Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài trắc nghiệm Bài 57 môn Toán, chương trình Kết nối tri thức. Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố kiến thức về phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.

Với hình thức trắc nghiệm đa dạng, các em sẽ được ôn luyện và kiểm tra khả năng giải quyết các bài toán chia một cách nhanh chóng và chính xác.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

Kết quả của phép chia $6546:3$ là:

A. $2092$ 

B. $2162$

C. $2182$

D. $2082$

Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

Phép tính có số bị chia là $9120$ và số chia là $4$.

Thương của phép tính đó có giá trị là: 

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

Tính nhẩm:

$6000:2=$

Câu 4 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

Cho phép tính: $85ab:6=1c21$

Khi đó:

Giá trị của chữ số $a$ là: 

Giá trị của chữ số $b$ là: 

Giá trị của chữ số $c$ là: 

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

tuần lễ.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

Một sợi dây dài $1239\,cm$. Người ta cắt đi $\dfrac{1}{7}$ sợi dây đó. Vậy sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

A. $147\,cm$ 

B. $177\,cm$

C. $1062\,cm$

D. $1092\,cm$

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

Một cửa hàng có $5$ hộp bi, mỗi hộp có $416$ viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào $4$ túi thì mỗi túi có chứa số viên bi là:

A. $2080$ viên bi

B. $520$ viên bi

C. $500$ viên bi

D.$2000$ viên bi

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

dm.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

Giá trị của biểu thức $1204:4+2013:3$ là:

A. $972\,$ 

B. $301$ 

C. $771$(dư $1$)

D. $971$

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Cho biểu thức: $1087:x=3$ (dư $1$). Giá trị của $x$ là:

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

Phép chia có số bị chia là 5700, thương là 5 thì số chia là:

A. 1410 

B. 1110 

C. 1140

D. 114

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

Kết quả của phép chia $6546:3$ là:

A. $2092$ 

B. $2162$

C. $2182$

D. $2082$

Đáp án

C. $2182$

Phương pháp giải :

-Thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.

Lời giải chi tiết :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 13

Kết quả của phép chia $6546:3$ là $2182$.

Đáp án cần chọn là C.

Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 14

Phép tính có số bị chia là $9120$ và số chia là $4$.

Thương của phép tính đó có giá trị là: 

Đáp án

Thương của phép tính đó có giá trị là: 

2280
Phương pháp giải :

- Thực hiện phép chia $9120$ cho $4$

- Điền kết quả vào ô trống.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $9120:4=2280$

Số cần điền vào ô trống là: $2280$.

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 15

Tính nhẩm:

$6000:2=$

Đáp án

$6000:2=$

3000
Phương pháp giải :

Nhẩm $6$ nghìn $:2$ nghìn rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $6000:2=3000$.

Số cần điền vào chỗ trống là: $3000$.

Câu 4 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 16

Cho phép tính: $85ab:6=1c21$

Khi đó:

Giá trị của chữ số $a$ là: 

Giá trị của chữ số $b$ là: 

Giá trị của chữ số $c$ là: 

Đáp án

Giá trị của chữ số $a$ là: 

2

Giá trị của chữ số $b$ là: 

6

Giá trị của chữ số $c$ là: 

4
Phương pháp giải :

- Lần lượt lấy các chữ số của số bị chia chia cho số chia để tìm chữ số của thương.

- Nhẩm nhân ngược từ tích với số chia để tìm được các chữ số còn thiếu của số bị chia.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 17

Phép tính thỏa mãn đề bài là: $8526:6=1421$.

Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là \(a=2\); \(b=6\); \(c=4\).

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 18

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

tuần lễ.

Đáp án

Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

144

tuần lễ.

Phương pháp giải :

Tìm đáp án bằng cách số ngày đã cho chia \(7\).

Lời giải chi tiết :

\(1008\) ngày bằng số tuần lễ là:

\(1008:7=144\) (tuần)

Đáp số: \(144\) tuần.

