Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bộ trắc nghiệm Toán 3 Bài 32: Mi-li-lít, chương trình Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về đơn vị đo dung tích là mi-li-lít (ml) và cách thực hiện các phép tính liên quan.

Montoan.com.vn cung cấp các bài tập trắc nghiệm được thiết kế khoa học, giúp các em ôn luyện kiến thức một cách hiệu quả và thú vị.

Đề bài

Câu 1 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

Chiếc bình đang chứa

ml nước.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

Rót hết nước từ phích sang hai ca. Lúc đầu lượng nước có trong phích là:

  • A.

    750 ml

  • B.

    650 ml

  • C.

    850 ml

  • D.

    800 ml

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống:

560 ml + 380 ml

1 lít

1 lít

92 ml x 8

Câu 4 :

Ghép số đo thích hợp cho mỗi đồ vật sau:

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

20 lít

500 ml

3 lít

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

Một hộp sữa có dung tích 1 lít. Sau khi Lan sử dụng thì trong hộp sữa còn lại 690 ml. Hỏi Lan đã uống bao nhiêu mi-li-lít sữa?

  • A.

    310 ml

  • B.

    300 ml

  • C.

    410 ml

  • D.

    390 ml

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

Cốc thứ nhất chứa 87 ml mật ong, cốc thứ hai chứa số mi -li- lít mật ong bằng cốc thứ nhất giảm đi 3 lần. Hỏi hai cốc chứa bao nhiêu mi-li-lít mật ong?

  • A.

    29 ml

  • B.

    116 ml

  • C.

    106 ml

  • D.

    90 ml

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

Chai thuốc ho có dung tích 125 ml. Mỗi ngày Nam uống 3 lần và mỗi lần 5 ml thuốc ho. Nam đã uống 5 ngày. Hỏi chai thuốc ho còn lại bao nhiêu mi-li-lít.

  • A.

    75 ml

  • B.

    50 ml

  • C.

    15 ml

  • D.

    30 ml

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

Chiếc bình đang chứa

ml nước.

Đáp án

Chiếc bình đang chứa

350

ml nước.

Phương pháp giải :

Quan sát mức nước trong cốc rồi điền số thích hợp.

Lời giải chi tiết :

Chiếc bình đang chứa 350 ml nước.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

Rót hết nước từ phích sang hai ca. Lúc đầu lượng nước có trong phích là:

  • A.

    750 ml

  • B.

    650 ml

  • C.

    850 ml

  • D.

    800 ml

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định lượng nước trong mỗi ca.

- Tính tổng lượng nước trong 2 ca.

Lời giải chi tiết :

Cốc thứ nhất có 150 ml nước.

Cốc thứ hai chứa 700 ml nước.

Vậy lượng nước có trong phích là

150 + 700 = 850 (ml)

Đáp số: 850 ml

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống:

560 ml + 380 ml

1 lít

1 lít

92 ml x 8

Đáp án

560 ml + 380 ml

<

1 lít

1 lít

>

92 ml x 8

Phương pháp giải :

- Thực hiện tính kết quả vế trái hoặc vế phải.

- So sánh rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.

Lời giải chi tiết :

Đổi 1 lít = 1000 ml

- Ta có 560 ml + 380 ml = 940 ml

Vậy 560 ml + 380 ml < 1 lít

- Ta có 92 ml x 8 = 736 ml

Vậy 1 lít > 92 ml x 8

Câu 4 :

Ghép số đo thích hợp cho mỗi đồ vật sau:

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 13

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 14

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 15

20 lít

500 ml

3 lít

Đáp án

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 16

500 ml

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 17

3 lít

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 18

20 lít

Phương pháp giải :

Ghép mỗi hình với dung tích thích hợp trong thực tế.

