Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức
Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức
Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm Toán 8 Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về chủ đề này.
Với các câu hỏi đa dạng, bao gồm cả lý thuyết và bài tập vận dụng, bạn sẽ có cơ hội kiểm tra mức độ hiểu bài và xác định những phần cần cải thiện.
Hãy bắt đầu ngay để tự đánh giá năng lực của mình và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán nhé!
Đề bài
Trong các cặp tam giác sau cặp tam giác nào đồng dạng nếu các cạnh của hai tam giác có độ dài là :
- A.\(3cm;4cm;6cm\) và \(9cm;15cm;18cm\) .
- B.\(4cm;5cm;6cm\) và \(8cm;10cm;12cm\) .
- C.\(6cm;5cm;6cm\) và \(3cm;5cm;3cm\) .
- D.\(5cm;7cm;1dm\) và \(10cm;14cm;18cm\) .
Cho tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm; BC = 12cm và tam giác MNP có NP = 8cm; MN= 12cm; PM = 16cm. khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.\(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
- B.\(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\)
- C.\(\Delta ABC \backsim \Delta NPM\)
- D.\(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)
Với điều kiện nào sau đây thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
- A.\(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
- B.\(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
- C.\(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) .
- D.\(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .
Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;BC = 4cm;MN = 6cm;MP = 5cm\) . Khi đó:
- A.AC = 8cm; NP = 2,5cm
- B.AC = 2,5cm; NP = 8cm
- C.AC = 2,5cm; NP = 10cm
- D.AC = 10cm; NP = 2cm
Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 5cm; BC = 7cm và MNP có MN = 6cm;
MP = 10cm; NP = 14cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và MNP là
- A.\(\frac{3}{5}\) .
- B.2.
- C.\(\frac{5}{6}\) .
- D.\(\frac{1}{2}\) .
Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình, hai tam giác có đồng dạng với nhau không, nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

- A.\(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là 2.
- B.Hai tam giác không đồng dạng.
- C.\(\Delta ABC \backsim \Delta {\rm{FED}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
- D.\(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

- A.\(\Delta ABC \backsim \Delta DBC\)
- B.\(\Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\)
- C.\(\Delta AB{\rm{D}} \backsim \Delta B{\rm{D}}C\)
- D.\(\Delta A{\rm{D}}C \backsim \Delta ABC\)
Cho tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; BC = 9cm và MNP có MN = 1cm; MP = 2cm; NP = 3cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC là
- A.\(\frac{1}{2}\) .
- B.3.
- C.\(\frac{1}{3}\) .
- D.2.
Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) khẳng định nào sau đây là sai
- A.\(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
- B.\(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) .
- C.\(\frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) .
- D.\(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\) . Cho biết \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) và cạnh nhỏ nhất của \(\Delta A'B'C'\) bằng 2cm. Độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(A'B'C'\) lần lượt là
- A.3cm; 4cm
- B.2,5cm; 4cm.
- C.3cm; 2cm
- D.2,5cm; 3cm.
Tam giác thứ nhất có cạnh nhỏ nhất bằng 8cm, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Tam giác thứ hai có cạnh lớn nhất bằng 27cm hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đồng dạng:
- A.x = 12cm; y = 18cm
- B.x = 9cm; y = 24cm
- C.x = 18cm; y = 12cm
- D.x = 8cm; y = 27cm
Cho tam giác ABC và một điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Cho biết tam giác ABC có chu vi bằng 450cm, chu vi tam giác PQR có độ dài là
- A.220cm
- B.900cm
- C.225cm
- D.150cm
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh nếu
- A.hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia.
- B.hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
- C.một cạnh của tam giác này bằng một cạnh của tam giác kia và một cặp góc bằng nhau.
- D.hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
Cho \(\Delta D{\rm{EF}}\) và \(\Delta ILK\) , biết DE = 10cm ; EF = 4cm ; IL = 20cm ; LK = 8cm cần thêm điều kiện gì để \(\Delta D{\rm{EF}} \backsim \Delta {\rm{ILK(c - g - c)?}}\)
- A.\(\hat E = \hat I.\)
- B.\(\hat E = \hat L\)
- C.\(\hat P = \hat I.\)
- D.\(\hat F = \hat K\)
Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng với nhau từ các tam giác sau đây.

