Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã

Làm quen với Chữ số La Mã qua Trắc nghiệm

Bạn đang muốn tìm hiểu về chữ số La Mã? Hoặc cần một cách thú vị để ôn tập kiến thức? Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã tại montoan.com.vn là lựa chọn hoàn hảo!

Bộ trắc nghiệm này được thiết kế để giúp bạn nắm vững các quy tắc chuyển đổi giữa số tự nhiên và số La Mã một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 1

Số \(VI\) được đọc là:

A. Năm mốt 

B. Năm một 

C. Bốn

D. Sáu

Câu 2 :

Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 2

A. $10$ giờ

B. $11$ giờ 

C. $10$ giờ $30$ phút

D. $11$ giờ $30$ phút 

Câu 3 :

Đồng hồ sau chỉ mấy giờ ?

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 3

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Đồng hồ chỉ 

giờ

phút

Câu 4 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 4

Số $15$ được viết thành số La Mã là:

A. $VVV$

B. $VX$

C. $XV$

D. $IIIII$

Câu 5 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 5

Số “mười chín” được viết thành số La Mã là:

A. \(XXI\)

B. \(IXX\)

C. \(XIX\)

Câu 6 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 6

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

\(XI\)

\(IX\)

Câu 7 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 7

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

\(III\)

\(XXI\)

\(VII\)

\(V\)

\(XX\)

Câu 8 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 8Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 9

Tích vào ô trống đứng trước nhận xét đúng.

\(XV\) đọc là Mười lăm

\(XIIV\) đọc là Mười ba

\(XXI\) đọc là hai mươi mốt

\(IXX\) đọc là Mười chín.

Câu 9 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 10

Điền số thích hợp vào ô trống:

Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

que tính.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 11

Số \(VI\) được đọc là:

A. Năm mốt 

B. Năm một 

C. Bốn

D. Sáu

Đáp án

D. Sáu

Phương pháp giải :

Với số La Mã thì tùy vào vị trí đứng trước hay đứng sau một số để tăng hoặc giảm số đơn vị đó.

Ví dụ: Khi số \(I\) đứng trước \(V\) (viết là \(IV\)) thì có nghĩa là $5$ bớt đi $1$ đơn vị.

Khi số \(I\) đứng sau \(V\) (viết là \(VI\)) thì có nghĩa là $5$ tăng thêm $1$ đơn vị.

Lời giải chi tiết :

Số \(VI\) được đọc là: Sáu.

Câu 2 :

Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 12

A. $10$ giờ

B. $11$ giờ 

C. $10$ giờ $30$ phút

D. $11$ giờ $30$ phút 

Đáp án

C. $10$ giờ $30$ phút

Phương pháp giải :

- Quan sát vị trí của kim giờ và kim phút đang chỉ trên đồng hồ.

- Đọc giờ tương ứng.

Lời giải chi tiết :

Đồng hồ đang chỉ $10$ giờ $30$ phút.

Câu 3 :

Đồng hồ sau chỉ mấy giờ ?

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 13

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Đồng hồ chỉ 

giờ

phút

Đáp án

Đồng hồ chỉ 

5

giờ

15

phút

Phương pháp giải :

Xác định vị trí của kim giờ và kim phút rồi đọc giờ.

Lời giải chi tiết :

Kim phút chỉ vào số $3$, kim giờ chỉ giữa số $5$ và số $6$.

Đồng hồ đang chỉ $5$ giờ $15$ phút.

Câu 4 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 14

Số $15$ được viết thành số La Mã là:

A. $VVV$

B. $VX$

C. $XV$

D. $IIIII$

Đáp án

C. $XV$

Phương pháp giải :

Số $15$ gồm $10$ và $5$ nên ta ghép từ hai số \(X\) và \(V\) với vị trí phù hợp.

Lời giải chi tiết :

Số $15$ được viết thành số La Mã là: $XV$.

Đáp án cần chọn là C.

Câu 5 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 15

Số “mười chín” được viết thành số La Mã là:

A. \(XXI\)

B. \(IXX\)

C. \(XIX\)

Đáp án

C. \(XIX\)

Phương pháp giải :

Số $19$ gồm $10$ và $9$ nên ta ghép từ hai chữ số \(X\) và \(I\), với vị trí phù hợp.

