rightarrow \widehat C = \widehat {BC{{D}}} = {40^o} + {55^o} = {95^o}\end{array}\)
Vậy: \(\widehat A = \widehat C = {95^o}\)
Tam giác ABC có Â = 600, các tia phân giác của góc B và C cắt nhau tại I. Các tia phân giác góc ngoài tại đỉnh B và C cắt nhau tại K. Tính các góc \(\widehat {BIC}{;^{}}\widehat {BKC}\)
- A.\(\widehat {BIC} = {100^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {80^o}\)
- B.\(\widehat {BIC} = {90^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {90^o}\)
- C.\(\widehat {BIC} = {60^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {120^o}\)
- D.\(\widehat {BIC} = {120^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {60^o}\)
Đáp án : D

Xét tam giác ABC có:
\(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat {ABC} + \widehat {BCA} = {180^o}\\ \Rightarrow \widehat {ABC} + \widehat {BCA} = {120^o}\end{array}\)
Vì BI là phân giác \(\widehat {BAC} \Rightarrow \widehat {CBI} = \frac{1}{2}\widehat {BAC}\)
Vì CI là phân giác \(\widehat {BCA} \Rightarrow \widehat {BCI} = \frac{1}{2}\widehat {BCA}\)
Từ đó:
\(\widehat {CBI} + \widehat {BCI} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {BAC} + \widehat {BCA}} \right) = \frac{1}{2}{.120^o} = {60^o}\)
Xét tam giác BCI có:
\(\widehat {BCI} + \widehat {BIC} + \widehat {CBI} = {180^o}\)
Nên: \(\widehat {BIC} = {180^o} - \left( {\widehat {BCI} + \widehat {CBI}} \right) = {180^o} - {60^o} = {120^o}\)
Vì BI là phân giác \(\widehat {BAC} \Rightarrow \widehat {CBI} = \frac{1}{2}\widehat {BAC}\)
Vì BK là phân giác \(\widehat {CB{{x}}} \Rightarrow \widehat {CBK} = \frac{1}{2}\widehat {CBx}\)
Suy ra:
\(\widehat {CBK} + \widehat {CBI} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {CBx} + \widehat {ABC}} \right) = \frac{1}{2}{.180^o} = {90^o}\)
Hay \(\widehat {IBK} = {90^o}\)
Tương tự ta có: \(\widehat {ICK} = {90^o}\)
Xét tứ giác BICK có:
\(\begin{array}{l}\widehat {BIC} + \widehat {IBC} + \widehat {ICK} + \widehat {BKC} = {360^o}\\ \Rightarrow \widehat {BKC} = {360^o} - {90^o} - {90^o} - {120^o} = {60^o}\end{array}\)
Vậy \(\widehat {BIC} = {120^o}{;^{}}\widehat {BKC} = {60^o}\)
Tứ giác ABCD có: \(\widehat A + \widehat C = {60^o}\) Các tia phân giác của các góc B và D cắt nhau tại I. Tính số đo góc BID.
- A.1500
- B.1200
- C.1400
- D.1000
Đáp án : A

Xét tam giác BIC có:
\(\widehat {IBC} = \widehat {{I_1}} - \widehat {BCI}\)
Xét tam giác DIC có:
\(\widehat {I{{D}}C} = \widehat {{I_2}} - \widehat {IC{{D}}}\)
Nên: \(\widehat {IBC} + \widehat {I{{D}}C} = \left( {\widehat {{I_1}} + \widehat {{I_2}}} \right) - \left( {\widehat {{C_1}} + \widehat {{C_2}}} \right) = \widehat {BI{{D}}} - \widehat C\)
Tứ giác ABID:
\(\widehat {ABI} + \widehat {A{{D}}I} = {360^o} - \widehat A - \widehat {BI{{D}}}\)
Do: \(\widehat {ADI} = \widehat {I{{D}}C}\) (tính chất của tia phân giác)
Nên: \(\widehat {IBC} + \widehat {I{{D}}C} = \widehat {ABI} + \widehat {A{{D}}I}\)
Hay
\(\begin{array}{l}\widehat {BI{{D}}} - \widehat C = {360^o} - \widehat A - \widehat {BI{{D}}}\\ \Leftrightarrow 2\widehat {BI{{D}}} = {360^o} - \left( {\widehat A - \widehat C} \right) = {360^o} - {60^o} = {300^o}\end{array}\)
Suy ra: \(\widehat {BI{{D}}} = {150^o}\)
Trắc nghiệm Bài 2: Tứ giác Toán 8 Cánh diều - Tổng quan kiến thức
Bài 2 trong chương trình Toán 8 Cánh diều tập trung vào việc tìm hiểu về khái niệm tứ giác, các loại tứ giác đặc biệt (hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông) và các tính chất của chúng. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán hình học phức tạp hơn trong tương lai.
Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp
Các bài tập trắc nghiệm về tứ giác thường xoay quanh các chủ đề sau:
- Xác định loại tứ giác: Dựa vào các yếu tố như độ dài cạnh, góc, đường chéo để xác định loại tứ giác (hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông).
- Tính chất của các loại tứ giác: Vận dụng các tính chất đặc trưng của từng loại tứ giác để giải quyết các bài toán liên quan đến cạnh, góc, đường chéo.
- Ứng dụng tính chất của tứ giác vào giải toán: Sử dụng các tính chất của tứ giác để chứng minh các đẳng thức, bất đẳng thức hoặc giải các bài toán thực tế.
- Tứ giác nội tiếp đường tròn: Kiểm tra điều kiện để một tứ giác nội tiếp đường tròn và vận dụng các tính chất liên quan.
Hướng dẫn giải một số dạng bài tập trắc nghiệm
Dạng 1: Xác định loại tứ giác
Để xác định loại tứ giác, bạn cần phân tích các yếu tố đã cho trong đề bài và so sánh với các định nghĩa và tính chất của từng loại tứ giác. Ví dụ:
Nếu một tứ giác có hai cạnh đối song song thì đó là hình thang. Nếu một tứ giác có hai cặp cạnh đối song song thì đó là hình bình hành. Nếu một tứ giác có bốn góc vuông thì đó là hình chữ nhật.
Dạng 2: Tính góc của tứ giác
Tổng các góc trong một tứ giác luôn bằng 360 độ. Do đó, nếu bạn biết ba góc của một tứ giác, bạn có thể dễ dàng tính được góc còn lại.
Đối với các tứ giác đặc biệt, bạn có thể sử dụng các tính chất đặc trưng để tính góc. Ví dụ, trong hình chữ nhật, tất cả các góc đều bằng 90 độ. Trong hình thoi, hai góc đối diện bằng nhau.
Dạng 3: Tính độ dài cạnh của tứ giác
Để tính độ dài cạnh của tứ giác, bạn có thể sử dụng định lý Pitago, định lý Thales hoặc các công thức tính diện tích. Tùy thuộc vào từng bài toán cụ thể, bạn cần lựa chọn phương pháp phù hợp.
Luyện tập với bộ trắc nghiệm tại montoan.com.vn
montoan.com.vn cung cấp một bộ trắc nghiệm phong phú và đa dạng về Bài 2: Tứ giác Toán 8 Cánh diều. Các câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ khó khác nhau, từ dễ đến khó, giúp bạn rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Sau khi hoàn thành bài trắc nghiệm, bạn sẽ nhận được kết quả ngay lập tức, cùng với đáp án chi tiết và lời giải thích rõ ràng. Điều này giúp bạn hiểu rõ hơn về những kiến thức còn yếu và tập trung ôn luyện để cải thiện kết quả.
Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm
- Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
- Phân tích các yếu tố đã cho và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
- Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.
- Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo đáp án và lời giải thích.
Tài liệu tham khảo thêm
Để nắm vững kiến thức về tứ giác, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
- Sách giáo khoa Toán 8 Cánh diều
- Sách bài tập Toán 8 Cánh diều
- Các trang web học toán online uy tín
Kết luận
Trắc nghiệm Bài 2: Tứ giác Toán 8 Cánh diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 8. Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững kiến thức là chìa khóa để đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra. Hy vọng rằng bộ trắc nghiệm tại montoan.com.vn sẽ giúp bạn học tập hiệu quả và tự tin hơn!






