- A.Hình 1 và hình 2.
- B.Hình 2 và hình 3.
- C.Hình 1 và hình 3.
- D.Hình 1, hình 2 và hình 3.
Để hai tam giác ABC và DEF đồng dạng thì số đo \(\hat D\) trong hình vẽ dưới bằng

- A.\({50^0}\)
- B.\({60^0}\)
- C.\({30^0}\)
- D.\({70^0}\)
Cho \(\Delta {A'}{B'}{C'}\) và \(\Delta ABC\) có \(\hat A = {\hat A'}\) . Để \(\Delta {A'}{B}{C'} \backsim \Delta ABC\) cần thêm điều kiện là:
- A.
\(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{A'}{C'}}}{{AC}}.\)
- B.
\(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{B'}{C'}}}{{BC}}.\)
- C.
\(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{{B'}{C'}}}.\)
- D.
\(\frac{{{B'}{C'}}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{{A'}{C'}}}.\)
Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta KIH\) , biết \(\hat M = \hat K,MN = 2cm,MP = 8cm,KH = 4cm\) , thì KI bằng bao nhiêu:
- A.\(KI = 2cm.\)
- B.\(KI = 6cm.\)
- C.\(KI = 4cm.\)
- D.\(KI = 1cm.\)
Cho \(\Delta ABC\) , lấy hai điểm D và E lần lượt nằm bên cạnh AB và AC sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\) Kết luận nào sau đây sai:
- A.\(\Delta ADE \backsim \Delta ABC.\)
- B.\(DE//BC.\)
- C.\(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}.\)
- D.\(\widehat {ADE} = \widehat {ABC.}\)
Cho \(\Delta ABC\) , có AC = 18cm; AB = 9cm; BC = 15cm. Trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = 3cm, trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 6cm. Tính độ dài đoạn thẳng MN:
- A.MN= 6cm
- B.MN = 5cm
- C.MN = 8cm
- D.MN = 9cm
Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

- A.x = 15
- B.x = 16
- C.x = 7
- D.x = 8
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao \(AH(H \in BC)\) . Biết AB = 3cm, AC = 6cm,
AH = 2cm, HC = 4cm. Hệ thức nào sau đây đúng:
- A.\(A{C^2} = CH.BH\)
- B.\(AB.AH = HC.AC\)
- C.\(AB.HC = AH.AC\)
- D.\(AB.AC = AH.HC\)
Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta EFH\) theo tỉ số k. Gọi \(M{M'},E{E'}\) lần lượt là hai trung tuyến của \(\Delta MNP\) và \(\Delta EFH\) . Khi đó ta chứng minh được:
- A.
\(\frac{{E{E'}}}{{M{M'}}} = k\)
- B.
\(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = k\)
- C.
\(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = {k^2}\)
- D.
\(\frac{{E{E '}}}{{M{M '}}} = {k^2}\)
Cho tam giác nhọn ABC có \(\hat C = {60^0}\) . Vẽ hình bình hành ABCD. Gọi AH, AK theo thứ tự là các đường cao của tam giác ABC, ACD. Tính số đo góc AKH.
- A.\({30^0}\)
- B.\({60^0}\)
- C.\({45^0}\)
- D.\({50^0}\)
Cho tam giác ABC có AB = 9cm, AC = 16cm, BC = 20cm. Hỏi góc B bằng bao nhiêu lần góc A?
- A.\(\hat B = \frac{{\hat A}}{3}\)
- B.\(\hat B = \frac{2}{3}\hat A\)
- C.\(\hat B = \frac{{\hat A}}{2}\)
- D.\(\hat B = \hat A\)
Cho hình thoi ABCD cạnh a, có \(\hat A = {60^0}\) . Một đường thẳng bất kì đi qua C cắt tia đối của các tia BA, DA tương ứng ở M, N. Gọi K là giao điểm của BN và DM. Tính \(\widehat {BKD}\) .
- A.\(\widehat {BKD} = {60^0}\)
- B.\(\widehat {BKD} = {100^0}\)
- C.\(\widehat {BKD} = {120^0}\)
- D.\(\widehat {BKD} = {115^0}\)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì
- A.\(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
- C.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .
Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
- B.\(AB={A}'{B}'\).
- C.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
- D.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .
Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

- A.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu
- A.ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
- B.hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
- C.có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
- D.hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .
- D.
\(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .
Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện
- A.\(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
- B.\(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
- C.\(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
- D.\(\widehat{E}=40{}^\circ \)
Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì
- A.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
- B.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
- C.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
- D.\(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)
Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

- A.\(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
- C.
\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?
- A.\(AB = BC.BH\).
- B.\(A{C^2} = CH.BH\).
- C.\(A{H^2} = BH.CH\).
- D.\(AH = CH.BH\).
Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
- B.\({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
- C.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
- D.\({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).
Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

- A.\(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
- B.\(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
- C.\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
- D.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là
- A.\(8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(12\,{\rm{cm}}\).
- C.\(9\,{\rm{cm}}\).
- D.\(6\,{\rm{cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là
- A.\(4,8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(6\,{\rm{cm}}\).
- D.\(36\,{\rm{cm}}\).
Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

