Trắc nghiệm Bài 14: Một phần mấy Toán 3 Kết nối tri thức
Trắc nghiệm Bài 14: Một phần mấy - Toán 3 Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài trắc nghiệm Bài 14: Một phần mấy môn Toán, chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về phân số, hiểu rõ khái niệm một phần mấy của một vật hoặc một nhóm vật.
Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp các em làm quen với các dạng đề thi và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Đề bài
Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình nào dưới đây:
- A.

- B.

- C.

- D.

Điền số thích hợp vào ô trống:
$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là
quả.

Một can dầu có 32 lít. Người ta lấy ra $\frac{1}{4}$ số lít dầu trong can. Số lít dầu được lấy ra là:
- A.
4 lít
- B.
6 lít
- C.
7 lít
- D.
8 lít
Lời giải và đáp án
Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình nào dưới đây:
- A.

- B.

- C.

- D.

Đáp án : B
Quan sát hình vẽ để xác định hình được chia thành 5 phần bằng nhau và tô màu 1 phần.
Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình sau:

Điền số thích hợp vào ô trống:
$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là
quả.
$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là
quả.
Để tìm $\frac{1}{7}$ số quả cam ta lấy số quả cam trong hình vẽ chia cho 7.
Trong hình có 21 quả cam.
$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là 21 : 7 = 3 (quả)

Một can dầu có 32 lít. Người ta lấy ra $\frac{1}{4}$ số lít dầu trong can. Số lít dầu được lấy ra là:
- A.
4 lít
- B.
6 lít
- C.
7 lít
- D.
8 lít
Đáp án : D
Số lít dầu đã lấy ra bằng số lít dầu có trong can chia cho 4.
Số lít dầu được lấy ra là
32 : 4 = 8 (lít)
Đáp số: 8 lít
Lời giải và đáp án
Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình nào dưới đây:
- A.

- B.

- C.

- D.

Điền số thích hợp vào ô trống:
$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là
quả.

Một can dầu có 32 lít. Người ta lấy ra $\frac{1}{4}$ số lít dầu trong can. Số lít dầu được lấy ra là:
- A.
4 lít
- B.
6 lít
- C.
7 lít
- D.
8 lít
Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình nào dưới đây:
- A.

- B.

- C.

- D.

Đáp án : B
Quan sát hình vẽ để xác định hình được chia thành 5 phần bằng nhau và tô màu 1 phần.
Đã tô màu $\frac{1}{5}$ hình sau:

Điền số thích hợp vào ô trống:
$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là
quả.
$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là
quả.
Để tìm $\frac{1}{7}$ số quả cam ta lấy số quả cam trong hình vẽ chia cho 7.
Trong hình có 21 quả cam.
$\frac{1}{7}$ số quả cam trong hình là 21 : 7 = 3 (quả)

Một can dầu có 32 lít. Người ta lấy ra $\frac{1}{4}$ số lít dầu trong can. Số lít dầu được lấy ra là:
- A.
4 lít
- B.
6 lít
- C.
7 lít
- D.
8 lít
Đáp án : D
Số lít dầu đã lấy ra bằng số lít dầu có trong can chia cho 4.
Số lít dầu được lấy ra là
32 : 4 = 8 (lít)
Đáp số: 8 lít
Bài 14: Một phần mấy - Toán 3 Kết nối tri thức: Tổng quan
Bài 14 trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức giới thiệu khái niệm về một phần mấy của một vật hoặc một nhóm vật. Đây là bước đầu tiên để học sinh làm quen với khái niệm phân số, một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong toán học.
Nội dung chính của bài học
Bài học tập trung vào việc giúp học sinh:
- Hiểu được ý nghĩa của "một phần mấy" trong các tình huống thực tế.
- Nhận biết và gọi tên các phân số đơn giản (ví dụ: 1/2, 1/3, 1/4).
- Biết cách chia một vật hoặc một nhóm vật thành các phần bằng nhau.
- So sánh các phần bằng nhau của một vật hoặc một nhóm vật.
Các dạng bài tập thường gặp
Trong bài học này, học sinh sẽ được làm quen với các dạng bài tập sau:
- Xác định một phần mấy: Học sinh sẽ được yêu cầu xác định một phần của một hình hoặc một nhóm vật. Ví dụ: "Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? Một phần trong số đó là một phần mấy của hình tròn?"
- Chia vật thành các phần bằng nhau: Học sinh sẽ được yêu cầu chia một vật hoặc một nhóm vật thành các phần bằng nhau theo yêu cầu. Ví dụ: "Chia một chiếc bánh pizza thành 4 phần bằng nhau."
- So sánh các phần: Học sinh sẽ được yêu cầu so sánh các phần bằng nhau của một vật hoặc một nhóm vật. Ví dụ: "Phần nào lớn hơn: 1/2 chiếc bánh hay 1/4 chiếc bánh?"
- Bài toán ứng dụng: Học sinh sẽ được yêu cầu giải các bài toán thực tế liên quan đến khái niệm "một phần mấy". Ví dụ: "Lan có 12 cái kẹo, Lan cho Hoa 1/3 số kẹo đó. Hỏi Lan đã cho Hoa bao nhiêu cái kẹo?"
Phương pháp giải bài tập hiệu quả
Để giải các bài tập về "một phần mấy" hiệu quả, học sinh cần:
- Hiểu rõ khái niệm: Nắm vững ý nghĩa của "một phần mấy" và cách gọi tên các phân số đơn giản.
- Quan sát kỹ hình vẽ: Nếu bài tập có hình vẽ, hãy quan sát kỹ để xác định số phần bằng nhau và phần được tô màu hoặc đánh dấu.
- Áp dụng kiến thức đã học: Sử dụng các kiến thức đã học để giải bài tập một cách chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một chiếc bánh được chia thành 6 phần bằng nhau. Một phần của chiếc bánh là một phần mấy của chiếc bánh?
Giải: Một phần của chiếc bánh là 1/6 chiếc bánh.
Ví dụ 2: Lan có 8 quả táo, Lan cho Nam 1/2 số quả táo đó. Hỏi Lan đã cho Nam bao nhiêu quả táo?
Giải: Lan đã cho Nam 1/2 x 8 = 4 quả táo.
Luyện tập và củng cố kiến thức
Để củng cố kiến thức về "một phần mấy", học sinh nên:
- Làm thêm nhiều bài tập khác nhau.
- Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu có bất kỳ thắc mắc nào.
- Tìm hiểu thêm về các khái niệm liên quan đến phân số.
Kết luận
Bài 14: Một phần mấy là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức. Việc nắm vững kiến thức về "một phần mấy" sẽ giúp học sinh có nền tảng vững chắc để học các kiến thức phức tạp hơn về phân số trong các lớp học tiếp theo. Chúc các em học tập tốt!