Lời giải chi tiết :

Ta ghép như sau:

Cốc trà sữa: 500 ml

Cái xoong: 3 lít

Bình nước: 20 lít

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 19

Một hộp sữa có dung tích 1 lít. Sau khi Lan sử dụng thì trong hộp sữa còn lại 690 ml. Hỏi Lan đã uống bao nhiêu mi-li-lít sữa?

  • A.

    310 ml

  • B.

    300 ml

  • C.

    410 ml

  • D.

    390 ml

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đổi 1 lít = 1 000 ml

Số ml sữa đã dùng = Số ml của hộp sữa ban đầu - Số ml còn lại

Lời giải chi tiết :

Đổi 1 lít = 1 000 ml

Lan đã uống số mi-li-lít sữa là

1 000 - 690 = 310 ml (ml)

Đáp số: 310 ml sữa

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 20

Cốc thứ nhất chứa 87 ml mật ong, cốc thứ hai chứa số mi -li- lít mật ong bằng cốc thứ nhất giảm đi 3 lần. Hỏi hai cốc chứa bao nhiêu mi-li-lít mật ong?

  • A.

    29 ml

  • B.

    116 ml

  • C.

    106 ml

  • D.

    90 ml

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Số ml mật ong ở cốc thứ hai = Số ml mật ong ở cốc thứ nhất : 3

- Tìm số ml mật ong ở hai cốc

Lời giải chi tiết :

Cốc thứ hai đựng số mi-li-lít mật ong là

87 : 3 = 29 (ml)

Cả hai cốc đựng số mi-li-lít mật ong là

87 + 29 = 116 (ml)

Đáp số: 116 ml mật ong

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 21

Chai thuốc ho có dung tích 125 ml. Mỗi ngày Nam uống 3 lần và mỗi lần 5 ml thuốc ho. Nam đã uống 5 ngày. Hỏi chai thuốc ho còn lại bao nhiêu mi-li-lít.

  • A.

    75 ml

  • B.

    50 ml

  • C.

    15 ml

  • D.

    30 ml

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm số mi-li-lít thuốc ho Nam uống trong 5 ngày.

- Tìm số ml thuốc ho còn lại.

Lời giải chi tiết :

Mỗi ngày Nam uống số mi-li-lít thuốc ho là

5 x 3 = 15 (ml)

5 ngày Nam đã uống số mi-li-lít thuốc ho là

15 x 5 = 75 (ml)

Chai thuốc ho còn lại số mi-li-lít là

125 - 75 = 50 (ml)

Đáp số: 50 ml

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

Chiếc bình đang chứa

ml nước.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

Rót hết nước từ phích sang hai ca. Lúc đầu lượng nước có trong phích là:

  • A.

    750 ml

  • B.

    650 ml

  • C.

    850 ml

  • D.

    800 ml

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống:

560 ml + 380 ml

1 lít

1 lít

92 ml x 8

Câu 4 :

Ghép số đo thích hợp cho mỗi đồ vật sau:

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

20 lít

500 ml

3 lít

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

Một hộp sữa có dung tích 1 lít. Sau khi Lan sử dụng thì trong hộp sữa còn lại 690 ml. Hỏi Lan đã uống bao nhiêu mi-li-lít sữa?

  • A.

    310 ml

  • B.

    300 ml

  • C.

    410 ml

  • D.

    390 ml

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

Cốc thứ nhất chứa 87 ml mật ong, cốc thứ hai chứa số mi -li- lít mật ong bằng cốc thứ nhất giảm đi 3 lần. Hỏi hai cốc chứa bao nhiêu mi-li-lít mật ong?

  • A.

    29 ml

  • B.

    116 ml

  • C.

    106 ml

  • D.

    90 ml

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

Chai thuốc ho có dung tích 125 ml. Mỗi ngày Nam uống 3 lần và mỗi lần 5 ml thuốc ho. Nam đã uống 5 ngày. Hỏi chai thuốc ho còn lại bao nhiêu mi-li-lít.

  • A.

    75 ml

  • B.

