Trắc nghiệm Bài 12: Hình bình hành Toán 8 Kết nối tri thức
Trắc nghiệm Bài 12: Hình bình hành Toán 8 Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 8 Bài 12: Hình bình hành, thuộc chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về hình bình hành, các tính chất và dấu hiệu nhận biết của nó.
Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi đa dạng, từ dễ đến khó, kèm theo đáp án và lời giải chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.
Đề bài
Hãy chọn câu trả lời đúng
- A.Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
- B.Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
- C.Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
- D.Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
Hình bình hành ABCD thỏa mãn:
- A.Tất cả các góc đều nhọn
- B.\(\widehat A + \widehat B = {180^o}\)
- C.Góc B và góc C đều nhọn
- D.Góc A vuông còn góc B nhọn
Hãy chọn câu trả lời đúng
- A.Trong hình bình hành hai đường chéo bằng nhau.
- B.Trong hình bình hành hai góc kề một cạnh phụ nhau.
- C.Đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường chéo là trục đối xứng của hình bình hành đó.
- D.Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo … thì tứ giác đó là hình bình hành”.
- A.bằng nhau.
- B.cắt nhau.
- C.cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
- D.song song.
Cho hình bình hành ABCD có \(\widehat A = {120^o}\), các góc còn lại của hình bình hành là:
- A.\(\widehat B = {60^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {60^o}\)
- B.\(\widehat B = {110^o};\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
- C.\(\widehat B = {80^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {80^o}\)
- D.\(\widehat B = {120^o};\widehat C = {60^o};\widehat D = {120^o}\)
Cho hình bình hành ABCD. Qua giao điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự E và F (đường thẳng này không đi qua trung điểm của BC và AD). Chọn các khẳng định đúng:
- A.AF = CE
- B.AF = BE
- C.DF = CE
- D.DF = DE.
Cho hình bình hành ABCD. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, C trên đường thẳng BD. Chọn khẳng định đúng:
- A.AH = HC.
- B.AH // BC
- C.AH = AK.
- D.AHCK là hình bình hành.
Chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi của tam giác ABD bằng
9 cm. Khi đó độ dài BD là:
- A.4 cm
- B.6 cm
- C.2 cm
- D.1 cm
Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như hình vẽ, trong hình có:

- A.6 hình bình hành
- B.5 hình bình hành
- C.4 hình bình hành
- D.3 hình bình hành
Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD, gọi E là trung điểm của AB, F là trung điểm của CD. Khi đó:
- A.DE = BF
- B.DE > BF
- C.DE < BF
- D.DE = EB
Hai góc kề nhau của một hình bình hành không thể có số đo là:
- A.600; 1200
- B.400; 500
- C.1300; 500
- D.750; 1050
Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Chọn câu trả lời đúng nhất. Tứ giác BDCH là hình gì?
- A.Hình thang
- B.Hình bình hành
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang vuông
Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là giao điểm của AB và CD, AD và BC; M, N, P, Q lần lượt là các điểm sao cho MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\); PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\). Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.
- A.Hình bình hành
- B.Hình thang vuông
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang
Tỉ số độ dài hai cạnh của hình bình hành là 3 : 5. Còn chu vi của nó bằng 48cm. Độ dài cạnh kề của hình bình hành là:
- A.12cm và 20cm
- B.6cm và 10cm
- C.3cm và 5cm
- D.9cm và 15cm
Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm E và F sao cho \(BE = DF < \frac{1}{2}B{{D}}\). Chọn khẳng định đúng.
- A.FA = CE
- B.FA < CE
- C.FA > CE
- D.Chưa kết luận được
Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Tính số đo góc BDC, biết \(\widehat {BAC} = {50^o}\).
- A.500
- B.1000
- C.1500
- D.1300
Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở E, F. Chọn khẳng định đúng.
- A.DE = FE; FE > FB
- B.DE = FE = FB
- C.DE > FE; EF = FB
- D.DE > FE > FB
Cho tam giác ABC. Gọi D, M, E theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CA sao cho ME // AB; \(ME = \frac{{AB}}{2}\). Tứ giác ADME là:
- A.Hình thang
- B.Hình bình hành
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang vuông
Hình bình hành ABCD có \(\widehat A - \widehat B = {20^o}\). Số đo góc A bằng:
- A.\({80^o}\)
- B.\({90^o}\)
- C.\({100^o}\)
- D.\({110^o}\)
Cho hình bình hành có \(\widehat A = 3\widehat B\). Số đo các góc của hình bình hành là:
- A.\(\widehat A = \widehat C = {90^o};\widehat B = \widehat D = {30^o}\)
- B.\(\widehat A = \widehat D = {135^o};\widehat B = \widehat C = {45^o}\)
- C.\(\widehat A = \widehat D = {90^o};\widehat B = \widehat C = {30^o}\)
- D.\(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)
Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD; M, N, P, Q lần lượt là thuộc các cạnh AF, EC, BF, DE và \(FN = \frac{1}{2}DE;FN//DE\); \(EM = \frac{1}{2}BF;EM//BF\) . Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.
- A.Hình bình hành
- B.Hình thang vuông
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang
Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AD, BC. Đường chéo AC cắt BE, DF theo thứ tự ở K, I. Chọn khẳng định đúng nhất.
- A.K, I lần lượt là trọng tâm ΔABD, ΔCBD
- B.AK = KI = IC
- C.Cả A, B đều đúng
- D.Cả A, B đều sai
Lời giải và đáp án
Hãy chọn câu trả lời đúng
- A.Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
- B.Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
- C.Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
- D.Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
Đáp án : D
Dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
Hình bình hành ABCD thỏa mãn:
- A.Tất cả các góc đều nhọn
- B.\(\widehat A + \widehat B = {180^o}\)
- C.Góc B và góc C đều nhọn
- D.Góc A vuông còn góc B nhọn
Đáp án : B
Hãy chọn câu trả lời đúng
- A.Trong hình bình hành hai đường chéo bằng nhau.
- B.Trong hình bình hành hai góc kề một cạnh phụ nhau.
- C.Đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường chéo là trục đối xứng của hình bình hành đó.
- D.Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Đáp án : D
Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo … thì tứ giác đó là hình bình hành”.
- A.bằng nhau.
- B.cắt nhau.
- C.cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
- D.song song.
Đáp án : C
Cho hình bình hành ABCD có \(\widehat A = {120^o}\), các góc còn lại của hình bình hành là:
- A.\(\widehat B = {60^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {60^o}\)
- B.\(\widehat B = {110^o};\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
- C.\(\widehat B = {80^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {80^o}\)
- D.\(\widehat B = {120^o};\widehat C = {60^o};\widehat D = {120^o}\)
Đáp án : A
Nên \(\widehat A = \widehat C = {120^o};\widehat B = \widehat D = {60^o}\)
Hình bình hành có các góc đối bằng nhau
Cho hình bình hành ABCD. Qua giao điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự E và F (đường thẳng này không đi qua trung điểm của BC và AD). Chọn các khẳng định đúng:
- A.AF = CE
- B.AF = BE
- C.DF = CE
- D.DF = DE.
Đáp án : A