- A.\(2\,{\rm{cm}}\).
- B.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(3\,{\rm{cm}}\).
- D.\(1,5\,{\rm{cm}}\).
Lời giải và đáp án
Trong các cặp tam giác sau cặp tam giác nào đồng dạng nếu các cạnh của hai tam giác có độ dài là :
- A.\(3cm;4cm;6cm\) và \(9cm;15cm;18cm\) .
- B.\(4cm;5cm;6cm\) và \(8cm;10cm;12cm\) .
- C.\(6cm;5cm;6cm\) và \(3cm;5cm;3cm\) .
- D.\(5cm;7cm;1dm\) và \(10cm;14cm;18cm\) .
Đáp án : B
Vì \(\frac{3}{8} = \frac{6}{{18}}\left( { = \frac{1}{2}} \right) \ne \frac{4}{{15}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh 3cm; 4cm; 6cm và 9 cm; 15cm; 18 cm không đồng dạng với nhau
Vì \(\frac{4}{8} = \frac{5}{{10}} = \frac{6}{{12}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 4cm; 5cm; 6cm và 8cm; 10cm; 12cm đồng dạng với nhau theo trường hợp thứ nhất. Chọn B
Vì \(\frac{6}{3} = \frac{6}{3} \ne \frac{5}{5}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 6cm; 5 cm; 6 cm và 3cm; 5cm; 3 cm không đồng dạng với nhau.
Vì \(\frac{5}{{10}} = \frac{7}{{14}} \ne \frac{{10}}{{18}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 5cm; 7cm; 1 dm và 10cm; 14cm; 18 cm không đồng dạng với nhau.
Cho tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm; BC = 12cm và tam giác MNP có NP = 8cm; MN= 12cm; PM = 16cm. khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.\(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
- B.\(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\)
- C.\(\Delta ABC \backsim \Delta NPM\)
- D.\(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)
Đáp án : C
Vì \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4};\frac{{AC}}{{NM}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4};\frac{{BC}}{{PM}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)
Nên \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{NM}} = \frac{{BC}}{{PM}} = \frac{3}{4} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta NPM\)
Với điều kiện nào sau đây thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
- A.\(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
- B.\(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
- C.\(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) .
- D.\(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .
Đáp án : A
\(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;BC = 4cm;MN = 6cm;MP = 5cm\) . Khi đó:
- A.AC = 8cm; NP = 2,5cm
- B.AC = 2,5cm; NP = 8cm
- C.AC = 2,5cm; NP = 10cm
- D.AC = 10cm; NP = 2cm
Đáp án : B
\(\begin{array}{l}\Delta ABC \backsim \Delta MNP\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\\ \Rightarrow \frac{3}{6} = \frac{{AC}}{5} = \frac{4}{{NP}}\\ \Rightarrow AC = \frac{{3.5}}{6} = 2,5(cm)\\ \Rightarrow NP = \frac{{4.6}}{3} = 8(cm)\end{array}\)
Vậy AC = 2,5cm; NP = 8cm
Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 5cm; BC = 7cm và MNP có MN = 6cm;
MP = 10cm; NP = 14cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và MNP là
- A.\(\frac{3}{5}\) .
- B.2.
- C.\(\frac{5}{6}\) .
- D.\(\frac{1}{2}\) .
Đáp án : D
Vì \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2};\frac{{AC}}{{MP}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2};\frac{{BC}}{{NP}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}\)
Suy ra: \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\)
Vì \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{AB + AC + BC}}{{MN + MP + NP}} = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{{C{V_{\Delta MNP}}}} = \frac{1}{2}\)
Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình, hai tam giác có đồng dạng với nhau không, nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

- A.\(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là 2.
- B.Hai tam giác không đồng dạng.
- C.\(\Delta ABC \backsim \Delta {\rm{FED}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
- D.\(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
Đáp án : D
Vì \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{5}{3};\frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{7,5}}{{4,5}} = \frac{5}{3};\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\)
Suy ra: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{5}{3} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta DEF\) với tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\)
Tỉ số của các cạnh tương ứng là tỉ số đồng dạng của hai tam giác.
Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

