Trắc nghiệm: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức
Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000 Toán 3 Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bộ trắc nghiệm ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. Đây là một công cụ học tập hữu ích giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp các bài tập trắc nghiệm được thiết kế theo chương trình Toán 3 Kết nối tri thức, giúp các em làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau và tự tin hơn trong các kỳ thi.
Đề bài

Lan nói rằng “ Tổng của $24680$ và $35791$ bằng $69471$”.
Bạn Lan nói đúng hay sai ?

Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:
A. $22275$
B. $22265$
C. $22375$
D. $22365$

Biết: $74567 + 12634 - x = 1107$. Giá trị của \(x\) là: $86094$. Đúng hay sai?

Giá trị của biểu thức 61 350 – 40 418 + 10 836 là:
- A.
30 768
- B.
31 778
- C.
32 425
- D.
31 768
Hiền mua một quyển truyện giá 29 000 đồng, mua hộp bút hết 47 000 đồng. Hiền đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Hiền bao nhiêu tiền?
- A.
34 000 đồng
- B.
66 000 đồng
- C.
24 000 đồng
- D.
76 000 đồng
Lời giải và đáp án

Lan nói rằng “ Tổng của $24680$ và $35791$ bằng $69471$”.
Bạn Lan nói đúng hay sai ?
- Thực hiện phép tính cộng hai số $24680$ và $35791$
- Kiểm tra kết quả có bằng với kết quả của bạn Lan hay không.
Tổng của hai số $24680$ và $35791$ có giá trị là:
$24\,680+35\,791=60\,471$.
Vậy bạn Lan nói sai.

Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:
A. $22275$
B. $22265$
C. $22375$
D. $22365$
A. $22275$
Thực hiện phép tính trừ rồi chọn đáp án đúng.
Kết quả của phép toán trừ là:
$93\,628 - 71\,353 = 22\,275$

Biết: $74567 + 12634 - x = 1107$. Giá trị của \(x\) là: $86094$. Đúng hay sai?
- Tính $74567 + 12634$
- Tìm giá trị của số trừ bằng cách lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Ta có:
$\begin{array}{l}74567 + 12634 -&x = 1107\\87201\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\;\; - &x = 1107\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\;\;\;\;\;\;\;&x = 87201 - 1107\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,&x = \,\,\,\,\,\,86094\end{array}$
Giá trị của \(x\) là $86094$.

Giá trị của biểu thức 61 350 – 40 418 + 10 836 là:
- A.
30 768
- B.
31 778
- C.
32 425
- D.
31 768
Đáp án : D
Với biểu thức chỉ chứa phép tính cộng, trừ ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
61 350 – 40 418 + 10 836 = 20 932 + 10 836
= 31 768
Hiền mua một quyển truyện giá 29 000 đồng, mua hộp bút hết 47 000 đồng. Hiền đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Hiền bao nhiêu tiền?
- A.
34 000 đồng
- B.
66 000 đồng
- C.
24 000 đồng
- D.
76 000 đồng
Đáp án : C
- Tìm tổng số tiền Hiền mua quyển truyện và hộp bút
- Tìm số tiền phải trả lại = 100 000 - số tiền Hiền đã mua
Hiền mua quyển truyện và hộp bút hết số tiền là
29 000 + 47 000 = 76 000 (đồng)
Cô bán hàng trả lại cho Hiền số tiền là
100 000 - 76 000 = 24 000 (đồng)
Đáp số: 24 000 đồng
Lời giải và đáp án

Lan nói rằng “ Tổng của $24680$ và $35791$ bằng $69471$”.
Bạn Lan nói đúng hay sai ?

Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:
A. $22275$
B. $22265$
C. $22375$
D. $22365$

Biết: $74567 + 12634 - x = 1107$. Giá trị của \(x\) là: $86094$. Đúng hay sai?

Giá trị của biểu thức 61 350 – 40 418 + 10 836 là:
- A.
30 768
- B.
31 778
- C.
32 425
- D.
31 768
Hiền mua một quyển truyện giá 29 000 đồng, mua hộp bút hết 47 000 đồng. Hiền đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Hiền bao nhiêu tiền?
- A.
34 000 đồng
- B.
66 000 đồng
- C.
24 000 đồng
- D.
76 000 đồng

Lan nói rằng “ Tổng của $24680$ và $35791$ bằng $69471$”.
Bạn Lan nói đúng hay sai ?
- Thực hiện phép tính cộng hai số $24680$ và $35791$
- Kiểm tra kết quả có bằng với kết quả của bạn Lan hay không.
Tổng của hai số $24680$ và $35791$ có giá trị là:
$24\,680+35\,791=60\,471$.
Vậy bạn Lan nói sai.