Lời giải chi tiết :

Số “mười chín” được viết thành số La Mã là: \(XIX\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 16

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

\(XI\)

\(IX\)

Đáp án

\(XI\)

>

\(IX\)

Phương pháp giải :

- Xác định giá trị của số La Mã ở mỗi vế.

- So sánh rồi điền dấu thích hợp.

Lời giải chi tiết :

Vì $11>9$ nên \(XI > IX\)

Dấu cần điền là dấu \(>\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 17

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

\(III\)

\(XXI\)

\(VII\)

\(V\)

\(XX\)

Đáp án

\(III\)

\(V\)

\(VII\)

\(XX\)

\(XXI\)

Phương pháp giải :

- Đọc từng giá trị của mỗi số La Mã cho trước.

- Sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(3<5<7<20<21\)

Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(III, V, VII, XX, XXI\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 18Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 19

Tích vào ô trống đứng trước nhận xét đúng.

\(XV\) đọc là Mười lăm

\(XIIV\) đọc là Mười ba

\(XXI\) đọc là hai mươi mốt

\(IXX\) đọc là Mười chín.

Đáp án

\(XV\) đọc là Mười lăm

\(XXI\) đọc là hai mươi mốt

Phương pháp giải :

Đọc các số La Mã và tích vào ô trống đứng trước các đáp án đúng.

Lời giải chi tiết :

Cách viết các số trong bài theo số La Mã là:

Mười lăm: \(XV\); Mười ba: \(XIII\)

Hai mươi mốt: \(XXI\) Mười chín: \(XIX\).

Câu 9 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

que tính.

Đáp án

Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

25

que tính.

Phương pháp giải :

- Tìm số que tính cần để xếp một số 14 bằng chữ số La Mã

- Tìm số que tính để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã 

Lời giải chi tiết :

Để xếp 1 số 14 (XIV) bằng chữ số La Mã thì cần dùng 5 que tính.

Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì cần dùng 25 que tính.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 1

Số \(VI\) được đọc là:

A. Năm mốt 

B. Năm một 

C. Bốn

D. Sáu

Câu 2 :

Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 2

A. $10$ giờ

B. $11$ giờ 

C. $10$ giờ $30$ phút

D. $11$ giờ $30$ phút 

Câu 3 :

Đồng hồ sau chỉ mấy giờ ?

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 3

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Đồng hồ chỉ 

giờ

phút

Câu 4 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 4

Số $15$ được viết thành số La Mã là:

A. $VVV$

B. $VX$

C. $XV$

D. $IIIII$

Câu 5 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 5

Số “mười chín” được viết thành số La Mã là:

A. \(XXI\)

B. \(IXX\)

C. \(XIX\)

Câu 6 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 6

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

\(XI\)

\(IX\)

Câu 7 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 7

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

\(III\)

\(XXI\)

\(VII\)

\(V\)

\(XX\)

Câu 8 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 8Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 9

Tích vào ô trống đứng trước nhận xét đúng.

\(XV\) đọc là Mười lăm

\(XIIV\) đọc là Mười ba

\(XXI\) đọc là hai mươi mốt

\(IXX\) đọc là Mười chín.

Câu 9 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 10

Điền số thích hợp vào ô trống:

Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

que tính.

Câu 1 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 11

Số \(VI\) được đọc là:

A. Năm mốt 

B. Năm một 

C. Bốn

D. Sáu

Đáp án

D. Sáu

Phương pháp giải :

Với số La Mã thì tùy vào vị trí đứng trước hay đứng sau một số để tăng hoặc giảm số đơn vị đó.

Ví dụ: Khi số \(I\) đứng trước \(V\) (viết là \(IV\)) thì có nghĩa là $5$ bớt đi $1$ đơn vị.

Khi số \(I\) đứng sau \(V\) (viết là \(VI\)) thì có nghĩa là $5$ tăng thêm $1$ đơn vị.

Lời giải chi tiết :

Số \(VI\) được đọc là: Sáu.