Số cần điền vào chỗ trống là: \(144\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 19

Một sợi dây dài $1239\,cm$. Người ta cắt đi $\dfrac{1}{7}$ sợi dây đó. Vậy sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

A. $147\,cm$ 

B. $177\,cm$

C. $1062\,cm$

D. $1092\,cm$

Đáp án

C. $1062\,cm$

Phương pháp giải :

- Tính độ dài của sợi dây đã bị cắt bằng cách lấy $1239:7$

- Tìm độ dài còn lại của sợi dây.

Lời giải chi tiết :

Người ta đã cắt đi số xăng-ti-mét là:

$1239:7=177\,(cm)$

Sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

$1239-177=1062\,(cm)$ 

Đáp số: $1062\,cm$.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 20

Một cửa hàng có $5$ hộp bi, mỗi hộp có $416$ viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào $4$ túi thì mỗi túi có chứa số viên bi là:

A. $2080$ viên bi

B. $520$ viên bi

C. $500$ viên bi

D.$2000$ viên bi

Đáp án

B. $520$ viên bi

Phương pháp giải :

- Tính số bi có tất cả trong $5$ hộp bi.

- Tính số bi của mỗi túi.

Lời giải chi tiết :

Số bi có tất cả trong $5$ hộp bi là:

$416\times 5=2080\,$ (viên bi)

Số bi của mỗi túi là:

$2080:4=520$ (viên bi)

Đáp số: $520$ viên bi.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 21

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

dm.

Đáp án

Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

1002

dm.

Phương pháp giải :

- Muốn tìm cạnh của hình vuông, ta lấy chu vi của hình vuông đó chia cho $4$.

Lời giải chi tiết :

Cạnh của hình vuông ấy bằng số đề-xi-mét là:

$4008:4=1002\,(dm)$

Đáp số: $1002dm$.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 22

Giá trị của biểu thức $1204:4+2013:3$ là:

A. $972\,$ 

B. $301$ 

C. $771$(dư $1$)

D. $971$

Đáp án

A. $972\,$ 

Phương pháp giải :

- Thực hiện các phép chia có trong biểu thức.

- Tính tổng của hai số em vừa tìm được.

Lời giải chi tiết :

$1204:4+2013:3$

$=301+671$

$=972$

Đáp án cần chọn là A.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 23

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Cho biểu thức: $1087:x=3$ (dư $1$). Giá trị của $x$ là:

Đáp án

Cho biểu thức: $1087:x=3$ (dư $1$). Giá trị của $x$ là:

362
Phương pháp giải :

- Muốn tìm số chia trong một phép chia có dư, ta lấy số bị chia trừ đi số dư rồi chia cho thương.

Lời giải chi tiết :

$1087:x=3$ (dư $1$)

$x=(1087-1):3$

$x=362$

Số cần điền vào chỗ trống là $362$.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 24

Phép chia có số bị chia là 5700, thương là 5 thì số chia là:

A. 1410 

B. 1110 

C. 1140

D. 114

Đáp án

C. 1140

Phương pháp giải :

- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $5700:5=1140$

Đáp án cần chọn là: C. \(1140\).

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 1

Kết quả của phép chia $6546:3$ là:

A. $2092$ 

B. $2162$

C. $2182$

D. $2082$

Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 2

Phép tính có số bị chia là $9120$ và số chia là $4$.

Thương của phép tính đó có giá trị là: 

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 3

Tính nhẩm:

$6000:2=$

Câu 4 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 4

Cho phép tính: $85ab:6=1c21$

Khi đó:

Giá trị của chữ số $a$ là: 

Giá trị của chữ số $b$ là: 

Giá trị của chữ số $c$ là: 

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 5

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

tuần lễ.