Kết quả của phép toán $93628 - 71353$ là:
A. $22275$
B. $22265$
C. $22375$
D. $22365$
A. $22275$
Thực hiện phép tính trừ rồi chọn đáp án đúng.
Kết quả của phép toán trừ là:
$93\,628 - 71\,353 = 22\,275$

Biết: $74567 + 12634 - x = 1107$. Giá trị của \(x\) là: $86094$. Đúng hay sai?
- Tính $74567 + 12634$
- Tìm giá trị của số trừ bằng cách lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Ta có:
$\begin{array}{l}74567 + 12634 -&x = 1107\\87201\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\;\; - &x = 1107\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\;\;\;\;\;\;\;&x = 87201 - 1107\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,&x = \,\,\,\,\,\,86094\end{array}$
Giá trị của \(x\) là $86094$.

Giá trị của biểu thức 61 350 – 40 418 + 10 836 là:
- A.
30 768
- B.
31 778
- C.
32 425
- D.
31 768
Đáp án : D
Với biểu thức chỉ chứa phép tính cộng, trừ ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
61 350 – 40 418 + 10 836 = 20 932 + 10 836
= 31 768
Hiền mua một quyển truyện giá 29 000 đồng, mua hộp bút hết 47 000 đồng. Hiền đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Hiền bao nhiêu tiền?
- A.
34 000 đồng
- B.
66 000 đồng
- C.
24 000 đồng
- D.
76 000 đồng
Đáp án : C
- Tìm tổng số tiền Hiền mua quyển truyện và hộp bút
- Tìm số tiền phải trả lại = 100 000 - số tiền Hiền đã mua
Hiền mua quyển truyện và hộp bút hết số tiền là
29 000 + 47 000 = 76 000 (đồng)
Cô bán hàng trả lại cho Hiền số tiền là
100 000 - 76 000 = 24 000 (đồng)
Đáp số: 24 000 đồng
Ôn tập Phép Cộng, Phép Trừ trong Phạm vi 100 000 Toán 3 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập Thực Hành
Toán 3 là giai đoạn quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho học sinh. Trong chương trình học, phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 000 đóng vai trò then chốt. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết, bài tập thực hành và các mẹo giúp học sinh nắm vững kiến thức này.
I. Tầm Quan Trọng của Phép Cộng và Phép Trừ trong Phạm vi 100 000
Phép cộng và phép trừ không chỉ là những phép tính cơ bản mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong các lớp học cao hơn. Việc thành thạo các phép tính này giúp học sinh:
- Giải quyết các bài toán thực tế trong cuộc sống hàng ngày.
- Phát triển tư duy logic và khả năng suy luận.
- Chuẩn bị tốt cho các kỳ thi toán học.
II. Hướng Dẫn Giải Các Dạng Bài Tập Phép Cộng và Phép Trừ
- Phép Cộng Có Nhớ: Khi thực hiện phép cộng có nhớ, cần nhớ số đã được chuyển từ hàng đơn vị sang hàng chục (hoặc hàng trăm, hàng nghìn). Ví dụ: 37 + 25 = 62 (7 + 5 = 12, viết 2 nhớ 1, 3 + 2 + 1 = 6).
- Phép Trừ Có Mượn: Khi thực hiện phép trừ có mượn, cần mượn từ hàng lớn hơn liền kề để thực hiện phép trừ ở hàng nhỏ hơn. Ví dụ: 52 - 28 = 24 (2 không trừ được 8, mượn 1 từ hàng chục, 12 - 8 = 4, 4 - 2 = 2).
- Phép Cộng và Phép Trừ Nhiều Số: Thực hiện phép cộng hoặc phép trừ theo thứ tự từ phải sang trái, nhớ thực hiện nhớ hoặc mượn khi cần thiết.
- Bài Toán Ứng Dụng: Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu của bài toán, chọn phép tính phù hợp (cộng hoặc trừ) và thực hiện tính toán.
III. Bài Tập Thực Hành
Dưới đây là một số bài tập thực hành để các em luyện tập:
| STT | Bài Tập | Đáp Án |
|---|---|---|
| 1 | 45 + 32 | 77 |
| 2 | 87 - 23 | 64 |
| 3 | 123 + 456 | 579 |
| 4 | 987 - 345 | 642 |
IV. Mẹo Học Tập Hiệu Quả
- Luyện Tập Thường Xuyên: Thực hành giải các bài tập hàng ngày để củng cố kiến thức và kỹ năng.
- Sử Dụng Các Công Cụ Hỗ Trợ: Sử dụng các ứng dụng học toán, trò chơi toán học hoặc các trang web học toán online như montoan.com.vn.
- Học Nhóm: Học cùng bạn bè để trao đổi kiến thức và giải quyết các bài toán khó.
- Tìm Kiếm Sự Giúp Đỡ: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo hoặc người lớn để được hướng dẫn.
V. Kết Luận
Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 000 là một phần quan trọng của chương trình Toán 3. Bằng cách nắm vững kiến thức, luyện tập thường xuyên và áp dụng các mẹo học tập hiệu quả, các em học sinh có thể tự tin giải quyết các bài toán và đạt kết quả tốt trong học tập. Chúc các em học tập tốt!
