Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều

Ôn luyện Toán 3 Cánh Diều hiệu quả với bài tập trắc nghiệm

Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 3 Cánh Diều tập trung vào các kiến thức về một phần bảy, một phần tám, một phần chín. Bài tập được thiết kế đa dạng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và củng cố kiến thức đã học.

Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, các em học sinh có thể tự học tại nhà hoặc sử dụng như một công cụ hỗ trợ cho việc học trên lớp.

Đề bài

Câu 1 :

Đã khoanh vào một phần mấy số chiếc bánh ngọt:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 1

  • A.

    $\frac{1}{3}$

  • B.

    $\frac{1}{6}$

  • C.

    $\frac{1}{5}$ 

  • D.

    $\frac{1}{8}$

Câu 2 :

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi khẳng định sau:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 2

Đã tô màu $\frac{1}{9}$ hình A.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{8}$ hình B.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{7}$ hình B.

Đúng
Sai
Câu 3 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 3$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là

quả.

Câu 4 :

Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình nào dưới đây:

  • A.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 4

  • B.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 5

  • C.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 6

  • D.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 7

Câu 5 :

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 8

Đàn gà nhà Hòa có 48 con. Mẹ đã bán $\frac{1}{8}$ số con gà. Hỏi đàn gà nhà Hòa còn lại bao nhiêu con?

  • A.

    40 con

  • B.

    42 con

  • C.

    6 con

  • D.

    41 con

Câu 6 :

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 9

Một can dầu có 32 lít. Người ta lấy ra $\frac{1}{4}$ số lít dầu trong can. Số lít dầu được lấy ra là:

  • A.

    4 lít

  • B.

    6 lít

  • C.

    7 lít

  • D.

    8 lít

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Đã khoanh vào một phần mấy số chiếc bánh ngọt:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 10

  • A.

    $\frac{1}{3}$

  • B.

    $\frac{1}{6}$

  • C.

    $\frac{1}{5}$ 

  • D.

    $\frac{1}{8}$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Ta thấyđã khoanh 3 chiếc bánh ngọt.

- Để tìm một phần mấy số bánh đã khoanh ta đếm số chiếc bánh ngọt có trong hình rồi chia cho 3.

Lời giải chi tiết :

Trong hình có 24 chiếc bánh ngọt, có 3 chiếc bánh được khoanh.

Vậy đã khoanh $\frac{1}{8}$ số chiếc bánh ngọt vì 24 : 3 = 8.

Câu 2 :

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi khẳng định sau:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 11

Đã tô màu $\frac{1}{9}$ hình A.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{8}$ hình B.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{7}$ hình B.

Đúng
Sai
Đáp án

Đã tô màu $\frac{1}{9}$ hình A.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{8}$ hình B.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{7}$ hình B.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ rồi chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định.

Lời giải chi tiết :

Đã tô màu $\frac{1}{9}$ hình A (Sai vì đã tô màu $\frac{1}{3}$ hình A)

Đã tô màu $\frac{1}{8}$ hình B (Sai vì đã tô màu $\frac{1}{7}$ hình B)

Đã tô màu $\frac{1}{7}$ hình B (Đúng)

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 12$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là

quả.

Đáp án

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 13$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là

3

quả.

Phương pháp giải :

Để tìm $\frac{1}{7}$ số quả cam ta lấy số quả cam trong hình vẽ chia cho 7.

Lời giải chi tiết :

Trong hình có 21 quả cam.

$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là 21 : 7 = 3 (quả)

Câu 4 :

Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình nào dưới đây:

  • A.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 14

  • B.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 15

  • C.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 16

  • D.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 17

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để xác định hình được chia thành 5 phần bằng nhau và tô màu 1 phần.

Lời giải chi tiết :

Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình sau:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 18

Câu 5 :

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 19

Đàn gà nhà Hòa có 48 con. Mẹ đã bán $\frac{1}{8}$ số con gà. Hỏi đàn gà nhà Hòa còn lại bao nhiêu con?

  • A.

    40 con

  • B.

    42 con

  • C.

    6 con

  • D.

    41 con

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm số con gà đã bán = Số con gà ban đầu : 8

- Tìm số con gà còn lại = Số gà ban đầu - số gà đã bán

Lời giải chi tiết :

Số con gà đã bán là

48 : 8 = 6 (con)

Số con gà còn lại là

48 - 6 = 42 (con)

Đáp số: 42 con gà

Câu 6 :

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 20

Một can dầu có 32 lít. Người ta lấy ra $\frac{1}{4}$ số lít dầu trong can. Số lít dầu được lấy ra là:

  • A.