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 6

Một sợi dây dài $1239\,cm$. Người ta cắt đi $\dfrac{1}{7}$ sợi dây đó. Vậy sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

A. $147\,cm$ 

B. $177\,cm$

C. $1062\,cm$

D. $1092\,cm$

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 7

Một cửa hàng có $5$ hộp bi, mỗi hộp có $416$ viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào $4$ túi thì mỗi túi có chứa số viên bi là:

A. $2080$ viên bi

B. $520$ viên bi

C. $500$ viên bi

D.$2000$ viên bi

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 8

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

dm.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 9

Giá trị của biểu thức $1204:4+2013:3$ là:

A. $972\,$ 

B. $301$ 

C. $771$(dư $1$)

D. $971$

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 10

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Cho biểu thức: $1087:x=3$ (dư $1$). Giá trị của $x$ là:

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 11

Phép chia có số bị chia là 5700, thương là 5 thì số chia là:

A. 1410 

B. 1110 

C. 1140

D. 114

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 12

Kết quả của phép chia $6546:3$ là:

A. $2092$ 

B. $2162$

C. $2182$

D. $2082$

Đáp án

C. $2182$

Phương pháp giải :

-Thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.

Lời giải chi tiết :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 13

Kết quả của phép chia $6546:3$ là $2182$.

Đáp án cần chọn là C.

Câu 2 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 14

Phép tính có số bị chia là $9120$ và số chia là $4$.

Thương của phép tính đó có giá trị là: 

Đáp án

Thương của phép tính đó có giá trị là: 

2280
Phương pháp giải :

- Thực hiện phép chia $9120$ cho $4$

- Điền kết quả vào ô trống.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $9120:4=2280$

Số cần điền vào ô trống là: $2280$.

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 15

Tính nhẩm:

$6000:2=$

Đáp án

$6000:2=$

3000
Phương pháp giải :

Nhẩm $6$ nghìn $:2$ nghìn rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $6000:2=3000$.

Số cần điền vào chỗ trống là: $3000$.

Câu 4 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 16

Cho phép tính: $85ab:6=1c21$

Khi đó:

Giá trị của chữ số $a$ là: 

Giá trị của chữ số $b$ là: 

Giá trị của chữ số $c$ là: 

Đáp án

Giá trị của chữ số $a$ là: 

2

Giá trị của chữ số $b$ là: 

6

Giá trị của chữ số $c$ là: 

4
Phương pháp giải :

- Lần lượt lấy các chữ số của số bị chia chia cho số chia để tìm chữ số của thương.

- Nhẩm nhân ngược từ tích với số chia để tìm được các chữ số còn thiếu của số bị chia.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 17

Phép tính thỏa mãn đề bài là: $8526:6=1421$.

Số cần điền vào chỗ trống lần lượt là \(a=2\); \(b=6\); \(c=4\).

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 18

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

tuần lễ.

Đáp án

Một tuần lễ có $7$ ngày. Vậy $1008$ ngày bằng 

144

tuần lễ.

Phương pháp giải :

Tìm đáp án bằng cách số ngày đã cho chia \(7\).

Lời giải chi tiết :

\(1008\) ngày bằng số tuần lễ là:

\(1008:7=144\) (tuần)

Đáp số: \(144\) tuần.

Số cần điền vào chỗ trống là: \(144\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 19

Một sợi dây dài $1239\,cm$. Người ta cắt đi $\dfrac{1}{7}$ sợi dây đó. Vậy sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

A. $147\,cm$ 

B. $177\,cm$

C. $1062\,cm$

D. $1092\,cm$

Đáp án

C. $1062\,cm$

Phương pháp giải :

- Tính độ dài của sợi dây đã bị cắt bằng cách lấy $1239:7$

- Tìm độ dài còn lại của sợi dây.

Lời giải chi tiết :

Người ta đã cắt đi số xăng-ti-mét là:

$1239:7=177\,(cm)$

Sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:

$1239-177=1062\,(cm)$ 

Đáp số: $1062\,cm$.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 20

Một cửa hàng có $5$ hộp bi, mỗi hộp có $416$ viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào $4$ túi thì mỗi túi có chứa số viên bi là:

A. $2080$ viên bi

B. $520$ viên bi

C. $500$ viên bi

D.$2000$ viên bi

Đáp án

B. $520$ viên bi

Phương pháp giải :

- Tính số bi có tất cả trong $5$ hộp bi.

- Tính số bi của mỗi túi.

Lời giải chi tiết :

Số bi có tất cả trong $5$ hộp bi là:

$416\times 5=2080\,$ (viên bi)

Số bi của mỗi túi là:

$2080:4=520$ (viên bi)

Đáp số: $520$ viên bi.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 21

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

dm.