\(\Delta {{AOF = }}\Delta {{COE}}\) (g – c – g) suy ra AF = CE
Cho hình bình hành ABCD. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, C trên đường thẳng BD. Chọn khẳng định đúng:
- A.AH = HC.
- B.AH // BC
- C.AH = AK.
- D.AHCK là hình bình hành.
Đáp án : D

Xét tam giác AHB và CKD có: \(\widehat {AHB} = \widehat {CK{{D}}} = {90^o}\); AB = CD; \(\widehat {ABH} = \widehat {C{{D}}K}\)
\( \Rightarrow \Delta AHB = \Delta CK{{D}} \Rightarrow AH = CK(1)\)
Lại có: \(AH \bot B{{D}};CK \bot B{{D}} \Rightarrow AH//CK(2)\)
Từ (1), (2) suy ra AHCK là hình bình hành.
Chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi của tam giác ABD bằng
9 cm. Khi đó độ dài BD là:
- A.4 cm
- B.6 cm
- C.2 cm
- D.1 cm
Đáp án : A
Vì chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm nên:
AB + BC + CD + DA = 10
\( \Rightarrow AB + DA = 5\)
Chu vi của tam giác ABD bằng 9 cm nên: \(AB + B{{D}} + DA = 9 \Rightarrow B{{D}} = 4cm\)
Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như hình vẽ, trong hình có:

- A.6 hình bình hành
- B.5 hình bình hành
- C.4 hình bình hành
- D.3 hình bình hành
Đáp án : A

+ Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AD // BC
+ Xét tam giác AEFD có AE = FD; AE // FD (do AB // CD) nên AEFD là hình bình hành.
+ Xét tứ giác BEFC có BE = FC; BE // FC (do AB // CD) nên BEFC là hình bình hành
+ Xét tứ giác AECF có AE = FC; AE // FC (do AB // CD) nên AECF là hình bình hành
+ Xét tứ giác BEDF có BE = FD, BE //FD (do AB // CD) nên BEDF là hình bình hành
+ Vì AECF là hình bình hành nên AF // EC ⇒ EH // GF; vì BEDF là hình bình hành nên ED // BF ⇒ EG // HF
Suy ra EGHF là hình bình hành
Vậy có tất cả 6 hình bình hành: ABCD; AEFD; BEFC; AECF; BEDF; EGHF
Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD, gọi E là trung điểm của AB, F là trung điểm của CD. Khi đó:
- A.DE = BF
- B.DE > BF
- C.DE < BF
- D.DE = EB
Đáp án : A