    4 lít

  • B.

    6 lít

  • C.

    7 lít

  • D.

    8 lít

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Số lít dầu đã lấy ra bằng số lít dầu có trong can chia cho 4.

Lời giải chi tiết :

Số lít dầu được lấy ra là

32 : 4 = 8 (lít)

Đáp số: 8 lít

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Đã khoanh vào một phần mấy số chiếc bánh ngọt:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 1

  • A.

    $\frac{1}{3}$

  • B.

    $\frac{1}{6}$

  • C.

    $\frac{1}{5}$ 

  • D.

    $\frac{1}{8}$

Câu 2 :

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi khẳng định sau:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 2

Đã tô màu $\frac{1}{9}$ hình A.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{8}$ hình B.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{7}$ hình B.

Đúng
Sai
Câu 3 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 3$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là

quả.

Câu 4 :

Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình nào dưới đây:

  • A.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 4

  • B.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 5

  • C.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 6

  • D.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 7

Câu 5 :

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 8

Đàn gà nhà Hòa có 48 con. Mẹ đã bán $\frac{1}{8}$ số con gà. Hỏi đàn gà nhà Hòa còn lại bao nhiêu con?

  • A.

    40 con

  • B.

    42 con

  • C.

    6 con

  • D.

    41 con

Câu 6 :

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 9

Một can dầu có 32 lít. Người ta lấy ra $\frac{1}{4}$ số lít dầu trong can. Số lít dầu được lấy ra là:

  • A.

    4 lít

  • B.

    6 lít

  • C.

    7 lít

  • D.

    8 lít

Câu 1 :

Đã khoanh vào một phần mấy số chiếc bánh ngọt:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 10

  • A.

    $\frac{1}{3}$

  • B.

    $\frac{1}{6}$

  • C.

    $\frac{1}{5}$ 

  • D.

    $\frac{1}{8}$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Ta thấyđã khoanh 3 chiếc bánh ngọt.

- Để tìm một phần mấy số bánh đã khoanh ta đếm số chiếc bánh ngọt có trong hình rồi chia cho 3.

Lời giải chi tiết :

Trong hình có 24 chiếc bánh ngọt, có 3 chiếc bánh được khoanh.

Vậy đã khoanh $\frac{1}{8}$ số chiếc bánh ngọt vì 24 : 3 = 8.

Câu 2 :

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi khẳng định sau:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 11

Đã tô màu $\frac{1}{9}$ hình A.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{8}$ hình B.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{7}$ hình B.

Đúng
Sai
Đáp án

Đã tô màu $\frac{1}{9}$ hình A.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{8}$ hình B.

Đúng
Sai

Đã tô màu $\frac{1}{7}$ hình B.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ rồi chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định.

Lời giải chi tiết :

Đã tô màu $\frac{1}{9}$ hình A (Sai vì đã tô màu $\frac{1}{3}$ hình A)

Đã tô màu $\frac{1}{8}$ hình B (Sai vì đã tô màu $\frac{1}{7}$ hình B)

Đã tô màu $\frac{1}{7}$ hình B (Đúng)

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 12$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là

quả.

Đáp án

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 13$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là

3

quả.

Phương pháp giải :

Để tìm $\frac{1}{7}$ số quả cam ta lấy số quả cam trong hình vẽ chia cho 7.

Lời giải chi tiết :

Trong hình có 21 quả cam.

$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là 21 : 7 = 3 (quả)

Câu 4 :

Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình nào dưới đây:

  • A.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 14

  • B.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 15

  • C.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 16

  • D.

    Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 17

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để xác định hình được chia thành 5 phần bằng nhau và tô màu 1 phần.

Lời giải chi tiết :

Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình sau:

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 18

Câu 5 :

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 19

Đàn gà nhà Hòa có 48 con. Mẹ đã bán $\frac{1}{8}$ số con gà. Hỏi đàn gà nhà Hòa còn lại bao nhiêu con?

  • A.

    40 con

  • B.

    42 con

  • C.

    6 con

  • D.

    41 con

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm số con gà đã bán = Số con gà ban đầu : 8

- Tìm số con gà còn lại = Số gà ban đầu - số gà đã bán

Lời giải chi tiết :

Số con gà đã bán là

48 : 8 = 6 (con)

Số con gà còn lại là

48 - 6 = 42 (con)

Đáp số: 42 con gà

Câu 6 :

Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều 0 20

Một can dầu có 32 lít. Người ta lấy ra $\frac{1}{4}$ số lít dầu trong can. Số lít dầu được lấy ra là:

  • A.