Đáp án

Một hình vuông có chu vi bằng $4008\,dm$ thì cạnh của hình vuông ấy bằng

1002

dm.

Phương pháp giải :

- Muốn tìm cạnh của hình vuông, ta lấy chu vi của hình vuông đó chia cho $4$.

Lời giải chi tiết :

Cạnh của hình vuông ấy bằng số đề-xi-mét là:

$4008:4=1002\,(dm)$

Đáp số: $1002dm$.

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 22

Giá trị của biểu thức $1204:4+2013:3$ là:

A. $972\,$ 

B. $301$ 

C. $771$(dư $1$)

D. $971$

Đáp án

A. $972\,$ 

Phương pháp giải :

- Thực hiện các phép chia có trong biểu thức.

- Tính tổng của hai số em vừa tìm được.

Lời giải chi tiết :

$1204:4+2013:3$

$=301+671$

$=972$

Đáp án cần chọn là A.

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 23

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Cho biểu thức: $1087:x=3$ (dư $1$). Giá trị của $x$ là:

Đáp án

Cho biểu thức: $1087:x=3$ (dư $1$). Giá trị của $x$ là:

362
Phương pháp giải :

- Muốn tìm số chia trong một phép chia có dư, ta lấy số bị chia trừ đi số dư rồi chia cho thương.

Lời giải chi tiết :

$1087:x=3$ (dư $1$)

$x=(1087-1):3$

$x=362$

Số cần điền vào chỗ trống là $362$.

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức 0 24

Phép chia có số bị chia là 5700, thương là 5 thì số chia là:

A. 1410 

B. 1110 

C. 1140

D. 114

Đáp án

C. 1140

Phương pháp giải :

- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $5700:5=1140$

Đáp án cần chọn là: C. \(1140\).

Bạn đang khám phá nội dung Trắc nghiệm Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Toán 3 Kết nối tri thức trong chuyên mục toán bài tập lớp 3 trên nền tảng đề thi toán. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Toán 3 Kết nối tri thức

Bài 57 trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. Đây là một bước quan trọng trong việc phát triển tư duy tính toán và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh.

I. Mục tiêu bài học

  • Nắm vững quy trình chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
  • Áp dụng kiến thức vào giải các bài toán thực tế.
  • Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.

II. Nội dung bài học

Bài học bao gồm các nội dung chính sau:

  1. Ôn tập kiến thức cơ bản: Nhắc lại quy trình chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, mối liên hệ giữa phép chia và phép nhân.
  2. Giới thiệu phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số: Hướng dẫn các bước thực hiện phép chia, chú trọng vào việc xác định thương và số dư.
  3. Luyện tập: Thực hành giải các bài toán chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số với các mức độ khó khác nhau.
  4. Bài tập vận dụng: Giải các bài toán có tình huống thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của phép chia trong cuộc sống.

III. Phương pháp giải bài tập

Để giải các bài tập chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, các em có thể áp dụng các phương pháp sau:

  • Chia từng chữ số: Bắt đầu chia từ hàng nghìn, sau đó đến hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
  • Sử dụng bảng nhân: Tra cứu bảng nhân để tìm thương của mỗi chữ số.
  • Kiểm tra lại kết quả: Nhân thương với số chia và cộng với số dư (nếu có) để kiểm tra xem kết quả có đúng không.

IV. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Chia 2436 cho 3

Ta thực hiện phép chia như sau:

812
3 |2436
24
00
3
3
0
6
6
0

Vậy, 2436 : 3 = 812

Ví dụ 2: Chia 3578 cho 4

(Các em tự thực hiện phép chia tương tự)

V. Luyện tập và củng cố

Để nắm vững kiến thức về phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, các em nên luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau. Các em có thể tìm thấy nhiều bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và trên các trang web học toán online như montoan.com.vn.

VI. Kết luận

Bài 57 là một bài học quan trọng giúp các em củng cố kỹ năng chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. Hy vọng rằng, với những kiến thức và phương pháp giải bài tập đã được trình bày, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán chia và đạt kết quả tốt trong môn Toán.