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD; AB = CD
+ Xét tứ giác BEDF có BE =FD; BE // FD (do AB // CD) nên BFDE là hình bình hành.
Từ đó: DE = BF (tính chất hình bình hành)
Hai góc kề nhau của một hình bình hành không thể có số đo là:
- A.600; 1200
- B.400; 500
- C.1300; 500
- D.750; 1050
Đáp án : B
Trong hình bình hành có các góc đối nhau và tổng các góc trong hình bình hành phải bằng 3600 nên ta có:
600.2 + 1200.2 = 3600
400.2 + 500.2 = 1800 ≠ 3600
1300.2 + 500.2 = 3600
1050.2 + 750.2 = 3600
Do đó hai góc kề của hình bình hành không thể có số đo 400; 500
Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Chọn câu trả lời đúng nhất. Tứ giác BDCH là hình gì?
- A.Hình thang
- B.Hình bình hành
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang vuông
Đáp án : B

Gọi BK, CI là các đường cao của tam giác ABC. Khi đó BK ⊥ AC; CI ⊥ AB hay BH ⊥ AC; CH ⊥ AB (vì H là trực tâm).
Lại có BD ⊥ AB; CD ⊥ AC (giả thiết) nên BD // CH (cùng vuông với AB) và CD // BH (cùng vuông với AC)
Suy ra tứ giác BHCD là hình bình hành
Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là giao điểm của AB và CD, AD và BC; M, N, P, Q lần lượt là các điểm sao cho MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\); PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\). Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.
- A.Hình bình hành
- B.Hình thang vuông
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang
Đáp án : A
Chứng minh tứ giác MNPQ có PQ // NM; PQ = MN suy ra tứ giác MNPQ là hình bình hành.

Nối AC.
Xét tam giác EAC suy ra MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\) (1)
Xét tam giác FAC suy ra PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra PQ // NM; PQ = MN nên MNPQ là hình bình hành.
Tỉ số độ dài hai cạnh của hình bình hành là 3 : 5. Còn chu vi của nó bằng 48cm. Độ dài cạnh kề của hình bình hành là:
- A.12cm và 20cm
- B.6cm và 10cm
- C.3cm và 5cm
- D.9cm và 15cm
Đáp án : D
Áp dụng tính chất của dãy tir số bằng nhau để tìm độ dài các cạnh.
Gọi độ dài hai cạnh của hình bình hành là a và b với a, b > 0
Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5}\)
Nửa chu của hình bình hành là: 48 : 2 = 24cm
Suy ra: a + b = 24cm. Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}} = \frac{{24}}{8} = 3\)
⇒ a = 3.3 = 9; b = 3.5 = 15
Vậy hai cạnh của hình bình hành là 9cm và 15cm
Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm E và F sao cho \(BE = DF < \frac{1}{2}B{{D}}\). Chọn khẳng định đúng.
- A.FA = CE
- B.FA < CE
- C.FA > CE
- D.Chưa kết luận được
Đáp án : A

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Ta có OA = OC, OB = OD
Mà BE = DF (gt) ⇒ OE = FO.
Tứ giác AECF có hai đường chéo AC và EF cắt nhau tại trung điểm O nên AECF là hình bình hành
⇒ FA = CE
Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Tính số đo góc BDC, biết \(\widehat {BAC} = {50^o}\).
- A.500
- B.1000
- C.1500
- D.1300
Đáp án : D

Xét tứ giác AIHK có:
\(\widehat A + \widehat {AIH} + \widehat {IHK} + \widehat {AKH} = {360^o}\) (định lí tổng các góc trong của tứ giác)
\( \Rightarrow \widehat {AHK} = {360^o} - {50^o} - {90^o} - {90^o} = {130^o}\)
Suy ra: \(\widehat {BHC} = \widehat {IHK} = {130^o}\) (hai góc đối đỉnh)
Vì tứ giác BHCD là hình bình hành nên: \(\widehat {B{{D}}C} = \widehat {BHC} = {130^o}\)
Vậy \(\widehat {B{{D}}C} = {130^o}\)
Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở E, F. Chọn khẳng định đúng.
- A.DE = FE; FE > FB
- B.DE = FE = FB
- C.DE > FE; EF = FB
- D.DE > FE > FB
Đáp án : B

Vì \(AK = \frac{{AB}}{2};IC = \frac{{C{{D}}}}{2}\) (gt) mà AB = CD (cạnh đối hình bình hành) nên
AK = IC
Vì AB // CD (gt), K Є AB, I Є DC ⇒ AK // IC
Tứ giác AKCI có AK // IC, AK = IC (cmt) nên là hình bình hành. Suy ra AI // CK.
Mà E Є AI, F Є CK ⇒ EI // CF, KF // AE
Xét ΔDCF có: DI = IC (gt); IE // CF (cmt) ⇒ ED = FE (1)
Xét ΔABE có: AK = KB (gt), KF // AE (cmt) ⇒ EF = FB (2)
Từ (1) và (2) suy ra ED = FE = FB
Cho tam giác ABC. Gọi D, M, E theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CA sao cho ME // AB; \(ME = \frac{{AB}}{2}\). Tứ giác ADME là:
- A.Hình thang
- B.Hình bình hành
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang vuông
Đáp án : B

