Trắc nghiệm: Giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 cánh diều
Rèn luyện kỹ năng giải toán 2 bước với Trắc nghiệm Toán 3 Cánh Diều
Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm phong phú, đa dạng giúp học sinh lớp 3 làm quen và thành thạo các bài toán có đến hai bước tính trong chương trình Toán 3 Cánh Diều. Bài tập được thiết kế theo sát chương trình học, giúp các em củng cố kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ thi.
Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, các em có thể tự học tại nhà hoặc luyện tập cùng thầy cô.
Đề bài

Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:
A. $6$ tuổi
B. $19$ tuổi
C. $31$ tuổi
D. $44$ tuổi
Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:
A. $8\,\ell $
B. $29\,\ell $
C. $13\,\ell $
D. $50\,\ell $

Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:
A. $17\,$ con
B. $30\,$con
C. $45$ con
D. $20$ con.

Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.
Em còn lại số tiền là:
nghìn đồng.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu \(?\) là:

Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?
A. $25$ quyển
B. $35$ quyển
C. $45$ quyển
D. $15$ quyển
Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:
A. $60$ tuổi
B. $120$ tuổi
C. $110$ tuổi
D. $75$ tuổi.

Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.
Cả hai đội trồng được số cây là:
cây.

Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.
Năm nay con có số tuổi là:
tuổi

Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:
A. $63$ viên bi
B. $45$ viên bi
C. $17$ viên bi
D. $44$ viên bi
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu ? là:
quả.
Lời giải và đáp án

Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:
A. $6$ tuổi
B. $19$ tuổi
C. $31$ tuổi
D. $44$ tuổi
D. $44$ tuổi

- Tính số tuổi của em.
- Tìm tổng số tuổi của hai chị em.
Em có số tuổi là:
$25 - 6 = 19$ (tuổi)
Cả hai chị em có số tuổi là:
$25 + 19 = 44$ (tuổi)
Đáp số: $44$ tuổi.
Đáp án cần chọn là D.
Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:
A. $8\,\ell $
B. $29\,\ell $
C. $13\,\ell $
D. $50\,\ell $
D. $50\,\ell $

- Tìm số lít của can thứ hai theo cách tìm giá trị “nhiều hơn”.
- Tính số lít của cả hai can.
Can thứ hai có số lít là:
$21 + 8 = 29\,\,(\ell )$
Cả hai can có số lít là:
$21 + 29 = \,50\,(\ell )$
Đáp số: $50\,\ell $.

Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:
A. $17\,$ con
B. $30\,$con
C. $45$ con
D. $20$ con.
C. $45$ con
Tóm tắt:

- Tìm số hạc giấy Quỳnh làm được bằng cách gấp giá trị $15$ lên hai lần.
- Tìm tổng số hạc giấy cả hai người làm được.
Quỳnh gấp được số hạc giấy là:
$15 \times 2 = 30$ (con hạc giấy)
Cả hai bạn gấp được số hạc giấy là:
$15 + 30 = \,\,45\,$ (con hạc giấy)
Đáp số: $45$ con hạc giấy.
Đáp án cần chọn là C.

Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.
Em còn lại số tiền là:
nghìn đồng.
Em còn lại số tiền là:
25nghìn đồng.

- Cần tính số tiền đã tiêu bằng cách chia $30$ nghìn thành $6$ phần bằng nhau.
- Sau đó tính số tiền còn lại.
Em đã tiêu số tiền là:
$30:6 = 5$ (nghìn đồng)
Em còn lại số tiền là:
$30 - 5 = 25$ (nghìn đồng)
Đáp số: $25$ nghìn đồng.
Số cần điền vào chỗ trống là $25$.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu \(?\) là:
Giá trị của dấu \(?\) là:
175- Tính khối lượng gạo của buổi chiều.
-Tính khối lượng gạo của cả hai buổi.
Buổi chiều bán được số ki-lô-gam gạo là:
$85 + 5 = 90\,(kg)$
Cả hai buổi bán được số ki-lô-gam gạo là:
$85 + 90 = 175\,(kg)$
Đáp số: $175\,(kg)$.
Số cần điền vào chỗ trống là $175$.

Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?
A. $25$ quyển
B. $35$ quyển
C. $45$ quyển
D. $15$ quyển
A. $25$ quyển
- Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng đi \(15\) quyển.
- Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng tiếp \(20\) quyển.
Sau học kì một, cô giáo còn lại số quyển vở là:
$60 - 15 = 45$ (quyển vở)
Cô giáo còn lại số quyển vở sau hai học kì là:
$45 - 20 = 25$ (quyển vở)
Đáp số: $25$ quyển vở.
Đáp án cần chọn là A.
Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:
A. $60$ tuổi
B. $120$ tuổi
C. $110$ tuổi
D. $75$ tuổi.
B. $120$ tuổi

- Tìm tuổi của bà hiện nay.
- Tính tổng số tuổi của cả hai người.
Năm nay bà có số tuổi là:
$45 + 30 = 75$ (tuổi)
Năm nay cả bà và mẹ có số tuổi là:
$45 + 75 = 120$ (tuổi)
Đáp số: $120$ (tuổi).
Đáp án cần chọn là B.

Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.
Cả hai đội trồng được số cây là:
cây.
Cả hai đội trồng được số cây là:
124cây.
- Tìm số cây đội hai trồng được = Số cây đội một trồng được : 3
- Tìm số cây mà cả hai đội trồng được.
Số cây đội hai trồng được là
93 : 3 = 31 (cây)
Cả hai đội trồng được số cây là
93 + 31 = 124 (cây)
Đáp số: 124 cây

Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.
Năm nay con có số tuổi là:
tuổi
Năm nay con có số tuổi là:
9tuổi

- Tuổi bà gấp \(2\) lần tuổi mẹ thì tuổi mẹ bằng $\dfrac{1}{2}$ tuổi của bà, từ đó tính được tuổi của mẹ.
- Tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con thì tuổi con bằng $\dfrac{1}{4}$ tuổi mẹ; từ tuổi mẹ vừa tìm được, em tính tiếp số tuổi của con.
Năm nay mẹ có số tuổi là:
$72:2 = 36$ (tuổi)
Năm nay con có số tuổi là:
$36:4 = 9$ (tuổi)
Số cần điền vào ô trống là $9$.

Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:
A. $63$ viên bi
B. $45$ viên bi
C. $17$ viên bi
D. $44$ viên bi
B. $45$ viên bi
Tóm tắt:

Cách 1:
- Tìm số bi của Thái trước khi cho đi \(14\) viên bi.
- Tìm số bi của Thái trước khi nhận về \(9\) viên bi ( Đây là số bi lúc ban đầu)
Cách 2:
- Tìm số bi của Thái trước khi được nhận thêm $9$ viên bi.
- Sau đó tìm số bi của Thái trước khi cho đi $14$ viên bi.
Trước khi được Hùng cho thêm thì số bi của bạn Thái có là:
$40 - 9 = 31$ (viên bi)
Số bi ban đầu của Thái là:
$31 + 14 = 45$ (viên bi)
Đáp số: $45$ viên bi.
Đáp án cần chọn là B.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu ? là:
quả.
Giá trị của dấu ? là:
24quả.
- Nhẩm một đề toán từ sơ đồ đã cho.
- Tìm số quả đã bán bằng cách tìm \(\dfrac{1}{4}\) của \(32\) quả.
- Tìm số quả còn lại.
Đề bài: Ban đầu có tất cả $32$ quả, số quả đã bán bằng $\dfrac{1}{4}$ số quả ban đầu. Hỏi còn lại bao nhiêu quả ?
Giải
Đã bán số quả là:
$32:4 = 8$ (quả)
Số quả còn lại là:
$32 - 8 = 24$ (quả)
Đáp số: $24$ quả.
Số cần điền vào chỗ trống là \(24\).
Lời giải và đáp án

Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:
A. $6$ tuổi
B. $19$ tuổi
C. $31$ tuổi
D. $44$ tuổi
Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:
A. $8\,\ell $
B. $29\,\ell $
C. $13\,\ell $
D. $50\,\ell $

Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:
A. $17\,$ con
B. $30\,$con
C. $45$ con
D. $20$ con.

Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.
Em còn lại số tiền là:
nghìn đồng.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu \(?\) là:

Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?
A. $25$ quyển
B. $35$ quyển
C. $45$ quyển
D. $15$ quyển
Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:
A. $60$ tuổi
B. $120$ tuổi
C. $110$ tuổi
D. $75$ tuổi.

Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.
Cả hai đội trồng được số cây là:
cây.

Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.
Năm nay con có số tuổi là:
tuổi

Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:
A. $63$ viên bi
B. $45$ viên bi
C. $17$ viên bi
D. $44$ viên bi
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu ? là:
quả.

Năm nay, chị gái em $25$ tuổi, em có số tuổi ít hơn chị gái là $6$ tuổi. Cả hai chị em có số tuổi là:
A. $6$ tuổi
B. $19$ tuổi
C. $31$ tuổi
D. $44$ tuổi
D. $44$ tuổi

- Tính số tuổi của em.
- Tìm tổng số tuổi của hai chị em.
Em có số tuổi là:
$25 - 6 = 19$ (tuổi)
Cả hai chị em có số tuổi là:
$25 + 19 = 44$ (tuổi)
Đáp số: $44$ tuổi.
Đáp án cần chọn là D.
Can thứ nhất đựng $21\,\ell $, can thứ hai đựng nhiều hơn can thứ nhất $8\,\ell $. Cả hai can đựng số lít nước là:
A. $8\,\ell $
B. $29\,\ell $
C. $13\,\ell $
D. $50\,\ell $
D. $50\,\ell $

- Tìm số lít của can thứ hai theo cách tìm giá trị “nhiều hơn”.
- Tính số lít của cả hai can.
Can thứ hai có số lít là:
$21 + 8 = 29\,\,(\ell )$
Cả hai can có số lít là:
$21 + 29 = \,50\,(\ell )$
Đáp số: $50\,\ell $.

Trong một cuộc thi “Nhanh tay, nhanh mắt”, một giờ, Trang gấp được $15$ con hạc giấy. Số hạc giấy Quỳnh làm được gấp hai lần số hạc giấy mà Trang đã làm. Cả hai làm được số con hạc giấy là:
A. $17\,$ con
B. $30\,$con
C. $45$ con
D. $20$ con.
C. $45$ con
Tóm tắt:

- Tìm số hạc giấy Quỳnh làm được bằng cách gấp giá trị $15$ lên hai lần.
- Tìm tổng số hạc giấy cả hai người làm được.
Quỳnh gấp được số hạc giấy là:
$15 \times 2 = 30$ (con hạc giấy)
Cả hai bạn gấp được số hạc giấy là:
$15 + 30 = \,\,45\,$ (con hạc giấy)
Đáp số: $45$ con hạc giấy.
Đáp án cần chọn là C.

Em tiết kiệm được $30$ nghìn đồng trong con heo đất, vì muốn mua đồ dùng học tập nên em đã tiêu hết $\dfrac{1}{6}$ số tiền đó.
Em còn lại số tiền là:
nghìn đồng.
Em còn lại số tiền là:
25nghìn đồng.

- Cần tính số tiền đã tiêu bằng cách chia $30$ nghìn thành $6$ phần bằng nhau.
- Sau đó tính số tiền còn lại.
Em đã tiêu số tiền là:
$30:6 = 5$ (nghìn đồng)
Em còn lại số tiền là:
$30 - 5 = 25$ (nghìn đồng)
Đáp số: $25$ nghìn đồng.
Số cần điền vào chỗ trống là $25$.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu \(?\) là:
Giá trị của dấu \(?\) là:
175- Tính khối lượng gạo của buổi chiều.
-Tính khối lượng gạo của cả hai buổi.
Buổi chiều bán được số ki-lô-gam gạo là:
$85 + 5 = 90\,(kg)$
Cả hai buổi bán được số ki-lô-gam gạo là:
$85 + 90 = 175\,(kg)$
Đáp số: $175\,(kg)$.
Số cần điền vào chỗ trống là $175$.

