Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân đa thức Toán 8 Kết nối tri thức
Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân đa thức Toán 8 Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 8 Bài 4: Phép nhân đa thức, thuộc chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về phép nhân đa thức một cách hiệu quả.
Montoan.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, kèm theo đáp án chi tiết để các em tự đánh giá kết quả học tập.
Đề bài
Thực hiện phép tính nhân \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\)ta được kết quả:
- A.\(3{x^2} + x\).
- B.\(3{x^3} + x\).
- C.\(2{x^3} + x\).
- D.\(2{x^3} + 1\).
Giá trị của \(a\), \(b\), \(c\) biết \(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\) là
- A.
\(a = 1\), \(b = 1\), \(c = 0\).
- B.
\(a = 2\), \(b = 1\), \(c = 1\).
- C.
\(a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 0\).
- D.
\(a = - 1\), \(b = 2\), \(c = 1\).
Thực hiện phép tính nhân \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\)ta được kết quả
- A.\({x^2} - 3\).
- B.\({x^2} + 3\).
- C.\({x^2} + 2x - 3\).
- D.\({x^2} - 4x + 3\).
Giá trị của biểu thức \({x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right)\)tại \(x = - 1;y = 10\) là:
- A.\( - 1001\).
- B.\(1001\).
- C.\(999\).
- D.\( - 999\).
Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\)trong đa thức \(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\) là
- A.\( - 4;2\).
- B.\(4; - 2\).
- C.\(2;4\).
- D.\( - 4; - 2\).
Giá trị \(m\) thỏa mãn \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\) là
- A.\( - 5\).
- B.\(5\).
- C.\(4\).
- D.\(15\).
Rút gọn biểu thức \(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.\(6{x^2} - 15x + 55\).
- B.Không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).
- C.\( - 43x - 55\).
- D.76.
Giá trị \(x\), thỏa mãn \(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\) là
- A.\(0\).
- B.\(3\).
- C.\(1\).
- D.\(2\).
Kết quả rút gọn biểu thức \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1\) là
- A.\(3\).
- B.
\(0\).
- C.
\( - 1\).
- D.
\(1\).
Gọi x là giá trị thỏa mãn
(3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3. Khi đó
- A.x < 0
- B.x < -1
- C.x > 2
- D.x > 0
Cho x2 + y2 = 2, đẳng thức nào sau đây đúng?
- A.2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y – 2)
- B.2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
- C.2(x + 1)(y + 1) = x + y
- D.(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
Cho B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6). Chọn kết luận đúng.
- A.B ⁝ 10 với mọi m Є Z
- B.B ⁝ 15 với mọi m Є Z
- C.B ⁝ 9 với mọi m Є Z
- D.B ⁝ 20 với mọi m Є Z
Cho m số mà mỗi số bằng 3n – 1 và n số mà mỗi số bằng 9 – 3m. Biết tổng tất cả các số đó bằng 5 lần tổng m + n. Khi đó:
- A.\(m = \frac{2}{3}n\)
- B.\(m = n\)
- C.\(m = 2n\)
- D.\(m = \frac{3}{2}n\)
Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\)là
- A.\(2022\).
- B.\(2021\).
- C.\(1\).
- D.\( - 1\).
Xác định ba số tự nhiên liên tiếp biết tích hai số đầu nhỏ hơn tích giữa số đầu và số cuối là \(9\).
- A.\(9;10;11\).
- B.\(8;9;10\).
- C.\(10;11;12\).
- D.\(7;8;9\).
Lời giải và đáp án
Thực hiện phép tính nhân \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\)ta được kết quả:
- A.\(3{x^2} + x\).
- B.\(3{x^3} + x\).
- C.\(2{x^3} + x\).
- D.\(2{x^3} + 1\).
Đáp án : C
Giá trị của \(a\), \(b\), \(c\) biết \(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\) là
- A.
\(a = 1\), \(b = 1\), \(c = 0\).
- B.
\(a = 2\), \(b = 1\), \(c = 1\).
- C.
\(a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 0\).
- D.
\(a = - 1\), \(b = 2\), \(c = 1\).
Đáp án : C
Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức và áp dụng hai đa thức bằng nhau khi các giá trị tương ứng có hệ số bằng nhau. Từ đó tìm ra a, b.
\(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)
\(a{x^3} + 3a{x^2} + b{x^2} + 3bx + cx + 3c = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)
\(a{x^3} + \left( {3a + b} \right){x^2} + \left( {3b + c} \right)x + 3c = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)
Suy ra \(a = 1\); \(3a + b = 2\); \(3b + c = - 3\); \(3c = 0\).
Suy ra \(a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 0\).
Thực hiện phép tính nhân \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\)ta được kết quả
- A.\({x^2} - 3\).
- B.\({x^2} + 3\).
- C.\({x^2} + 2x - 3\).
- D.\({x^2} - 4x + 3\).