Vì \(E{\rm{A}} = EC(gt),MB = MC(gt)\)
Vì \(ME//AB\) và \(ME = \frac{{AB}}{2}\)
Lại có: \(A{\rm{D}} = DB = \frac{{AB}}{2} \Rightarrow A{\rm{D}} = ME\) nên ADME là hình bình hành.
Hình bình hành ABCD có \(\widehat A - \widehat B = {20^o}\). Số đo góc A bằng:
- A.\({80^o}\)
- B.\({90^o}\)
- C.\({100^o}\)
- D.\({110^o}\)
Đáp án : C
Ta có ABCD là hình bình hành nên \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\) mà \(\widehat A - \widehat B = {20^o} \Rightarrow \widehat A = {100^o}\)
Cho hình bình hành có \(\widehat A = 3\widehat B\). Số đo các góc của hình bình hành là:
- A.\(\widehat A = \widehat C = {90^o};\widehat B = \widehat D = {30^o}\)
- B.\(\widehat A = \widehat D = {135^o};\widehat B = \widehat C = {45^o}\)
- C.\(\widehat A = \widehat D = {90^o};\widehat B = \widehat C = {30^o}\)
- D.\(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)
Đáp án : D
\( \Rightarrow 4\widehat B = {180^o} \Rightarrow \widehat B = {45^o};\widehat A = {135^o}\)
Trong hình bình hành ABCD có các góc đối bằng nhau nên \(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)
Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD; M, N, P, Q lần lượt là thuộc các cạnh AF, EC, BF, DE và \(FN = \frac{1}{2}DE;FN//DE\); \(EM = \frac{1}{2}BF;EM//BF\) . Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.
- A.Hình bình hành
- B.Hình thang vuông
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang
Đáp án : A

Nối EF; EP, FQ, EM, PM, QN. Gọi O là giao của QN và EF.
Xét tam giác CED ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{FN = \frac{1}{2}DE = EQ}\\{FN//E{\rm{D}} \Rightarrow {\rm{FN//EQ}}}\end{array}} \right.\)
⇒ NFQE là hình bình hành nên hai đường chéo QN và EF giao nhau tại trung điểm của mỗi đường. Suy ra O là trung điểm của QN và EF (1)
Xét tam giác ABF ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{EM = \frac{1}{2}BF = PF}\\{EM//BF \Rightarrow EM//PF}\end{array}} \right.\)
⇒ EMFB là hình bình hành nên hai đường chéo PM và EF giao nhau tại trung điểm của mỗi đường. Mà O là trung điểm của EF nên O cũng là trung điểm của PM (2)
Từ (1) và (2) suy ra: tứ giác QMNP có hai đường chéo QN, PM giao nhau tại trung điểm O mỗi đường nên QMNP là hình bình hành
Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AD, BC. Đường chéo AC cắt BE, DF theo thứ tự ở K, I. Chọn khẳng định đúng nhất.
- A.K, I lần lượt là trọng tâm ΔABD, ΔCBD
- B.AK = KI = IC
- C.Cả A, B đều đúng
- D.Cả A, B đều sai
Đáp án : C

Gọi O là giao điểm của AC, BD
Vì ABCD là hình bình hành nên AC, BD giao nhau tại trung điểm O mỗi đường, hay \(AO = CO = \frac{{AC}}{2}\)
Xét tam giác ABD có BE, AO là đường trung tuyến cắt nhau tại K nên K là trọng tâm ΔABD.
Suy ra \(AK = \frac{2}{3}AO = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC\) (1)
Xét tam giác CBD có DF, CO là hai đường trung tuyến cắt nhau tại I nên I là trọng tâm ΔCBD.
Suy ra \(CI = \frac{2}{3}CO = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC\) (2)
Lại có:
\(\begin{array}{l}AK + KI + CI = AC\\ \Rightarrow KI = AC - AK - CI\\ = AC - \frac{1}{3}AC - \frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC(3)\end{array}\)
Từ (1), (2) và (3) suy ra: AK = KI = IC
Lời giải và đáp án
Hãy chọn câu trả lời đúng
- A.Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
- B.Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
- C.Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
- D.Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
Hình bình hành ABCD thỏa mãn:
- A.Tất cả các góc đều nhọn
- B.\(\widehat A + \widehat B = {180^o}\)
- C.Góc B và góc C đều nhọn
- D.Góc A vuông còn góc B nhọn
Hãy chọn câu trả lời đúng
- A.Trong hình bình hành hai đường chéo bằng nhau.
- B.Trong hình bình hành hai góc kề một cạnh phụ nhau.
- C.Đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường chéo là trục đối xứng của hình bình hành đó.
- D.Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo … thì tứ giác đó là hình bình hành”.
- A.bằng nhau.
- B.cắt nhau.
- C.cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
- D.song song.
Cho hình bình hành ABCD có \(\widehat A = {120^o}\), các góc còn lại của hình bình hành là:
- A.\(\widehat B = {60^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {60^o}\)
- B.\(\widehat B = {110^o};\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
- C.\(\widehat B = {80^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {80^o}\)
- D.\(\widehat B = {120^o};\widehat C = {60^o};\widehat D = {120^o}\)
Cho hình bình hành ABCD. Qua giao điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự E và F (đường thẳng này không đi qua trung điểm của BC và AD). Chọn các khẳng định đúng:
- A.AF = CE
- B.AF = BE
- C.DF = CE
- D.DF = DE.
Cho hình bình hành ABCD. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, C trên đường thẳng BD. Chọn khẳng định đúng:
- A.AH = HC.
- B.AH // BC
- C.AH = AK.
- D.AHCK là hình bình hành.
Chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi của tam giác ABD bằng
9 cm. Khi đó độ dài BD là:
- A.4 cm
- B.6 cm
- C.2 cm
- D.1 cm
Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như hình vẽ, trong hình có:

- A.6 hình bình hành
- B.5 hình bình hành
- C.4 hình bình hành
- D.3 hình bình hành
Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD, gọi E là trung điểm của AB, F là trung điểm của CD. Khi đó:
- A.DE = BF
- B.DE > BF
- C.DE < BF
- D.DE = EB
Hai góc kề nhau của một hình bình hành không thể có số đo là:
- A.600; 1200
- B.400; 500
- C.1300; 500
- D.750; 1050
Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Chọn câu trả lời đúng nhất. Tứ giác BDCH là hình gì?
- A.Hình thang
- B.Hình bình hành
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang vuông
Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là giao điểm của AB và CD, AD và BC; M, N, P, Q lần lượt là các điểm sao cho MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\); PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\). Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.
- A.Hình bình hành
- B.Hình thang vuông
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang
Tỉ số độ dài hai cạnh của hình bình hành là 3 : 5. Còn chu vi của nó bằng 48cm. Độ dài cạnh kề của hình bình hành là:
- A.12cm và 20cm
- B.6cm và 10cm
- C.3cm và 5cm
- D.9cm và 15cm
Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm E và F sao cho \(BE = DF < \frac{1}{2}B{{D}}\). Chọn khẳng định đúng.
- A.FA = CE
- B.FA < CE
- C.FA > CE
- D.Chưa kết luận được
Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Tính số đo góc BDC, biết \(\widehat {BAC} = {50^o}\).
- A.500
- B.1000
- C.1500
- D.1300
Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở E, F. Chọn khẳng định đúng.
- A.DE = FE; FE > FB
- B.DE = FE = FB
- C.DE > FE; EF = FB
- D.DE > FE > FB
Cho tam giác ABC. Gọi D, M, E theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CA sao cho ME // AB; \(ME = \frac{{AB}}{2}\). Tứ giác ADME là:
- A.Hình thang
- B.Hình bình hành
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang vuông
Hình bình hành ABCD có \(\widehat A - \widehat B = {20^o}\). Số đo góc A bằng:
- A.\({80^o}\)
- B.\({90^o}\)
- C.\({100^o}\)
- D.\({110^o}\)
Cho hình bình hành có \(\widehat A = 3\widehat B\). Số đo các góc của hình bình hành là:
- A.\(\widehat A = \widehat C = {90^o};\widehat B = \widehat D = {30^o}\)
- B.\(\widehat A = \widehat D = {135^o};\widehat B = \widehat C = {45^o}\)
- C.\(\widehat A = \widehat D = {90^o};\widehat B = \widehat C = {30^o}\)
- D.\(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)
Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD; M, N, P, Q lần lượt là thuộc các cạnh AF, EC, BF, DE và \(FN = \frac{1}{2}DE;FN//DE\); \(EM = \frac{1}{2}BF;EM//BF\) . Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.
- A.Hình bình hành
- B.Hình thang vuông
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang
Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AD, BC. Đường chéo AC cắt BE, DF theo thứ tự ở K, I. Chọn khẳng định đúng nhất.
- A.K, I lần lượt là trọng tâm ΔABD, ΔCBD
- B.AK = KI = IC
- C.Cả A, B đều đúng
- D.Cả A, B đều sai
Hãy chọn câu trả lời đúng
- A.Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
- B.Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
- C.Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
- D.Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
Đáp án : D
Dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
Hình bình hành ABCD thỏa mãn:
- A.Tất cả các góc đều nhọn
- B.\(\widehat A + \widehat B = {180^o}\)
- C.Góc B và góc C đều nhọn
- D.Góc A vuông còn góc B nhọn
Đáp án : B
Hãy chọn câu trả lời đúng
- A.Trong hình bình hành hai đường chéo bằng nhau.
- B.Trong hình bình hành hai góc kề một cạnh phụ nhau.
- C.Đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường chéo là trục đối xứng của hình bình hành đó.
- D.Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Đáp án : D
Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo … thì tứ giác đó là hình bình hành”.
- A.bằng nhau.
- B.cắt nhau.
- C.cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
- D.song song.
Đáp án : C
Cho hình bình hành ABCD có \(\widehat A = {120^o}\), các góc còn lại của hình bình hành là:
- A.\(\widehat B = {60^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {60^o}\)
- B.\(\widehat B = {110^o};\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
- C.\(\widehat B = {80^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {80^o}\)
- D.\(\widehat B = {120^o};\widehat C = {60^o};\widehat D = {120^o}\)
Đáp án : A
Nên \(\widehat A = \widehat C = {120^o};\widehat B = \widehat D = {60^o}\)
Hình bình hành có các góc đối bằng nhau
Cho hình bình hành ABCD. Qua giao điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự E và F (đường thẳng này không đi qua trung điểm của BC và AD). Chọn các khẳng định đúng:
- A.AF = CE
- B.AF = BE
- C.DF = CE
- D.DF = DE.
Đáp án : A

