Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bộ trắc nghiệm Toán 3 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé. Bài học này thuộc chương trình Kết nối tri thức, giúp các em hiểu rõ hơn về cách so sánh hai số và xác định số lớn gấp mấy lần số bé.

Montoan.com.vn cung cấp các bài trắc nghiệm được thiết kế khoa học, đa dạng về dạng bài và độ khó, giúp các em ôn tập kiến thức một cách hiệu quả.

Đề bài

Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số quả táo ở hàng trên gấp

lần số quả táo ở hàng dưới

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

Con lợn cân nặng $50$ kg, con ngỗng nặng $5$kg. Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

A. $5$ lần

B. $45$ lần

C. $10$ lần

D. $55$ lần.

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

đơn vị.

b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

lần.

Câu 4 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

lần bao gạo $5\,kg$

Câu 5 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

\(m\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

Một doanh nghiệp vận tải, có $96$ xe khách, số xe taxi gấp số xe khách $2$ lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi ?

A. $192$ xe

B. $288$ xe

C. $289$ xe

D. $144$ xe

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

Năm nay, bà $60$ tuổi, bà hơn mẹ $24$ tuổi và tuổi con bằng $\dfrac{1}{6}$ tuổi mẹ. Hỏi năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần ?

A. $4$ lần

B. $15$ lần

C. $8$ lần

D. $10$ lần

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

Một phút con ốc sên bò được 7 cm, con rùa bò được 56 cm. Hỏi con ốc sên bò được quãng đường bằng một phần mấy con rùa?

  • A.

    $\frac{1}{8}$

  • B.

    $\frac{1}{7}$

  • C.

    $\frac{1}{9}$

  • D.

    $\frac{1}{6}$

Lời giải và đáp án

Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số quả táo ở hàng trên gấp

lần số quả táo ở hàng dưới

Đáp án

Số quả táo ở hàng trên gấp

3

lần số quả táo ở hàng dưới

Phương pháp giải :

- Đếm số táo ở mỗi hàng.

- Lấy số táo của hàng trên chia số táo ở hàng dưới rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết :

Hàng trên có $9$ quả.

Hàng dưới có $3$ quả.

Vì $9:3 = 3$ nên số quả táo ở hàng trên gấp $3$ lần số quả táo ở hàng dưới.

Số cần điền vào chỗ trống là $3$.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

Con lợn cân nặng $50$ kg, con ngỗng nặng $5$kg. Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

A. $5$ lần

B. $45$ lần

C. $10$ lần

D. $55$ lần.

Đáp án

C. $10$ lần

Phương pháp giải :

Kiểm tra $50kg$ gấp $5kg $ bao nhiêu lần bằng cách lấy số lớn chia cho số bé.

Lời giải chi tiết :

Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

$50:5 = 10$ (lần)

Đáp số: $10$ lần

Đáp án cần chọn là C.

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

đơn vị.

b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

lần.

Đáp án

a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

80

đơn vị.

b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

21

lần.

Phương pháp giải :

- So sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ta cần lấy số lớn trừ đi số bé.

- So sánh số lớn gấp số bé bao nhiêu lần ta lấy số lớn chia cho số bé.

Lời giải chi tiết :
Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là $80;21$.

Câu 4 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 13

Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

lần bao gạo $5\,kg$

Đáp án

Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

15

lần bao gạo $5\,kg$

Phương pháp giải :

Hai số đã cho cùng một đơn vị đo, lấy số lớn chia cho số bé để tìm được số lần.

Lời giải chi tiết :

Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp bao gạo $5\,kg$ số lần là:

$75:5 = 15$ (lần)

Đáp số: $15$ lần.

Số cần điền vào chỗ trống là $15$.

Câu 5 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 14

Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

\(m\).

Đáp án

Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

8

\(m\).

Phương pháp giải :

Để tìm $56\,m$ gấp $7$ lần số nào ta lấy $56:7$.

Lời giải chi tiết :

Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài số mét là:

$56:7 = 8\,(m)$

Đáp số: $8\,m$

Số cần điền vào chỗ trống là \(8\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 15

Một doanh nghiệp vận tải, có $96$ xe khách, số xe taxi gấp số xe khách $2$ lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi ?