    4 lít

  • B.

    6 lít

  • C.

    7 lít

  • D.

    8 lít

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Số lít dầu đã lấy ra bằng số lít dầu có trong can chia cho 4.

Lời giải chi tiết :

Số lít dầu được lấy ra là

32 : 4 = 8 (lít)

Đáp số: 8 lít

Bạn đang khám phá nội dung Trắc nghiệm: Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín Toán 3 cánh diều trong chuyên mục toán lớp 3 trên nền tảng đề thi toán. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Toán 3 Cánh Diều: Một Phần Bảy, Tám, Chín - Tổng Quan

Chương trình Toán 3 Cánh Diều, đặc biệt là các bài học về một phần bảy, một phần tám, một phần chín, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nền tảng toán học cơ bản cho học sinh. Việc nắm vững khái niệm phân số, cách chia một đơn vị thành nhiều phần bằng nhau, và các phép tính liên quan là điều cần thiết để các em tiến xa hơn trong học tập.

Một Phần Bảy, Một Phần Tám, Một Phần Chín Là Gì?

Để hiểu rõ về một phần bảy, một phần tám, một phần chín, chúng ta cần nắm vững khái niệm phân số. Một phân số biểu thị một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị. Mẫu số của phân số cho biết đơn vị đó được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau, còn tử số cho biết ta lấy bao nhiêu phần trong số đó.

  • Một phần bảy (1/7): Đơn vị được chia thành 7 phần bằng nhau, ta lấy 1 phần.
  • Một phần tám (1/8): Đơn vị được chia thành 8 phần bằng nhau, ta lấy 1 phần.
  • Một phần chín (1/9): Đơn vị được chia thành 9 phần bằng nhau, ta lấy 1 phần.

Các Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Thường Gặp

Các bài tập trắc nghiệm về một phần bảy, một phần tám, một phần chín thường xoay quanh các dạng sau:

  1. Nhận biết phân số: Học sinh cần xác định được phân số nào biểu thị một phần bảy, một phần tám, một phần chín.
  2. So sánh phân số: So sánh các phân số có cùng tử số hoặc mẫu số. Ví dụ: 1/7 và 1/8, phân số nào lớn hơn?
  3. Thực hiện phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia các phân số đơn giản.
  4. Giải bài toán thực tế: Áp dụng kiến thức về phân số vào các tình huống thực tế. Ví dụ: Một chiếc bánh được chia thành 8 phần bằng nhau, bạn An ăn 2 phần, vậy bạn An đã ăn bao nhiêu phần của chiếc bánh?

Phương Pháp Giải Bài Tập Hiệu Quả

Để giải các bài tập trắc nghiệm về một phần bảy, một phần tám, một phần chín một cách hiệu quả, học sinh cần:

  • Nắm vững khái niệm phân số: Hiểu rõ ý nghĩa của tử số và mẫu số.
  • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng.
  • Sử dụng sơ đồ hình ảnh: Vẽ sơ đồ để minh họa bài toán, giúp dễ dàng hình dung và giải quyết vấn đề.
  • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

Ví dụ Bài Tập Trắc Nghiệm

Câu 1: Phân số nào biểu thị một phần tám?

  1. a) 1/7
  2. b) 1/8
  3. c) 1/9
  4. d) 1/10

Câu 2: So sánh 1/7 và 1/9, phân số nào lớn hơn?

  1. a) 1/7
  2. b) 1/9
  3. c) Bằng nhau
  4. d) Không so sánh được

Lợi Ích Của Việc Luyện Tập Trắc Nghiệm

Việc luyện tập trắc nghiệm Toán 3 Cánh Diều: Một phần bảy, một phần tám, một phần chín mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

  • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại và khắc sâu kiến thức đã học.
  • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
  • Chuẩn bị cho kỳ thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện tâm lý thi cử.
  • Tăng sự tự tin: Khi nắm vững kiến thức và kỹ năng, học sinh sẽ tự tin hơn trong học tập.

Kết Luận

Trắc nghiệm Toán 3 Cánh Diều: Một phần bảy, một phần tám, một phần chín là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 3. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp giải bài tập hiệu quả sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong học tập. Montoan.com.vn hy vọng sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các em trên con đường chinh phục môn Toán.