\(\Delta {{AOF = }}\Delta {{COE}}\) (g – c – g) suy ra AF = CE
Cho hình bình hành ABCD. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, C trên đường thẳng BD. Chọn khẳng định đúng:
- A.AH = HC.
- B.AH // BC
- C.AH = AK.
- D.AHCK là hình bình hành.
Đáp án : D

Xét tam giác AHB và CKD có: \(\widehat {AHB} = \widehat {CK{{D}}} = {90^o}\); AB = CD; \(\widehat {ABH} = \widehat {C{{D}}K}\)
\( \Rightarrow \Delta AHB = \Delta CK{{D}} \Rightarrow AH = CK(1)\)
Lại có: \(AH \bot B{{D}};CK \bot B{{D}} \Rightarrow AH//CK(2)\)
Từ (1), (2) suy ra AHCK là hình bình hành.
Chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi của tam giác ABD bằng
9 cm. Khi đó độ dài BD là:
- A.4 cm
- B.6 cm
- C.2 cm
- D.1 cm
Đáp án : A
Vì chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm nên:
AB + BC + CD + DA = 10
\( \Rightarrow AB + DA = 5\)
Chu vi của tam giác ABD bằng 9 cm nên: \(AB + B{{D}} + DA = 9 \Rightarrow B{{D}} = 4cm\)
Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như hình vẽ, trong hình có:

- A.6 hình bình hành
- B.5 hình bình hành
- C.4 hình bình hành
- D.3 hình bình hành
Đáp án : A

+ Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AD // BC
+ Xét tam giác AEFD có AE = FD; AE // FD (do AB // CD) nên AEFD là hình bình hành.
+ Xét tứ giác BEFC có BE = FC; BE // FC (do AB // CD) nên BEFC là hình bình hành
+ Xét tứ giác AECF có AE = FC; AE // FC (do AB // CD) nên AECF là hình bình hành
+ Xét tứ giác BEDF có BE = FD, BE //FD (do AB // CD) nên BEDF là hình bình hành
+ Vì AECF là hình bình hành nên AF // EC ⇒ EH // GF; vì BEDF là hình bình hành nên ED // BF ⇒ EG // HF
Suy ra EGHF là hình bình hành
Vậy có tất cả 6 hình bình hành: ABCD; AEFD; BEFC; AECF; BEDF; EGHF
Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD, gọi E là trung điểm của AB, F là trung điểm của CD. Khi đó:
- A.DE = BF
- B.DE > BF
- C.DE < BF
- D.DE = EB
Đáp án : A

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD; AB = CD
+ Xét tứ giác BEDF có BE =FD; BE // FD (do AB // CD) nên BFDE là hình bình hành.
Từ đó: DE = BF (tính chất hình bình hành)
Hai góc kề nhau của một hình bình hành không thể có số đo là:
- A.600; 1200
- B.400; 500
- C.1300; 500
- D.750; 1050
Đáp án : B
Trong hình bình hành có các góc đối nhau và tổng các góc trong hình bình hành phải bằng 3600 nên ta có:
600.2 + 1200.2 = 3600
400.2 + 500.2 = 1800 ≠ 3600
1300.2 + 500.2 = 3600
1050.2 + 750.2 = 3600
Do đó hai góc kề của hình bình hành không thể có số đo 400; 500
Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Chọn câu trả lời đúng nhất. Tứ giác BDCH là hình gì?
- A.Hình thang
- B.Hình bình hành
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang vuông
Đáp án : B

Gọi BK, CI là các đường cao của tam giác ABC. Khi đó BK ⊥ AC; CI ⊥ AB hay BH ⊥ AC; CH ⊥ AB (vì H là trực tâm).
Lại có BD ⊥ AB; CD ⊥ AC (giả thiết) nên BD // CH (cùng vuông với AB) và CD // BH (cùng vuông với AC)
Suy ra tứ giác BHCD là hình bình hành
Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là giao điểm của AB và CD, AD và BC; M, N, P, Q lần lượt là các điểm sao cho MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\); PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\). Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.
- A.Hình bình hành
- B.Hình thang vuông
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang
Đáp án : A
Chứng minh tứ giác MNPQ có PQ // NM; PQ = MN suy ra tứ giác MNPQ là hình bình hành.