Đáp án : C
Giá trị của biểu thức \({x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right)\)tại \(x = - 1;y = 10\) là:
- A.\( - 1001\).
- B.\(1001\).
- C.\(999\).
- D.\( - 999\).
Đáp án : C
Tại \(x = - 1;y = 10\) thì giá trị biểu thức là: \({\left( { - 1} \right)^3} + {10^3} = 999\)
Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\)trong đa thức \(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\) là
- A.\( - 4;2\).
- B.\(4; - 2\).
- C.\(2;4\).
- D.\( - 4; - 2\).
Đáp án : A
\(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\)
\( = - {x^5} + 3{x^4} - 2{x^3} - {x^2} - 2{x^3} + 3{x^2} - x\)
\( = - {x^5} + 3{x^4} - 4{x^3} + 2{x^2} - x\)
Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\) trong đa thức \(B\) lần lượt là \( - 4\) và \(2\)
Giá trị \(m\) thỏa mãn \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\) là
- A.\( - 5\).
- B.\(5\).
- C.\(4\).
- D.\(15\).
Đáp án : B
\(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\)
\({x^3} - {x^2} + x - {x^3} - {x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\)
\( - 2{x^2} + x + m - 5 = - 2{x^2} + x\)
Vậy giá trị \(m\)cần tìm là \(m = 5\).
Rút gọn biểu thức \(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.\(6{x^2} - 15x + 55\).
- B.Không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).
- C.\( - 43x - 55\).
- D.76.
Đáp án : B
\(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\)
\( = \left( {6{x^2} + 23x - 55} \right) - \left( {6{x^2} + 23x + 21} \right)\)
\( = 6{x^2} + 23x - 55 - 6{x^2} - 23x - 21 = - 76\)
Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).
Giá trị \(x\), thỏa mãn \(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\) là
- A.\(0\).
- B.\(3\).
- C.\(1\).
- D.\(2\).
Đáp án : D
\(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\)
\(36x^2 - 12x - 36x^2 + 27x = 30\)
\(15x = 30\)
\(x = 2\)
Vậy \(x = 2\)
Kết quả rút gọn biểu thức \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1\) là
- A.\(3\).
- B.
\(0\).
- C.
\( - 1\).
- D.
\(1\).
Đáp án : C
\(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1 \\= 3{x^2} - 15xy - 3{y^2} + 15xy - 3{x^2} + 3{y^2} - 1 \\= \left(3{x^2}- 3{x^2}\right) - \left(15xy - 15xy\right) - \left(3{y^2} - 3{y^2}\right) - 1 \\= - 1\)
Gọi x là giá trị thỏa mãn
(3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3. Khi đó
- A.x < 0
- B.x < -1
- C.x > 2
- D.x > 0
Đáp án : A
Ta có:
(3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3
3x.x+ 3x.(-2) – 4.x – 4.(-2) = 3x.x + 3x.(-9) – 3
3x2 – 6x - 4x + 8 = 3x2 – 27x – 3
17x = -11
\(x = \frac{{ - 11}}{{17}}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 11}}{{17}} < 0\)
Cho x2 + y2 = 2, đẳng thức nào sau đây đúng?
- A.2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y – 2)
- B.2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
- C.2(x + 1)(y + 1) = x + y
- D.(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
Đáp án : B
Ta có 2(x + 1)(y + 1) = 2(xy + x + y + 1) = 2xy + 2x + 2y + 2
Thay x2 + y2 = 2 ta được
2xy + 2x + 2y + x2+ y2
= (x2+ xy + 2x) + (y2 + xy + 2y)
= x(x + y + 2) + y(x + y + 2)
= (x + y)(x + y +2)
Từ đó ta có 2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
Cho B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6). Chọn kết luận đúng.
- A.B ⁝ 10 với mọi m Є Z
- B.B ⁝ 15 với mọi m Є Z
- C.B ⁝ 9 với mọi m Є Z
- D.B ⁝ 20 với mọi m Є Z
Đáp án : A
Ta có B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6)
= m2 + 6m – m – 6 – (m2 – 6m + m – 6)
= m2 + 5m – 6 – m2 + 6m – m + 6 = 10m
Nhận thấy 10 ⁝ 10 ⇒ 10.m ⁝ 10 nên B ⁝ 10 với mọi giá trị nguyên của m.
Cho m số mà mỗi số bằng 3n – 1 và n số mà mỗi số bằng 9 – 3m. Biết tổng tất cả các số đó bằng 5 lần tổng m + n. Khi đó:
- A.\(m = \frac{2}{3}n\)
- B.\(m = n\)
- C.\(m = 2n\)
- D.\(m = \frac{3}{2}n\)
Đáp án : A
+ Tổng của m số mà mỗi số bằng 3n – 1 là m(3n – 1)
+ Tổng của n số mà mỗi số bằng 9 – 3m là n(9 – 3m)
Tổng tất cả các số trên là m(3n – 1) + n(9 – 3m)
Theo đề bài ta có
m(3n – 1) + n(9 – 3m) = 5(m + n)
⇔ 3mn – m + 9n – 3mn = 5m + 5n
⇔ 6m = 4n ⇔ \(m = \frac{2}{3}n\)
Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\)là
- A.\(2022\).