    50 ml

  • C.

    15 ml

  • D.

    30 ml

Câu 1 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

Chiếc bình đang chứa

ml nước.

Đáp án

Chiếc bình đang chứa

350

ml nước.

Phương pháp giải :

Quan sát mức nước trong cốc rồi điền số thích hợp.

Lời giải chi tiết :

Chiếc bình đang chứa 350 ml nước.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

Rót hết nước từ phích sang hai ca. Lúc đầu lượng nước có trong phích là:

  • A.

    750 ml

  • B.

    650 ml

  • C.

    850 ml

  • D.

    800 ml

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định lượng nước trong mỗi ca.

- Tính tổng lượng nước trong 2 ca.

Lời giải chi tiết :

Cốc thứ nhất có 150 ml nước.

Cốc thứ hai chứa 700 ml nước.

Vậy lượng nước có trong phích là

150 + 700 = 850 (ml)

Đáp số: 850 ml

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống:

560 ml + 380 ml

1 lít

1 lít

92 ml x 8

Đáp án

560 ml + 380 ml

<

1 lít

1 lít

>

92 ml x 8

Phương pháp giải :

- Thực hiện tính kết quả vế trái hoặc vế phải.

- So sánh rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.

Lời giải chi tiết :

Đổi 1 lít = 1000 ml

- Ta có 560 ml + 380 ml = 940 ml

Vậy 560 ml + 380 ml < 1 lít

- Ta có 92 ml x 8 = 736 ml

Vậy 1 lít > 92 ml x 8

Câu 4 :

Ghép số đo thích hợp cho mỗi đồ vật sau:

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 13

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 14

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 15

20 lít

500 ml

3 lít

Đáp án

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 16

500 ml

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 17

3 lít

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 18

20 lít

Phương pháp giải :

Ghép mỗi hình với dung tích thích hợp trong thực tế.

Lời giải chi tiết :

Ta ghép như sau:

Cốc trà sữa: 500 ml

Cái xoong: 3 lít

Bình nước: 20 lít

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 19

Một hộp sữa có dung tích 1 lít. Sau khi Lan sử dụng thì trong hộp sữa còn lại 690 ml. Hỏi Lan đã uống bao nhiêu mi-li-lít sữa?

  • A.

    310 ml

  • B.

    300 ml

  • C.

    410 ml

  • D.

    390 ml

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đổi 1 lít = 1 000 ml

Số ml sữa đã dùng = Số ml của hộp sữa ban đầu - Số ml còn lại

Lời giải chi tiết :

Đổi 1 lít = 1 000 ml

Lan đã uống số mi-li-lít sữa là

1 000 - 690 = 310 ml (ml)

Đáp số: 310 ml sữa

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 20

Cốc thứ nhất chứa 87 ml mật ong, cốc thứ hai chứa số mi -li- lít mật ong bằng cốc thứ nhất giảm đi 3 lần. Hỏi hai cốc chứa bao nhiêu mi-li-lít mật ong?

  • A.

    29 ml

  • B.

    116 ml

  • C.

    106 ml

  • D.

    90 ml

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Số ml mật ong ở cốc thứ hai = Số ml mật ong ở cốc thứ nhất : 3

- Tìm số ml mật ong ở hai cốc

Lời giải chi tiết :

Cốc thứ hai đựng số mi-li-lít mật ong là

87 : 3 = 29 (ml)

Cả hai cốc đựng số mi-li-lít mật ong là

87 + 29 = 116 (ml)

Đáp số: 116 ml mật ong

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức 0 21

Chai thuốc ho có dung tích 125 ml. Mỗi ngày Nam uống 3 lần và mỗi lần 5 ml thuốc ho. Nam đã uống 5 ngày. Hỏi chai thuốc ho còn lại bao nhiêu mi-li-lít.

  • A.

    75 ml

  • B.

    50 ml

  • C.

    15 ml

  • D.