Nối AC.
Xét tam giác EAC suy ra MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\) (1)
Xét tam giác FAC suy ra PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra PQ // NM; PQ = MN nên MNPQ là hình bình hành.
Tỉ số độ dài hai cạnh của hình bình hành là 3 : 5. Còn chu vi của nó bằng 48cm. Độ dài cạnh kề của hình bình hành là:
- A.12cm và 20cm
- B.6cm và 10cm
- C.3cm và 5cm
- D.9cm và 15cm
Đáp án : D
Áp dụng tính chất của dãy tir số bằng nhau để tìm độ dài các cạnh.
Gọi độ dài hai cạnh của hình bình hành là a và b với a, b > 0
Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5}\)
Nửa chu của hình bình hành là: 48 : 2 = 24cm
Suy ra: a + b = 24cm. Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}} = \frac{{24}}{8} = 3\)
⇒ a = 3.3 = 9; b = 3.5 = 15
Vậy hai cạnh của hình bình hành là 9cm và 15cm
Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm E và F sao cho \(BE = DF < \frac{1}{2}B{{D}}\). Chọn khẳng định đúng.
- A.FA = CE
- B.FA < CE
- C.FA > CE
- D.Chưa kết luận được
Đáp án : A

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Ta có OA = OC, OB = OD
Mà BE = DF (gt) ⇒ OE = FO.
Tứ giác AECF có hai đường chéo AC và EF cắt nhau tại trung điểm O nên AECF là hình bình hành
⇒ FA = CE
Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Tính số đo góc BDC, biết \(\widehat {BAC} = {50^o}\).
- A.500
- B.1000
- C.1500
- D.1300
Đáp án : D

Xét tứ giác AIHK có:
\(\widehat A + \widehat {AIH} + \widehat {IHK} + \widehat {AKH} = {360^o}\) (định lí tổng các góc trong của tứ giác)
\( \Rightarrow \widehat {AHK} = {360^o} - {50^o} - {90^o} - {90^o} = {130^o}\)
Suy ra: \(\widehat {BHC} = \widehat {IHK} = {130^o}\) (hai góc đối đỉnh)
Vì tứ giác BHCD là hình bình hành nên: \(\widehat {B{{D}}C} = \widehat {BHC} = {130^o}\)
Vậy \(\widehat {B{{D}}C} = {130^o}\)
Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở E, F. Chọn khẳng định đúng.
- A.DE = FE; FE > FB
- B.DE = FE = FB
- C.DE > FE; EF = FB
- D.DE > FE > FB
Đáp án : B

Vì \(AK = \frac{{AB}}{2};IC = \frac{{C{{D}}}}{2}\) (gt) mà AB = CD (cạnh đối hình bình hành) nên
AK = IC
Vì AB // CD (gt), K Є AB, I Є DC ⇒ AK // IC
Tứ giác AKCI có AK // IC, AK = IC (cmt) nên là hình bình hành. Suy ra AI // CK.
Mà E Є AI, F Є CK ⇒ EI // CF, KF // AE
Xét ΔDCF có: DI = IC (gt); IE // CF (cmt) ⇒ ED = FE (1)
Xét ΔABE có: AK = KB (gt), KF // AE (cmt) ⇒ EF = FB (2)
Từ (1) và (2) suy ra ED = FE = FB
Cho tam giác ABC. Gọi D, M, E theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CA sao cho ME // AB; \(ME = \frac{{AB}}{2}\). Tứ giác ADME là:
- A.Hình thang
- B.Hình bình hành
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang vuông
Đáp án : B

Vì \(E{\rm{A}} = EC(gt),MB = MC(gt)\)
Vì \(ME//AB\) và \(ME = \frac{{AB}}{2}\)
Lại có: \(A{\rm{D}} = DB = \frac{{AB}}{2} \Rightarrow A{\rm{D}} = ME\) nên ADME là hình bình hành.
Hình bình hành ABCD có \(\widehat A - \widehat B = {20^o}\). Số đo góc A bằng:
- A.\({80^o}\)
- B.\({90^o}\)
- C.\({100^o}\)
- D.\({110^o}\)
Đáp án : C
Ta có ABCD là hình bình hành nên \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\) mà \(\widehat A - \widehat B = {20^o} \Rightarrow \widehat A = {100^o}\)
Cho hình bình hành có \(\widehat A = 3\widehat B\). Số đo các góc của hình bình hành là:
- A.\(\widehat A = \widehat C = {90^o};\widehat B = \widehat D = {30^o}\)
- B.\(\widehat A = \widehat D = {135^o};\widehat B = \widehat C = {45^o}\)
- C.\(\widehat A = \widehat D = {90^o};\widehat B = \widehat C = {30^o}\)
- D.\(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)
Đáp án : D
\( \Rightarrow 4\widehat B = {180^o} \Rightarrow \widehat B = {45^o};\widehat A = {135^o}\)
Trong hình bình hành ABCD có các góc đối bằng nhau nên \(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)
Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD; M, N, P, Q lần lượt là thuộc các cạnh AF, EC, BF, DE và \(FN = \frac{1}{2}DE;FN//DE\); \(EM = \frac{1}{2}BF;EM//BF\) . Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.
- A.Hình bình hành
- B.Hình thang vuông
- C.Hình thang cân
- D.Hình thang
Đáp án : A