- B.\(2021\).
- C.\(1\).
- D.\( - 1\).
Đáp án : C
Ta biến đổi biểu thức đã cho có x + 1 rồi thay các giá trị.
Ta có \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\)
\( = {x^4} - \left( {x + 1} \right){x^3} + \left( {x + 1} \right){x^2} - \left( {x + 1} \right)x + \left( {x + 1} \right)\)
\( = {x^4} - {x^4} - {x^3} + {x^3} + {x^2} - {x^2} - x + x + 1 = 1\)
Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\) là \(1\).
Xác định ba số tự nhiên liên tiếp biết tích hai số đầu nhỏ hơn tích giữa số đầu và số cuối là \(9\).
- A.\(9;10;11\).
- B.\(8;9;10\).
- C.\(10;11;12\).
- D.\(7;8;9\).
Đáp án : A
Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là \(n,{\rm{ }}n + 1,{\rm{ }}n + 2\) \(\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\)
Ta có \(n\left( {n + 2} \right) - n\left( {n + 1} \right) = 9\)
\({n^2} + 2n - {n^2} - n = 9\)
\(n = 9\)
Vậy ba số cần tìm là \(9;10;11\)
Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân đa thức Toán 8 Kết nối tri thức - Tổng quan
Bài 4 trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức tập trung vào việc nắm vững quy tắc và kỹ năng thực hiện phép nhân đa thức. Đây là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong đại số, giúp học sinh giải quyết các bài toán phức tạp hơn ở các lớp trên. Việc hiểu rõ các bước thực hiện, các trường hợp đặc biệt và áp dụng linh hoạt các công thức là chìa khóa để đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và bài thi.
Các kiến thức trọng tâm trong bài
- Quy tắc nhân đơn thức với đa thức: Hiểu rõ cách nhân một đơn thức với tất cả các hạng tử của đa thức.
- Quy tắc nhân đa thức với đa thức: Nắm vững phương pháp nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia, sau đó cộng các tích lại.
- Các trường hợp đặc biệt: Nhận biết và áp dụng các công thức như (a+b)(a-b) = a2 - b2, (a+b)2 = a2 + 2ab + b2, (a-b)2 = a2 - 2ab + b2.
- Ứng dụng: Sử dụng phép nhân đa thức để giải các bài toán đại số, rút gọn biểu thức, và tìm giá trị của biểu thức.
Các dạng bài tập thường gặp
- Bài tập nhân đơn thức với đa thức: Ví dụ: 2x2(x2 - 3x + 1)
- Bài tập nhân đa thức với đa thức: Ví dụ: (x + 2)(x - 3)
- Bài tập sử dụng các hằng đẳng thức: Ví dụ: Rút gọn biểu thức (x + y)2 - (x - y)2
- Bài tập tìm x: Ví dụ: Giải phương trình (x + 1)(x - 2) = 0
- Bài tập ứng dụng thực tế: Các bài toán liên quan đến diện tích, chu vi, hoặc các đại lượng vật lý khác.
Hướng dẫn giải bài tập
Khi giải các bài tập về phép nhân đa thức, các em cần thực hiện theo các bước sau:
- Xác định đúng quy tắc: Chọn quy tắc nhân phù hợp với từng dạng bài tập.
- Thực hiện phép nhân cẩn thận: Chú ý đến dấu và bậc của các đơn thức, đa thức.
- Rút gọn biểu thức: Gộp các hạng tử đồng dạng để thu được kết quả cuối cùng.
- Kiểm tra lại kết quả: Thay các giá trị cụ thể vào biểu thức để kiểm tra tính đúng đắn của kết quả.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính (2x - 1)(x + 3)
(2x - 1)(x + 3) = 2x(x + 3) - 1(x + 3) = 2x2 + 6x - x - 3 = 2x2 + 5x - 3
Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức (x - 2)2
(x - 2)2 = x2 - 2.x.2 + 22 = x2 - 4x + 4
Luyện tập với trắc nghiệm
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, các em hãy tham gia vào bộ trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân đa thức Toán 8 Kết nối tri thức trên montoan.com.vn. Các câu hỏi được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, giúp các em tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.
Lời khuyên
Để học tốt môn Toán, đặc biệt là phần đại số, các em cần:
- Nắm vững lý thuyết: Hiểu rõ các định nghĩa, quy tắc, và công thức.
- Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng.
- Hỏi thầy cô giáo: Khi gặp khó khăn, đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè để được giúp đỡ.
- Sử dụng các tài liệu học tập: Sách giáo khoa, sách bài tập, và các trang web học toán online như montoan.com.vn là những nguồn tài liệu hữu ích.
Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