- A.\(\Delta ABC \backsim \Delta DBC\)
- B.\(\Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\)
- C.\(\Delta AB{\rm{D}} \backsim \Delta B{\rm{D}}C\)
- D.\(\Delta A{\rm{D}}C \backsim \Delta ABC\)
Đáp án : B
Vì \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};\frac{{AB}}{{DC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2};\frac{{B{\rm{D}}}}{{BC}} = \frac{8}{{16}} = \frac{1}{2}\)
Suy ra: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{{DB}}{{BC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\) (Trường hợp đồng dạng thứ nhất),
Cho tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; BC = 9cm và MNP có MN = 1cm; MP = 2cm; NP = 3cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC là
- A.\(\frac{1}{2}\) .
- B.3.
- C.\(\frac{1}{3}\) .
- D.2.
Đáp án : C
Vì \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{1}{3};\frac{{MP}}{{AC}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3};\frac{{NP}}{{BC}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)
Suy ra: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{1}{3}\)
Do đó \(\Delta MNP \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(\frac{1}{3}\) .
Vì \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}}\) nên áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{MN + MP + NP}}{{AB + AC + BC}} = \frac{{C{V_{\Delta MNP}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{3}\)
Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) khẳng định nào sau đây là sai
- A.\(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
- B.\(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) .
- C.\(\frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) .
- D.\(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
Đáp án : D
\(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) (các cạnh tương ứng)
\( \Rightarrow \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) (Tính chất tỉ lệ thức)
\( \Rightarrow \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) (Tính chất tỉ lệ thức)
\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) là khẳng định sai
Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\) . Cho biết \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) và cạnh nhỏ nhất của \(\Delta A'B'C'\) bằng 2cm. Độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(A'B'C'\) lần lượt là
- A.3cm; 4cm
- B.2,5cm; 4cm.
- C.3cm; 2cm
- D.2,5cm; 3cm.
Đáp án : D
Theo đầu bài tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\)
Và \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) nên \(\Delta A'B'C'\) cũng có độ dài các cạnh tỉ lệ với \(4:5:6\)
Giả sử \(A'B' < A'C' < B'C' \Rightarrow A'B' = 2cm\)
\( \Rightarrow \frac{{A'B'}}{4} = \frac{{A'C'}}{5} = \frac{{B'C'}}{6} \Rightarrow \frac{{A'C'}}{5} = \frac{{B'C'}}{6} = \frac{2}{4}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow A'C' = \frac{{5.2}}{4} = 2,5(cm)\\ \Rightarrow B'C' = \frac{{6.2}}{4} = 3(cm)\end{array}\)
Độ dài các cạnh còn lại của tam giác A’B’C’ lần lượt là 2,5cm ; 3cm.
Tam giác thứ nhất có cạnh nhỏ nhất bằng 8cm, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Tam giác thứ hai có cạnh lớn nhất bằng 27cm hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đồng dạng:
- A.x = 12cm; y = 18cm
- B.x = 9cm; y = 24cm
- C.x = 18cm; y = 12cm
- D.x = 8cm; y = 27cm
Đáp án : A
Theo đề bài:
Tam giác thứ nhất có cạnh lần lượt là 8; x; y (8 < x < y)
Tam giác thứ hai có cạnh lần lượt là x; y ; 27 ( x < y < 27)
Để hai tam giác đồng dạng cần:
\(\begin{array}{l}\frac{8}{x} = \frac{x}{y} = \frac{y}{{27}}\\ \Rightarrow xy = 8.27;{x^2} = 8y\\ \Rightarrow y = \frac{{8.27}}{x};{x^2} = 8.\frac{{8.27}}{x} \Rightarrow {x^3} = 64.27 = {\left( {4.3} \right)^3}\end{array}\)
Vậy x = 12cm; y = 18cm
Cho tam giác ABC và một điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Cho biết tam giác ABC có chu vi bằng 450cm, chu vi tam giác PQR có độ dài là
- A.220cm
- B.900cm
- C.225cm
- D.150cm
Đáp án : C

Vì P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Nên PQ, QR, RP lần lượt là đường trung bình của các tam giác AOB; BOC; AOC. Nên ta có:
\(\frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{{Q{\rm{R}}}}{{BC}} = \frac{{P{\rm{R}}}}{{AC}} = \frac{1}{2}\)
Suy ra: \(\Delta PQ{\rm{R}} \backsim \Delta ABC\)
Vì:
\(\begin{array}{l}\frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{{Q{\rm{R}}}}{{BC}} = \frac{{P{\rm{R}}}}{{AC}} = \frac{{PQ + Q{\rm{R}} + P{\rm{R}}}}{{AB + BC + AC}} = \frac{{C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}}\\ \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}} = \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{2} = \frac{{450}}{2} = 225(cm)\end{array}\)
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh nếu
- A.hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia.
- B.hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
- C.một cạnh của tam giác này bằng một cạnh của tam giác kia và một cặp góc bằng nhau.
- D.hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
Đáp án : D
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh - góc – cạnh nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
Cho \(\Delta D{\rm{EF}}\) và \(\Delta ILK\) , biết DE = 10cm ; EF = 4cm ; IL = 20cm ; LK = 8cm cần thêm điều kiện gì để \(\Delta D{\rm{EF}} \backsim \Delta {\rm{ILK(c - g - c)?}}\)
- A.\(\hat E = \hat I.\)
- B.\(\hat E = \hat L\)
- C.\(\hat P = \hat I.\)
- D.\(\hat F = \hat K\)
Đáp án : B
Ta có: \(\frac{{DE}}{{IL}} = \frac{{EF}}{{LK}}\left( {\frac{{10}}{{20}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}} \right).\)
Để \(\Delta D{\rm{EF}} \backsim \Delta {\rm{ILK(c - g - c)}}\) thì \(\hat E = \hat L\) (hai góc tạo bởi các cặp cạnh)
Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng với nhau từ các tam giác sau đây.