Câu 2 :

Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 12

A. $10$ giờ

B. $11$ giờ 

C. $10$ giờ $30$ phút

D. $11$ giờ $30$ phút 

Đáp án

C. $10$ giờ $30$ phút

Phương pháp giải :

- Quan sát vị trí của kim giờ và kim phút đang chỉ trên đồng hồ.

- Đọc giờ tương ứng.

Lời giải chi tiết :

Đồng hồ đang chỉ $10$ giờ $30$ phút.

Câu 3 :

Đồng hồ sau chỉ mấy giờ ?

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 13

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Đồng hồ chỉ 

giờ

phút

Đáp án

Đồng hồ chỉ 

5

giờ

15

phút

Phương pháp giải :

Xác định vị trí của kim giờ và kim phút rồi đọc giờ.

Lời giải chi tiết :

Kim phút chỉ vào số $3$, kim giờ chỉ giữa số $5$ và số $6$.

Đồng hồ đang chỉ $5$ giờ $15$ phút.

Câu 4 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 14

Số $15$ được viết thành số La Mã là:

A. $VVV$

B. $VX$

C. $XV$

D. $IIIII$

Đáp án

C. $XV$

Phương pháp giải :

Số $15$ gồm $10$ và $5$ nên ta ghép từ hai số \(X\) và \(V\) với vị trí phù hợp.

Lời giải chi tiết :

Số $15$ được viết thành số La Mã là: $XV$.

Đáp án cần chọn là C.

Câu 5 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 15

Số “mười chín” được viết thành số La Mã là:

A. \(XXI\)

B. \(IXX\)

C. \(XIX\)

Đáp án

C. \(XIX\)

Phương pháp giải :

Số $19$ gồm $10$ và $9$ nên ta ghép từ hai chữ số \(X\) và \(I\), với vị trí phù hợp.

Lời giải chi tiết :

Số “mười chín” được viết thành số La Mã là: \(XIX\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 16

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

\(XI\)

\(IX\)

Đáp án

\(XI\)

>

\(IX\)

Phương pháp giải :

- Xác định giá trị của số La Mã ở mỗi vế.

- So sánh rồi điền dấu thích hợp.

Lời giải chi tiết :

Vì $11>9$ nên \(XI > IX\)

Dấu cần điền là dấu \(>\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 17

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

\(III\)

\(XXI\)

\(VII\)

\(V\)

\(XX\)

Đáp án

\(III\)

\(V\)

\(VII\)

\(XX\)

\(XXI\)

Phương pháp giải :

- Đọc từng giá trị của mỗi số La Mã cho trước.

- Sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(3<5<7<20<21\)

Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(III, V, VII, XX, XXI\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 18Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 19

Tích vào ô trống đứng trước nhận xét đúng.

\(XV\) đọc là Mười lăm

\(XIIV\) đọc là Mười ba

\(XXI\) đọc là hai mươi mốt

\(IXX\) đọc là Mười chín.

Đáp án

\(XV\) đọc là Mười lăm

\(XXI\) đọc là hai mươi mốt

Phương pháp giải :

Đọc các số La Mã và tích vào ô trống đứng trước các đáp án đúng.

Lời giải chi tiết :

Cách viết các số trong bài theo số La Mã là:

Mười lăm: \(XV\); Mười ba: \(XIII\)

Hai mươi mốt: \(XXI\) Mười chín: \(XIX\).

Câu 9 :

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

que tính.

Đáp án

Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

25

que tính.

Phương pháp giải :

- Tìm số que tính cần để xếp một số 14 bằng chữ số La Mã

- Tìm số que tính để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã 

Lời giải chi tiết :

Để xếp 1 số 14 (XIV) bằng chữ số La Mã thì cần dùng 5 que tính.

Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì cần dùng 25 que tính.

Bạn đang khám phá nội dung Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã trong chuyên mục giải sgk toán lớp 3 trên nền tảng toán math. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giới thiệu về Chữ số La Mã

Chữ số La Mã là hệ thống số được sử dụng trong La Mã cổ đại. Chúng được hình thành từ các ký tự chữ cái, mỗi ký tự đại diện cho một giá trị số cụ thể. Hệ thống này vẫn còn được sử dụng ngày nay trong một số trường hợp, chẳng hạn như đánh số thứ tự của các vị vua, các chương trong sách, hoặc trên đồng hồ.