Cô giáo có $60$ quyển vở. Học kì một, cô giáo tặng cho các bạn học sinh $15$ quyển vở. Học kì hai, cô giáo tặng $20$ quyển vở nữa. Hỏi cô giáo còn lại mấy quyển vở sau hai học kì ?
A. $25$ quyển
B. $35$ quyển
C. $45$ quyển
D. $15$ quyển
A. $25$ quyển
- Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng đi \(15\) quyển.
- Tìm số vở cô giáo còn lại sau khi tặng tiếp \(20\) quyển.
Sau học kì một, cô giáo còn lại số quyển vở là:
$60 - 15 = 45$ (quyển vở)
Cô giáo còn lại số quyển vở sau hai học kì là:
$45 - 20 = 25$ (quyển vở)
Đáp số: $25$ quyển vở.
Đáp án cần chọn là A.
Năm nay mẹ $45\,$ tuổi. Số tuổi của mẹ ít hơn số tuổi của bà là $30$ tuổi. Năm nay, cả bà và mẹ có số tuổi là:
A. $60$ tuổi
B. $120$ tuổi
C. $110$ tuổi
D. $75$ tuổi.
B. $120$ tuổi

- Tìm tuổi của bà hiện nay.
- Tính tổng số tuổi của cả hai người.
Năm nay bà có số tuổi là:
$45 + 30 = 75$ (tuổi)
Năm nay cả bà và mẹ có số tuổi là:
$45 + 75 = 120$ (tuổi)
Đáp số: $120$ (tuổi).
Đáp án cần chọn là B.

Đội Một trồng được $93$ cây. Số cây đội Một trồng được gấp ba số cây đội Hai trồng được.
Cả hai đội trồng được số cây là:
cây.
Cả hai đội trồng được số cây là:
124cây.
- Tìm số cây đội hai trồng được = Số cây đội một trồng được : 3
- Tìm số cây mà cả hai đội trồng được.
Số cây đội hai trồng được là
93 : 3 = 31 (cây)
Cả hai đội trồng được số cây là
93 + 31 = 124 (cây)
Đáp số: 124 cây

Năm nay bà nội $72$ tuổi. Hiện nay, tuổi bà gấp $2$ lần tuổi mẹ và tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con.
Năm nay con có số tuổi là:
tuổi
Năm nay con có số tuổi là:
9tuổi

- Tuổi bà gấp \(2\) lần tuổi mẹ thì tuổi mẹ bằng $\dfrac{1}{2}$ tuổi của bà, từ đó tính được tuổi của mẹ.
- Tuổi mẹ gấp $4$ lần tuổi con thì tuổi con bằng $\dfrac{1}{4}$ tuổi mẹ; từ tuổi mẹ vừa tìm được, em tính tiếp số tuổi của con.
Năm nay mẹ có số tuổi là:
$72:2 = 36$ (tuổi)
Năm nay con có số tuổi là:
$36:4 = 9$ (tuổi)
Số cần điền vào ô trống là $9$.

Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng $14$ viên bi và Hùng cho lại Thái $9$ viên bi thì mỗi bạn có $40$ viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:
A. $63$ viên bi
B. $45$ viên bi
C. $17$ viên bi
D. $44$ viên bi
B. $45$ viên bi
Tóm tắt:

Cách 1:
- Tìm số bi của Thái trước khi cho đi \(14\) viên bi.
- Tìm số bi của Thái trước khi nhận về \(9\) viên bi ( Đây là số bi lúc ban đầu)
Cách 2:
- Tìm số bi của Thái trước khi được nhận thêm $9$ viên bi.
- Sau đó tìm số bi của Thái trước khi cho đi $14$ viên bi.
Trước khi được Hùng cho thêm thì số bi của bạn Thái có là:
$40 - 9 = 31$ (viên bi)
Số bi ban đầu của Thái là:
$31 + 14 = 45$ (viên bi)
Đáp số: $45$ viên bi.
Đáp án cần chọn là B.
Cho sơ đồ sau:

Giá trị của dấu ? là:
quả.
Giá trị của dấu ? là:
24quả.
- Nhẩm một đề toán từ sơ đồ đã cho.
- Tìm số quả đã bán bằng cách tìm \(\dfrac{1}{4}\) của \(32\) quả.
- Tìm số quả còn lại.
Đề bài: Ban đầu có tất cả $32$ quả, số quả đã bán bằng $\dfrac{1}{4}$ số quả ban đầu. Hỏi còn lại bao nhiêu quả ?
Giải
Đã bán số quả là:
$32:4 = 8$ (quả)
Số quả còn lại là:
$32 - 8 = 24$ (quả)
Đáp số: $24$ quả.
Số cần điền vào chỗ trống là \(24\).
Trắc nghiệm Toán 3 Cánh Diều: Giải Bài Toán Có Đến Hai Bước Tính - Hướng Dẫn Chi Tiết
Chương trình Toán 3 Cánh Diều đặt trọng tâm vào việc phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Một trong những dạng bài tập quan trọng là các bài toán có đến hai bước tính. Dạng bài này đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ các phép tính, xác định đúng thứ tự thực hiện và vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để tìm ra đáp án chính xác.
Tại sao cần luyện tập trắc nghiệm bài toán 2 bước?
- Củng cố kiến thức: Trắc nghiệm giúp học sinh ôn lại các kiến thức cơ bản về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
- Phát triển tư duy: Các bài toán 2 bước yêu cầu học sinh phải phân tích đề bài, xác định các bước giải và lựa chọn phương pháp phù hợp.
- Nâng cao tốc độ giải: Luyện tập thường xuyên giúp học sinh làm quen với các dạng bài và giải nhanh hơn.
- Chuẩn bị cho kỳ thi: Các bài toán 2 bước thường xuất hiện trong các đề thi Toán 3, việc luyện tập sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài.
Các bước giải bài toán có đến hai bước tính
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, xác định các số liệu và các phép tính cần thực hiện.
- Xác định các bước giải: Chia bài toán thành các bước nhỏ, thực hiện từng bước một.
- Thực hiện các phép tính: Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác.
Ví dụ minh họa
Bài toán: Một cửa hàng có 25 kg gạo tẻ và 18 kg gạo nếp. Người ta đã bán hết 12 kg gạo tẻ. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải:
- Bước 1: Tính số gạo tẻ còn lại: 25 kg - 12 kg = 13 kg
- Bước 2: Tính tổng số gạo còn lại: 13 kg + 18 kg = 31 kg
- Đáp số: Cửa hàng còn lại 31 kg gạo.
Các dạng bài tập thường gặp
- Bài toán có lời văn: Các bài toán này yêu cầu học sinh phải hiểu rõ nội dung đề bài và vận dụng các phép tính để tìm ra đáp án.
- Bài toán tìm x: Các bài toán này yêu cầu học sinh phải tìm giá trị của x sao cho phương trình đúng.
- Bài toán so sánh: Các bài toán này yêu cầu học sinh phải so sánh hai biểu thức và tìm ra mối quan hệ giữa chúng.
Mẹo giải bài toán 2 bước hiệu quả
- Gạch chân các số liệu quan trọng: Giúp học sinh tập trung vào các thông tin cần thiết.
- Viết ra các bước giải: Giúp học sinh theo dõi quá trình giải và tránh nhầm lẫn.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác.
- Luyện tập thường xuyên: Giúp học sinh làm quen với các dạng bài và giải nhanh hơn.
Tài liệu tham khảo và luyện tập
Ngoài các bài tập trên montoan.com.vn, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
- Sách giáo khoa Toán 3 Cánh Diều
- Sách bài tập Toán 3 Cánh Diều
- Các trang web học toán online khác
Kết luận
Việc luyện tập trắc nghiệm giải bài toán có đến hai bước tính Toán 3 Cánh Diều là rất quan trọng để giúp học sinh nắm vững kiến thức và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Montoan.com.vn hy vọng sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các em trên con đường chinh phục môn Toán.