- A.Hình 1 và hình 2.
- B.Hình 2 và hình 3.
- C.Hình 1 và hình 3.
- D.Hình 1, hình 2 và hình 3.
Đáp án : A
Ta có: \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2},\frac{{DE}}{{DF}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2},\frac{{PQ}}{{PR}} = \frac{4}{4} = 1\) ,
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta EDF\) ta có: \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}\) và \(\hat B = \hat D = {60^0}(gt)\)
\( \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta EDF(c - g - c)\)
Hình 1 và hình 2 là hai tam giác đồng dạng
Để hai tam giác ABC và DEF đồng dạng thì số đo \(\hat D\) trong hình vẽ dưới bằng

- A.\({50^0}\)
- B.\({60^0}\)
- C.\({30^0}\)
- D.\({70^0}\)
Đáp án : B
Ta có: \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2},\frac{{DE}}{{DF}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}\)
Để hai tam giác đã cho đồng dạng thì \(\hat B = \hat D = {60^0}\) .
Cho \(\Delta {A'}{B'}{C'}\) và \(\Delta ABC\) có \(\hat A = {\hat A'}\) . Để \(\Delta {A'}{B}{C'} \backsim \Delta ABC\) cần thêm điều kiện là:
- A.
\(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{A'}{C'}}}{{AC}}.\)
- B.
\(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{B'}{C'}}}{{BC}}.\)
- C.
\(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{{B'}{C'}}}.\)
- D.
\(\frac{{{B'}{C'}}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{{A'}{C'}}}.\)
Đáp án : A
Ta có: \(\widehat A = \widehat {{A'}}\) và \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{A'}{C'}}}{{AC}}\) thì \(\Delta {A'}{B'}{C'} \backsim \Delta ABC\) (c-g-c)
Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta KIH\) , biết \(\hat M = \hat K,MN = 2cm,MP = 8cm,KH = 4cm\) , thì KI bằng bao nhiêu:
- A.\(KI = 2cm.\)
- B.\(KI = 6cm.\)
- C.\(KI = 4cm.\)
- D.\(KI = 1cm.\)
Đáp án : D
\(\Delta MNP \backsim \Delta KIH \Rightarrow \frac{{MN}}{{KI}} = \frac{{MP}}{{KH}} \Leftrightarrow \frac{2}{{KI}} = \frac{8}{4} \Rightarrow KI = 1(cm)\)
Cho \(\Delta ABC\) , lấy hai điểm D và E lần lượt nằm bên cạnh AB và AC sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\) Kết luận nào sau đây sai:
- A.\(\Delta ADE \backsim \Delta ABC.\)
- B.\(DE//BC.\)
- C.\(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}.\)
- D.\(\widehat {ADE} = \widehat {ABC.}\)
Đáp án : C

Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta ABC\) ta có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\) (gt); \(\hat A\) chung
\( \Rightarrow \Delta ADE \backsim \Delta ABC(c - g - c)\)
\( \Rightarrow \widehat {ADE} = \widehat {ABC}\) (cặp góc tương ứng)
\( \Rightarrow \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\)
\( \Rightarrow DE//BC\) (định lý Ta lét đảo)
Cho \(\Delta ABC\) , có AC = 18cm; AB = 9cm; BC = 15cm. Trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = 3cm, trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 6cm. Tính độ dài đoạn thẳng MN:
- A.MN= 6cm
- B.MN = 5cm
- C.MN = 8cm
- D.MN = 9cm
Đáp án : B

Ta có: \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3},\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}} = \frac{1}{3}\)
Xét \(\Delta ANM\) và \(\Delta ABC\) có: \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}(cmt);\hat A\) chung
nên \( \Delta ANM \backsim \Delta ABC(c - g - c)\)
suy ra \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{CB}} = \frac{1}{3}\)
\(\frac{{MN}}{{15}} = \frac{1}{3}\)
\(MN = \frac{{15}}{3} = 5(cm).\)
Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