A. $192$ xe

B. $288$ xe

C. $289$ xe

D. $144$ xe

Đáp án

B. $288$ xe

Phương pháp giải :

Tóm tắt:

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 16

- Tìm số xe ta-xi của doanh nghiệp đó: Gấp $2$ lần số $96$.

- Tìm cả hai loại xe của doanh nghiệp.

Lời giải chi tiết :

Doanh nghiệp đó có số xe ta-xi là:

$96 \times 2 = 192\,\left( {xe} \right)$

Doanh nghiệp đó có tất cả số xe khách và xe ta-xi là:

$96 + 192 = 288\left( {xe} \right)$

Đáp số: $288\,xe$.

Đáp án cần chọn là B.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 17

Năm nay, bà $60$ tuổi, bà hơn mẹ $24$ tuổi và tuổi con bằng $\dfrac{1}{6}$ tuổi mẹ. Hỏi năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần ?

A. $4$ lần

B. $15$ lần

C. $8$ lần

D. $10$ lần

Đáp án

D. $10$ lần

Phương pháp giải :

- Lần lượt tìm tuổi của mẹ và của con hiện nay

- Sau đó tính tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần.

Lời giải chi tiết :

Năm nay mẹ có số tuổi là:

$60 - 24 = 36$ (tuổi)

Năm nay cháu có số tuổi là:

$36:6 = 6$ (tuổi)

Năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu số lần là:

$60:6 = 10$ (lần)

Đáp số: $10$ lần.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 18

Một phút con ốc sên bò được 7 cm, con rùa bò được 56 cm. Hỏi con ốc sên bò được quãng đường bằng một phần mấy con rùa?

  • A.

    $\frac{1}{8}$

  • B.

    $\frac{1}{7}$

  • C.

    $\frac{1}{9}$

  • D.

    $\frac{1}{6}$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Muốn tìm số bé bằng một phần mấy số lớn, ta lấy số lớn chia cho số bé rồi kết luận.

Lời giải chi tiết :

Quãng đường rùa bò gấp quãng đường ốc sên bò số lần là

56 : 7 = 8 (lần)

Vậy quãng đường ốc sên bò bằng $\frac{1}{8}$ quãng đường rùa bò.

Đáp án: $\frac{1}{8}$

Lời giải và đáp án

Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số quả táo ở hàng trên gấp

lần số quả táo ở hàng dưới

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

Con lợn cân nặng $50$ kg, con ngỗng nặng $5$kg. Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

A. $5$ lần

B. $45$ lần

C. $10$ lần

D. $55$ lần.

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

đơn vị.

b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

lần.

Câu 4 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

lần bao gạo $5\,kg$

Câu 5 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

\(m\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

Một doanh nghiệp vận tải, có $96$ xe khách, số xe taxi gấp số xe khách $2$ lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi ?

A. $192$ xe

B. $288$ xe

C. $289$ xe

D. $144$ xe

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

Năm nay, bà $60$ tuổi, bà hơn mẹ $24$ tuổi và tuổi con bằng $\dfrac{1}{6}$ tuổi mẹ. Hỏi năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần ?

A. $4$ lần

B. $15$ lần

C. $8$ lần

D. $10$ lần

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

Một phút con ốc sên bò được 7 cm, con rùa bò được 56 cm. Hỏi con ốc sên bò được quãng đường bằng một phần mấy con rùa?

  • A.

    $\frac{1}{8}$

  • B.

    $\frac{1}{7}$

  • C.

    $\frac{1}{9}$

  • D.

    $\frac{1}{6}$

Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số quả táo ở hàng trên gấp

lần số quả táo ở hàng dưới

Đáp án

Số quả táo ở hàng trên gấp

3

lần số quả táo ở hàng dưới

Phương pháp giải :

- Đếm số táo ở mỗi hàng.

- Lấy số táo của hàng trên chia số táo ở hàng dưới rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết :

Hàng trên có $9$ quả.