    30 ml

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm số mi-li-lít thuốc ho Nam uống trong 5 ngày.

- Tìm số ml thuốc ho còn lại.

Lời giải chi tiết :

Mỗi ngày Nam uống số mi-li-lít thuốc ho là

5 x 3 = 15 (ml)

5 ngày Nam đã uống số mi-li-lít thuốc ho là

15 x 5 = 75 (ml)

Chai thuốc ho còn lại số mi-li-lít là

125 - 75 = 50 (ml)

Đáp số: 50 ml

Bạn đang khám phá nội dung Trắc nghiệm Bài 32: Mi-li-lít Toán 3 Kết nối tri thức trong chuyên mục toán lớp 3 ôn tập trên nền tảng đề thi toán. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Bài 32: Mi-li-lít - Toán 3 Kết nối tri thức: Tổng quan

Bài 32 trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc giới thiệu đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). Học sinh sẽ làm quen với việc nhận biết, so sánh và thực hiện các phép tính đơn giản với đơn vị này. Việc nắm vững kiến thức về mi-li-lít là nền tảng quan trọng cho các bài học về đo lường và giải quyết các bài toán thực tế.

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml).
  • Biết cách sử dụng các dụng cụ đo dung tích (cốc, chai, bình...).
  • So sánh dung tích của các vật chứa khác nhau.
  • Thực hiện các phép tính cộng, trừ với đơn vị mi-li-lít.
  • Giải các bài toán đơn giản liên quan đến dung tích.

Các khái niệm quan trọng

Dung tích: Dung tích của một vật chứa là lượng chất lỏng mà vật chứa đó có thể chứa được.

Mi-li-lít (ml): Đơn vị đo dung tích thường dùng là mi-li-lít (ml). 1 lít = 1000 mi-li-lít.

Dụng cụ đo dung tích: Các dụng cụ thường dùng để đo dung tích bao gồm: cốc, chai, bình, ống đong...

Các dạng bài tập thường gặp

  1. Bài tập nhận biết: Yêu cầu học sinh nhận biết các vật chứa có dung tích khác nhau, hoặc xác định dung tích của một vật chứa cụ thể.
  2. Bài tập so sánh: Yêu cầu học sinh so sánh dung tích của hai hoặc nhiều vật chứa.
  3. Bài tập tính toán: Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ với đơn vị mi-li-lít. Ví dụ: 200ml + 300ml = ?; 500ml - 150ml = ?
  4. Bài tập ứng dụng: Yêu cầu học sinh giải các bài toán thực tế liên quan đến dung tích. Ví dụ: Một chai nước cam có dung tích 1 lít. Đổ đầy chai nước cam vào các cốc, mỗi cốc chứa 200ml. Hỏi cần bao nhiêu cốc để đổ hết chai nước cam?

Hướng dẫn giải bài tập

Khi giải các bài tập về dung tích, học sinh cần chú ý:

  • Đọc kỹ đề bài để xác định yêu cầu của bài toán.
  • Xác định đơn vị đo dung tích được sử dụng trong bài toán.
  • Thực hiện các phép tính đúng theo yêu cầu của bài toán.
  • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

Ví dụ minh họa

Bài tập: Một bình hoa có dung tích 800ml. Lan đổ thêm 200ml nước vào bình. Hỏi bình hoa có bao nhiêu mi-li-lít nước?

Giải:

Số mi-li-lít nước trong bình sau khi Lan đổ thêm là:

800ml + 200ml = 1000ml

Đáp số: 1000ml

Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức về bài học, các em có thể thực hành thêm các bài tập sau:

  • So sánh dung tích của một cốc nước và một chai nước.
  • Đo dung tích của một số vật chứa khác nhau trong nhà.
  • Giải các bài toán về cộng, trừ dung tích.

Lời khuyên

Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức về đơn vị đo dung tích mi-li-lít. Đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập. Chúc các em học tốt!