- A.x = 15
- B.x = 16
- C.x = 7
- D.x = 8
Đáp án : A
Ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3},\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{9}{{13,5}} = \frac{2}{3}\)
\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}} = \frac{2}{3}\)
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CAD\) có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}}(cmt),\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\) (so le trong, AB//CD )
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta CAD(c - g - c)\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{CA}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{2}{3}\\ \Rightarrow \frac{{10}}{x} = \frac{2}{3} \Rightarrow x = \frac{{10.3}}{2} = 15\end{array}\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao \(AH(H \in BC)\) . Biết AB = 3cm, AC = 6cm,
AH = 2cm, HC = 4cm. Hệ thức nào sau đây đúng:
- A.\(A{C^2} = CH.BH\)
- B.\(AB.AH = HC.AC\)
- C.\(AB.HC = AH.AC\)
- D.\(AB.AC = AH.HC\)
Đáp án : C

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HAC\) có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2},\frac{{AH}}{{HC}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{HC}} = \frac{1}{2}\\ \Rightarrow AB.HC = AH.AC\end{array}\)
Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta EFH\) theo tỉ số k. Gọi \(M{M'},E{E'}\) lần lượt là hai trung tuyến của \(\Delta MNP\) và \(\Delta EFH\) . Khi đó ta chứng minh được:
- A.
\(\frac{{E{E'}}}{{M{M'}}} = k\)
- B.
\(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = k\)
- C.
\(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = {k^2}\)
- D.
\(\frac{{E{E '}}}{{M{M '}}} = {k^2}\)
Đáp án : B
Ta có tỉ số đồng dạng bằng với tỉ số đường trung tuyến tương ứng \(\frac{{M{M'}}}{{E{E '}}} = k\)
Tỉ số đồng dạng bằng với tỉ số đường trung tuyến tương ứng.
Cho tam giác nhọn ABC có \(\hat C = {60^0}\) . Vẽ hình bình hành ABCD. Gọi AH, AK theo thứ tự là các đường cao của tam giác ABC, ACD. Tính số đo góc AKH.
- A.\({30^0}\)
- B.\({60^0}\)
- C.\({45^0}\)
- D.\({50^0}\)
Đáp án : B

Vì \(AD.AH = AB.AK( = {S_{ABCD}})\) nên \(\frac{{AH}}{{AK}} = \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AB}}{{BC}}\)
Ta lại có AB//CD (vì ABCD là hình bình hành) mà \(AK \bot DC \Leftrightarrow AK \bot AB \Rightarrow \widehat {BAK} = {90^0}\)
Từ đó \(\widehat {HAK} = \widehat {ABC}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAH}\) )
Nên \(\Delta AKH \backsim \Delta BCA(c - g - c) \Rightarrow \widehat {AKH} = \widehat {ACB} = {60^0}\)
Cho tam giác ABC có AB = 9cm, AC = 16cm, BC = 20cm. Hỏi góc B bằng bao nhiêu lần góc A?
- A.\(\hat B = \frac{{\hat A}}{3}\)
- B.\(\hat B = \frac{2}{3}\hat A\)
- C.\(\hat B = \frac{{\hat A}}{2}\)
- D.\(\hat B = \hat A\)
Đáp án : C

Kẻ đường phân giác AE của \(\Delta ABC\) . Theo tính chất đường phân giác, ta có:
\(\frac{{BE}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{9}{{16}}\) hay \(\frac{{BE}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{AC}}\)
Nên \(\frac{{BE + EC}}{{AB+AC}} = \frac{{20}}{{9+16}}=\frac{4}{5}\)
Hay \(\frac{{CE}}{{AC}} = \frac{{CE}}{{16}} =\frac{4}{5} \Rightarrow EC = 12,8(cm)\)
Xét \(\Delta ACB\) và \(\Delta ECA\) có: \(\hat C\) là góc chung
\(\frac{{AC}}{{EC}} = \frac{{CB}}{{CA}}\) (vì \(\frac{{16}}{{12,8}} = \frac{{20}}{{16}})\)
Do đó \(\Delta ACB \backsim \Delta ECA\) (c-g-c) suy ra \(\hat B = \widehat {CAE}\) tức là \(\hat B = \frac{{\hat A}}{2}\)
Cho hình thoi ABCD cạnh a, có \(\hat A = {60^0}\) . Một đường thẳng bất kì đi qua C cắt tia đối của các tia BA, DA tương ứng ở M, N. Gọi K là giao điểm của BN và DM. Tính \(\widehat {BKD}\) .
- A.\(\widehat {BKD} = {60^0}\)
- B.\(\widehat {BKD} = {100^0}\)
- C.\(\widehat {BKD} = {120^0}\)
- D.\(\widehat {BKD} = {115^0}\)
Đáp án : C