Các Ký tự và Giá trị trong Chữ số La Mã

Dưới đây là bảng các ký tự chữ số La Mã và giá trị tương ứng của chúng:

Ký tựGiá trị
I1
V5
X10
L50
C100
D500
M1000

Quy tắc Viết và Đọc Chữ số La Mã

Việc viết và đọc chữ số La Mã tuân theo một số quy tắc nhất định:

  • Nguyên tắc cộng: Khi các ký tự được viết theo thứ tự giảm dần, giá trị của chúng được cộng lại. Ví dụ: VI = 5 + 1 = 6, LX = 50 + 10 = 60.
  • Nguyên tắc trừ: Khi một ký tự có giá trị nhỏ hơn đứng trước một ký tự có giá trị lớn hơn, giá trị của ký tự nhỏ hơn được trừ khỏi giá trị của ký tự lớn hơn. Ví dụ: IV = 5 - 1 = 4, IX = 10 - 1 = 9.
  • Lặp lại: Một ký tự có thể được lặp lại tối đa ba lần để biểu thị tổng giá trị của nó. Ví dụ: III = 3, XXX = 30.
  • Không lặp lại: Các ký tự V, L, và D không được lặp lại.

Chuyển đổi từ Số Tự nhiên sang Chữ số La Mã

Để chuyển đổi một số tự nhiên sang chữ số La Mã, bạn có thể làm theo các bước sau:

  1. Chia số tự nhiên cho 1000 và viết ký tự 'M' tương ứng với số lần chia được.
  2. Chia số dư cho 500 và viết ký tự 'D' tương ứng với số lần chia được.
  3. Chia số dư cho 100 và viết ký tự 'C' tương ứng với số lần chia được.
  4. Chia số dư cho 50 và viết ký tự 'L' tương ứng với số lần chia được.
  5. Chia số dư cho 10 và viết ký tự 'X' tương ứng với số lần chia được.
  6. Chia số dư cho 5 và viết ký tự 'V' tương ứng với số lần chia được.
  7. Viết ký tự 'I' tương ứng với số dư còn lại.

Chuyển đổi từ Chữ số La Mã sang Số Tự nhiên

Để chuyển đổi từ chữ số La Mã sang số tự nhiên, bạn có thể làm theo các bước sau:

  1. Bắt đầu từ ký tự đầu tiên, gán giá trị tương ứng cho nó.
  2. Nếu ký tự tiếp theo có giá trị lớn hơn hoặc bằng ký tự hiện tại, cộng giá trị của nó vào tổng.
  3. Nếu ký tự tiếp theo có giá trị nhỏ hơn ký tự hiện tại, trừ giá trị của nó khỏi tổng.
  4. Lặp lại quá trình này cho đến khi bạn đã xử lý tất cả các ký tự.

Ví dụ Minh Họa

Ví dụ 1: Chuyển đổi 1984 sang chữ số La Mã.

1984 = 1000 + 900 + 80 + 4 = M + CM + LXXX + IV = MCMLXXXIV

Ví dụ 2: Chuyển đổi MCMLXXXIV sang số tự nhiên.

MCMLXXXIV = 1000 + (1000 - 100) + 50 + 10 + 10 + 10 + (5 - 1) = 1000 + 900 + 80 + 4 = 1984

Ứng dụng của Chữ số La Mã

Mặc dù không còn được sử dụng rộng rãi như trước đây, chữ số La Mã vẫn có một số ứng dụng quan trọng:

  • Đánh số thứ tự của các vị vua, giáo hoàng, hoặc các sự kiện lịch sử.
  • Đánh số chương trong sách.
  • Trên đồng hồ (đặc biệt là đồng hồ cổ điển).
  • Trong các hệ thống đánh số phiên bản phần mềm.

Luyện tập với Trắc nghiệm

Để củng cố kiến thức về chữ số La Mã, hãy tham gia ngay vào bộ trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã tại montoan.com.vn. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn kiểm tra khả năng của mình và nâng cao kỹ năng giải toán.