Nối EF; EP, FQ, EM, PM, QN. Gọi O là giao của QN và EF.
Xét tam giác CED ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{FN = \frac{1}{2}DE = EQ}\\{FN//E{\rm{D}} \Rightarrow {\rm{FN//EQ}}}\end{array}} \right.\)
⇒ NFQE là hình bình hành nên hai đường chéo QN và EF giao nhau tại trung điểm của mỗi đường. Suy ra O là trung điểm của QN và EF (1)
Xét tam giác ABF ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{EM = \frac{1}{2}BF = PF}\\{EM//BF \Rightarrow EM//PF}\end{array}} \right.\)
⇒ EMFB là hình bình hành nên hai đường chéo PM và EF giao nhau tại trung điểm của mỗi đường. Mà O là trung điểm của EF nên O cũng là trung điểm của PM (2)
Từ (1) và (2) suy ra: tứ giác QMNP có hai đường chéo QN, PM giao nhau tại trung điểm O mỗi đường nên QMNP là hình bình hành
Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AD, BC. Đường chéo AC cắt BE, DF theo thứ tự ở K, I. Chọn khẳng định đúng nhất.
- A.K, I lần lượt là trọng tâm ΔABD, ΔCBD
- B.AK = KI = IC
- C.Cả A, B đều đúng
- D.Cả A, B đều sai
Đáp án : C

Gọi O là giao điểm của AC, BD
Vì ABCD là hình bình hành nên AC, BD giao nhau tại trung điểm O mỗi đường, hay \(AO = CO = \frac{{AC}}{2}\)
Xét tam giác ABD có BE, AO là đường trung tuyến cắt nhau tại K nên K là trọng tâm ΔABD.
Suy ra \(AK = \frac{2}{3}AO = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC\) (1)
Xét tam giác CBD có DF, CO là hai đường trung tuyến cắt nhau tại I nên I là trọng tâm ΔCBD.
Suy ra \(CI = \frac{2}{3}CO = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC\) (2)
Lại có:
\(\begin{array}{l}AK + KI + CI = AC\\ \Rightarrow KI = AC - AK - CI\\ = AC - \frac{1}{3}AC - \frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC(3)\end{array}\)
Từ (1), (2) và (3) suy ra: AK = KI = IC
Trắc nghiệm Bài 12: Hình bình hành Toán 8 Kết nối tri thức - Tổng quan
Bài 12 trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức tập trung vào việc nghiên cứu về hình bình hành. Đây là một trong những hình tứ giác quan trọng, nền tảng cho việc học các hình học phức tạp hơn ở các lớp trên. Việc nắm vững các tính chất, dấu hiệu nhận biết và các ứng dụng của hình bình hành là vô cùng cần thiết.
Các kiến thức trọng tâm của Bài 12
- Định nghĩa hình bình hành: Hình bình hành là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.
- Tính chất của hình bình hành:
- Các cạnh đối song song và bằng nhau.
- Các góc đối bằng nhau.
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
- Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành.
- Tứ giác có các cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
- Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
- Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
- Ứng dụng của hình bình hành: Giải các bài toán liên quan đến tính độ dài cạnh, số đo góc, chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
Các dạng bài tập thường gặp trong trắc nghiệm
- Dạng 1: Nhận biết hình bình hành: Đề bài thường yêu cầu xác định một tứ giác cho trước có phải là hình bình hành hay không, dựa vào các yếu tố cạnh, góc và đường chéo.
- Dạng 2: Tính toán các yếu tố của hình bình hành: Tính độ dài cạnh, số đo góc, độ dài đường chéo dựa vào các tính chất của hình bình hành.
- Dạng 3: Chứng minh một tứ giác là hình bình hành: Sử dụng các dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh một tứ giác cho trước là hình bình hành.
- Dạng 4: Ứng dụng hình bình hành vào giải toán: Giải các bài toán thực tế liên quan đến hình bình hành.
Hướng dẫn giải một số bài tập trắc nghiệm mẫu
Ví dụ 1: Cho hình bình hành ABCD. Biết AB = 5cm, BC = 3cm. Tính chu vi của hình bình hành ABCD.
Giải: Chu vi của hình bình hành ABCD là: 2(AB + BC) = 2(5 + 3) = 16cm.
Ví dụ 2: Cho hình bình hành ABCD. Biết góc A = 60 độ. Tính số đo góc C.
Giải: Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau. Do đó, góc C = góc A = 60 độ.
Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả
- Nắm vững định nghĩa và tính chất của hình bình hành.
- Thuộc các dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
- Vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung bài toán.
- Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của câu hỏi.
- Loại trừ các đáp án sai để tìm ra đáp án đúng.
Luyện tập thêm với các bài tập khác
Ngoài bộ trắc nghiệm trên, các em có thể tìm thêm các bài tập khác trên montoan.com.vn để luyện tập và nâng cao kỹ năng giải toán. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra!
Bảng tổng hợp các tính chất của hình bình hành
| Tính chất | Mô tả |
|---|---|
| Cạnh đối | Song song và bằng nhau |
| Góc đối | Bằng nhau |
| Đường chéo | Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường |
| Bảng tổng hợp các tính chất của hình bình hành | |






