Do BC//AN (Vì \(N \in AD\) ) nên ta có: \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{NC}}\) (1)
Do CD//AM (Vì \(M \in AB\) ) nên ta có: \(\frac{{MC}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{DN}}\) (2)
Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{DN}}\)
\(\Delta ABD\) có AB = AD (định nghĩa hình thoi) và \(\hat A = {60^0}\) nên \(\Delta ABD\) là tam giác đều
suy ra \(AB = BD = DA\)
Từ \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{DN}}(cmt) \) suy ra \(\frac{{MB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DN}}\)
Mặt khác \(\widehat {MBD} = \widehat {BDN} = {120^0}\) (hai góc kề bù với góc \(\widehat {ABD} = \widehat {ADB} = {60^0}\)
Xét \(\Delta MBD\) và \(\Delta BDN\) có: \(\frac{{MB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DN}},\widehat {MBD} = \widehat {BDN}\)
suy ra \( \Delta MBD \backsim \Delta BDN(c - g - c)\) do đó \( \widehat {BMD} = \widehat {DBN}\)
Xét \(\Delta MBD\) và \(\Delta KBD\) có: \(\widehat {MBD} = \widehat {DBN},\widehat {BDM}\) chung
suy ra \(\widehat {BKD} = \widehat {MDB} = {120^0}\)
Vậy \(\widehat {BKD} = {120^0}\)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)
Đáp án : A
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) (g – g)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì
- A.\(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
- C.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .
Đáp án : B
\(\Delta ABC\) có \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{\circ }}\Rightarrow {{70}^{\circ }}+\widehat{B}+{{60}^{\circ }}={{180}^{\circ }}\Leftrightarrow \widehat{B}={{50}^{\circ }}\) .
\(\Delta ABC\) và \(\Delta FED\) có \(\widehat{A}=\widehat{F}=70{}^\circ \) , \(\widehat{B}=\widehat{E}=50{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) (g – g ).
Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
- B.\(AB={A}'{B}'\).
- C.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
- D.\(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .
Đáp án : B
\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) suy ra \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\)
Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

- A.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .
- B.
\(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .
- C.
\(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .
- D.
\(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .
Đáp án : A
\(\Delta HIG\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{H}=\widehat{D}\) , \(\widehat{I}=\widehat{E}\) (gt) nên \(\Delta HIG\,\,\backsim \Delta DEF\) (g – g ).
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu
- A.ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
- B.hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
- C.có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
- D.hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
Đáp án : B
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì
- A.
\(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .
- B.
\(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .
- C.
\(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .
- D.
\(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .
Đáp án : D
\(\Delta ABC\) và \(\Delta NMP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) , \(\widehat{B}=\widehat{M}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) (g – g ).
Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện
- A.\(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
- B.\(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
- C.\(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
- D.\(\widehat{E}=40{}^\circ \)
Đáp án : D
\(\Delta MNP\) có \(\widehat{M}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) \(\Rightarrow \widehat{N}=40{}^\circ \) .
\(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}\) (gt) cần thêm điều kiện \(\widehat{E}=40{}^\circ \) thì \(\Rightarrow \widehat{N}=\widehat{E}=40{}^\circ \)
Lúc này \(\Delta MNP\backsim \Delta DEF\) (g – g ).
Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì
- A.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
- B.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
- C.\(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
- D.\(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)
Đáp án : A
\(\Delta DEF\) có \(\widehat{D}+\widehat{E}+\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow 70{}^\circ +60{}^\circ +\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow \widehat{F}=50{}^\circ \) .
\(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=\widehat{S}=70{}^\circ \) và \(\widehat{F}=\widehat{K}=50{}^\circ \) nên \(\Delta DEF\,\backsim \,\Delta SRK\) (g – g).
Suy ra \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\) .
Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

- A.\(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
- B.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
- C.
\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .
- D.\(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .
Đáp án : D
\(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \( \widehat{B}\) chung, \(\widehat{BAC}=\widehat{AHB}=90{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \Delta HBA\) (g – g)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?
- A.\(AB = BC.BH\).
- B.\(A{C^2} = CH.BH\).
- C.\(A{H^2} = BH.CH\).
- D.\(AH = CH.BH\).
Đáp án : C

Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có:
\(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\) ); \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)
nên \(\Delta HCA\,\, \backsim \,\Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\).
Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng
- A.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
- B.\({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
- C.\({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
- D.\({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).
Đáp án : C

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (gt) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (cặp góc so le trong) .
\({\rm{\Delta }}OAB\) và \(\,\Delta OCD\) có:
\(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {AOB} = \widehat {COD}\) (hai góc đối đỉnh)
Nên \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta OCD\) (g – g ).
Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

- A.\(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
- B.\(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
- C.\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
- D.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : D
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong).
Xét \(\Delta \,ADB\) và \(\Delta \,BCD\) có:
\(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\) (gt)
Nên \(\Delta \,ADB\, \backsim \Delta BCD\) (g – g ).
\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DB}}{{CD}} \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{{CD}} \Leftrightarrow CD = \frac{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là
- A.\(8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(12\,{\rm{cm}}\).
- C.\(9\,{\rm{cm}}\).
- D.\(6\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : D