Hàng dưới có $3$ quả.

Vì $9:3 = 3$ nên số quả táo ở hàng trên gấp $3$ lần số quả táo ở hàng dưới.

Số cần điền vào chỗ trống là $3$.

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

Con lợn cân nặng $50$ kg, con ngỗng nặng $5$kg. Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

A. $5$ lần

B. $45$ lần

C. $10$ lần

D. $55$ lần.

Đáp án

C. $10$ lần

Phương pháp giải :

Kiểm tra $50kg$ gấp $5kg $ bao nhiêu lần bằng cách lấy số lớn chia cho số bé.

Lời giải chi tiết :

Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

$50:5 = 10$ (lần)

Đáp số: $10$ lần

Đáp án cần chọn là C.

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

đơn vị.

b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

lần.

Đáp án

a) \(84\) hơn \(4\) số đơn vị là:

80

đơn vị.

b) \(84\) gấp \(4\) số lần là:

21

lần.

Phương pháp giải :

- So sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ta cần lấy số lớn trừ đi số bé.

- So sánh số lớn gấp số bé bao nhiêu lần ta lấy số lớn chia cho số bé.

Lời giải chi tiết :
Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là $80;21$.

Câu 4 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 13

Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

lần bao gạo $5\,kg$

Đáp án

Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp

15

lần bao gạo $5\,kg$

Phương pháp giải :

Hai số đã cho cùng một đơn vị đo, lấy số lớn chia cho số bé để tìm được số lần.

Lời giải chi tiết :

Bao gạo $75\,kg$ nặng gấp bao gạo $5\,kg$ số lần là:

$75:5 = 15$ (lần)

Đáp số: $15$ lần.

Số cần điền vào chỗ trống là $15$.

Câu 5 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 14

Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

\(m\).

Đáp án

Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài

8

\(m\).

Phương pháp giải :

Để tìm $56\,m$ gấp $7$ lần số nào ta lấy $56:7$.

Lời giải chi tiết :

Sợi dây dài $56\,m$ dài gấp $7$ lần sợi dây dài số mét là:

$56:7 = 8\,(m)$

Đáp số: $8\,m$

Số cần điền vào chỗ trống là \(8\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 15

Một doanh nghiệp vận tải, có $96$ xe khách, số xe taxi gấp số xe khách $2$ lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi ?

A. $192$ xe

B. $288$ xe

C. $289$ xe

D. $144$ xe

Đáp án

B. $288$ xe

Phương pháp giải :

Tóm tắt:

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 16

- Tìm số xe ta-xi của doanh nghiệp đó: Gấp $2$ lần số $96$.

- Tìm cả hai loại xe của doanh nghiệp.

Lời giải chi tiết :

Doanh nghiệp đó có số xe ta-xi là:

$96 \times 2 = 192\,\left( {xe} \right)$

Doanh nghiệp đó có tất cả số xe khách và xe ta-xi là:

$96 + 192 = 288\left( {xe} \right)$

Đáp số: $288\,xe$.

Đáp án cần chọn là B.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 17

Năm nay, bà $60$ tuổi, bà hơn mẹ $24$ tuổi và tuổi con bằng $\dfrac{1}{6}$ tuổi mẹ. Hỏi năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần ?

A. $4$ lần

B. $15$ lần

C. $8$ lần

D. $10$ lần

Đáp án

D. $10$ lần

Phương pháp giải :

- Lần lượt tìm tuổi của mẹ và của con hiện nay

- Sau đó tính tuổi bà gấp tuổi cháu bao nhiêu lần.

Lời giải chi tiết :

Năm nay mẹ có số tuổi là:

$60 - 24 = 36$ (tuổi)

Năm nay cháu có số tuổi là:

$36:6 = 6$ (tuổi)

Năm nay, tuổi bà gấp tuổi cháu số lần là:

$60:6 = 10$ (lần)

Đáp số: $10$ lần.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức 0 18

Một phút con ốc sên bò được 7 cm, con rùa bò được 56 cm. Hỏi con ốc sên bò được quãng đường bằng một phần mấy con rùa?

  • A.

    $\frac{1}{8}$

  • B.

    $\frac{1}{7}$

  • C.

    $\frac{1}{9}$

  • D.

    $\frac{1}{6}$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Muốn tìm số bé bằng một phần mấy số lớn, ta lấy số lớn chia cho số bé rồi kết luận.

Lời giải chi tiết :

Quãng đường rùa bò gấp quãng đường ốc sên bò số lần là

56 : 7 = 8 (lần)

Vậy quãng đường ốc sên bò bằng $\frac{1}{8}$ quãng đường rùa bò.

Đáp án: $\frac{1}{8}$

Bạn đang khám phá nội dung Trắc nghiệm Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Toán 3 Kết nối tri thức trong chuyên mục giải toán lớp 3 trên nền tảng môn toán. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Toán 3 Kết nối tri thức

Bài 39 trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững kỹ năng so sánh hai số và xác định mối quan hệ “gấp mấy lần” giữa chúng. Đây là một kỹ năng quan trọng, nền tảng cho các phép toán phức tạp hơn ở các lớp trên.

I. Mục tiêu bài học

  • Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
  • Học sinh biết cách xác định số lớn gấp mấy lần số bé thông qua phép chia.
  • Học sinh vận dụng kiến thức vào giải các bài tập thực tế.

II. Nội dung bài học

Bài học này bao gồm các nội dung chính sau:

  1. Ôn tập kiến thức về so sánh hai số: Học sinh ôn lại cách so sánh hai số bằng các dấu >, <, =.
  2. Giới thiệu khái niệm “gấp mấy lần”: Giải thích ý nghĩa của việc một số lớn gấp mấy lần số bé. Ví dụ: 10 gấp đôi 5, 12 gấp ba 4.
  3. Cách xác định số lớn gấp mấy lần số bé: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia để tìm số lần mà số lớn hơn số bé. Ví dụ: Để tìm 12 gấp mấy lần 4, ta thực hiện phép chia 12 : 4 = 3.
  4. Luyện tập: Các bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.

III. Các dạng bài tập thường gặp

Trong bài học này, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:

  • Dạng 1: So sánh hai số và xác định số lớn gấp mấy lần số bé: Học sinh so sánh hai số cho trước và xác định số lớn gấp mấy lần số bé.
  • Dạng 2: Tìm số lớn khi biết số bé và số lần gấp: Học sinh tìm số lớn khi biết số bé và số lần mà số lớn gấp số bé.
  • Dạng 3: Bài toán ứng dụng: Các bài toán thực tế yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về so sánh số và “gấp mấy lần” để giải quyết.

IV. Hướng dẫn giải bài tập

Để giải các bài tập về so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, học sinh cần:

  1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
  2. So sánh hai số cho trước và xác định số lớn hơn.
  3. Thực hiện phép chia số lớn cho số bé để tìm số lần mà số lớn gấp số bé.
  4. Viết kết quả vào đáp án.

V. Luyện tập – Trắc nghiệm Bài 39 Toán 3 Kết nối tri thức

Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm giúp các em ôn tập kiến thức:

Câu 1: Số 20 gấp mấy lần số 5?

  1. A. 2 lần
  2. B. 3 lần
  3. C. 4 lần
  4. D. 5 lần

Câu 2: Số nào lớn gấp đôi số 8?

  1. A. 12
  2. B. 14
  3. C. 16
  4. D. 18

Câu 3: 36 gấp mấy lần 9?

  1. A. 2 lần
  2. B. 3 lần
  3. C. 4 lần
  4. D. 5 lần

VI. Kết luận

Bài 39 Toán 3 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng, giúp học sinh nắm vững kỹ năng so sánh số và xác định mối quan hệ “gấp mấy lần”. Việc luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận sẽ giúp các em củng cố kiến thức và tự tin hơn trong học tập.

Montoan.com.vn hy vọng rằng bộ trắc nghiệm này sẽ là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh lớp 3 ôn tập và nắm vững kiến thức Toán 3.