Ta có \(AB\,{\rm{//}}\,{\rm{CD}}\) ( vì cùng vuông góc với \(A{\rm{D}}\)).\( \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong)
Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta BDC\) có:
\(\widehat {BAD} = \widehat {DBC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên)
Nên \(\Delta \,ABD\,\, \backsim \,\Delta BDC\) (g – g) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}} \Rightarrow B{D^2} = AB.DC = 4.9 = 36 \Rightarrow BD = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là
- A.\(4,8\,{\rm{cm}}\).
- B.\(5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(6\,{\rm{cm}}\).
- D.\(36\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : C

Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có :
\(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\)) ; \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)
nên \(\Delta HCA\, \backsim \Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\) .
\( \Leftrightarrow A{H^2} = 4.9 = 36 \Rightarrow AH = 6\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) .
Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

- A.\(2\,{\rm{cm}}\).
- B.\(2,5\,{\rm{cm}}\).
- C.\(3\,{\rm{cm}}\).
- D.\(1,5\,{\rm{cm}}\).
Đáp án : A
Chứng minh\(\Delta ABC\, \backsim \Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có:
Góc \(A\) chung, \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\) (gt)
Nên \(\Delta ABC\, \backsim \,\Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)
Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức - Giải chi tiết
Bài 34 trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức tập trung vào việc tìm hiểu về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng, giúp học sinh áp dụng vào giải quyết các bài toán hình học phức tạp hơn.
I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm
Trước khi bắt đầu với phần trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết cơ bản về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác:
- Trường hợp 1: Nếu hai tam giác có hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ và góc xen giữa hai cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng. (c-g-c)
- Trường hợp 2: Nếu hai tam giác có hai cặp góc tương ứng bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng. (g-g)
- Trường hợp 3: Nếu hai tam giác có một cặp cạnh tương ứng tỉ lệ và góc đối diện với cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng. (c-g-c)
Việc nắm vững các trường hợp đồng dạng này là chìa khóa để giải quyết các bài toán liên quan đến tam giác đồng dạng.
II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp
Trong bài kiểm tra, các câu hỏi trắc nghiệm thường xoay quanh các dạng sau:
- Xác định hai tam giác có đồng dạng hay không dựa trên các thông tin về cạnh và góc.
- Tìm tỉ số đồng dạng của hai tam giác.
- Tính độ dài các cạnh của tam giác đồng dạng khi biết tỉ số đồng dạng và độ dài một số cạnh.
- Áp dụng các trường hợp đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng.
Để giải quyết các dạng bài này, bạn cần:
- Đọc kỹ đề bài và xác định các thông tin đã cho.
- Vẽ hình minh họa (nếu cần thiết).
- Áp dụng đúng các trường hợp đồng dạng.
- Kiểm tra lại kết quả.
III. Bài tập trắc nghiệm minh họa
Câu 1: Cho tam giác ABC và tam giác A'B'C' có AB = 6cm, BC = 8cm, CA = 10cm và A'B' = 9cm, B'C' = 12cm, C'A' = 15cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?
- Tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C'.
- Tam giác ABC không đồng dạng với tam giác A'B'C'.
- Không đủ điều kiện để kết luận.
Giải: Ta có: AB/A'B' = 6/9 = 2/3; BC/B'C' = 8/12 = 2/3; CA/C'A' = 10/15 = 2/3. Vậy, tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C' theo trường hợp c-c-c.
Câu 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, có góc B = 60 độ. Gọi D là điểm trên cạnh BC sao cho góc BAD = 30 độ. Khẳng định nào sau đây là đúng?
- Tam giác ABD đồng dạng với tam giác BAC.
- Tam giác ABD đồng dạng với tam giác BCA.
- Tam giác ABD không đồng dạng với tam giác BAC.
Giải: Trong tam giác ABD, ta có góc ADB = 180 - (góc BAD + góc ABD) = 180 - (30 + 60) = 90 độ. Vậy tam giác ABD vuông tại D. Góc BAD = 30 độ và góc B = 60 độ. Trong tam giác BAC, góc BAC = 90 độ và góc B = 60 độ. Do đó, góc BAD = góc B, và góc ADB = góc BAC = 90 độ. Vậy tam giác ABD đồng dạng với tam giác BAC theo trường hợp g-g.
IV. Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm
Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài trắc nghiệm về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác, bạn nên:
- Nắm vững lý thuyết: Hiểu rõ các trường hợp đồng dạng và các định nghĩa liên quan.
- Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng.
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
- Vẽ hình minh họa: Giúp bạn hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra hướng giải quyết.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng đáp án của bạn là chính xác.
Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























