Trắc nghiệm Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức Toán 8 Kết nối tri thức
Trắc nghiệm Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức Toán 8 Kết nối tri thức
Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm trực tuyến về chủ đề Phép chia đa thức cho đơn thức, thuộc Bài 5 chương trình Toán 8 Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Với hình thức đa dạng và đáp án chi tiết, bạn sẽ có cơ hội tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện. Hãy bắt đầu ngay để khám phá và chinh phục những thử thách toán học!
Đề bài
Kết quả phép chia \(\left( {2{x^3} + 3{x^4} - 12{x^2}} \right):x\) là
- A.
\(2{x^2} + 3{x^4} - 12{x^2}\).
- B.
\(2{x^2} + 3{x^3} - 12{x^2}\).
- C.
\(2{x^2} + 3{x^4} - 12x\).
- D.
\(2{x^2} + 3{x^3} - 12x\).
Kết quả của phép chia \(\left( {3{x^3} + 2{x^2} + x} \right):(3x)\) là một đa thức có hệ số tự do là
- A.
1.
- B.
\(\frac{2}{3}\).
- C.
\(\frac{1}{3}\).
- D.
0.
Kết quả của phép chia \(\left[ {{{(x - y)}^3} - {{(x - y)}^2} + (x - y)} \right]:(y - x)\) là
- A.
\({(x - y)^2} - (x - y) + 1\).
- B.
\( - {(x - y)^2} + (x - y) + 1\).
- C.
\({(x - y)^2} + (x - y) + 1\).
- D.
\( - {(x - y)^2} + (x - y) - 1\).
Kết quả phép chia \(\left( {6{x^4}y + 4{x^3}{y^3} - 2xy} \right):(xy)\) là một đa thức có bậc bằng
- A.
3.
- B.
4.
- C.
7.
- D.
9.
Thực hiện phép chia \(\left( {2{x^4}y - 6{x^2}{y^7}} \right):\left( {2{x^2}} \right)\) ta được đa thức \(a{x^2}y + b{y^7}(a,b\) là hằng số). Khi đó \(a + b\) bằng
- A.
-3.
- B.
-4.
- C.
-2.
- D.
-5.
Đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) chia hết cho đơn thức nào dưới đây?
- A.
\(3{x^4}\).
- B.
\( - 3{x^4}\).
- C.
\( - 2{x^3}y\).
- D.
\(2x{y^3}\).
Kết quả phép tính \(\left( {7{x^4} - 3{x^5} + 2{x^2}} \right):\left( {\frac{3}{4}{x^2}} \right)\) là một đa thức có hệ số cao nhất bằng
- A.
\(\frac{{28}}{3}\).
- B.
-4.
- C.
\(\frac{8}{3}\).
- D.
-3.
Giá trị của biểu thức \(P = \left[ {{{(3ab)}^2} - 9{a^2}{b^4}} \right]:\left( {8a{b^2}} \right)\) tại \(a = \frac{2}{3};b = \frac{3}{2}\) là
- A.
\(\frac{{ - 23}}{{16}}\).
- B.
\(\frac{{ - 25}}{8}\).
- C.
\(\frac{{ - 15}}{{16}}\).
- D.
\(\frac{{ - 21}}{8}\).
Đa thức \(N\) thỏa mãn \( - 15{x^6}{y^5} - 20{x^4}{y^4} - 25{x^5}{y^3} = \left( { - 5{x^3}{y^2}} \right)N\) là
- A.
\(N = - 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y\).
- B.
\(N = - 3{x^2}{y^3} + 4xy + 5{x^2}y\).
- C.
\(N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y\).
- D.
\(N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5xy\).
Tất cả các giá trị của \(x\) để \(\left( {2{x^4} - 3{x^3} + {x^2}} \right):\left( { - {x^2}} \right) + 4{(x - 1)^2} = 0\) là
- A.
\(x \in \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).
- B.
\(x \in \left\{ { - 1;\frac{3}{2}} \right\}\).
- C.
\(x \in \left\{ {1; - \frac{3}{2}} \right\}\).
- D.
\(x \in \left\{ { - 1; - \frac{3}{2}} \right\}\).
Biểu thức \(D = \left( {9{x^2}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):{( - 3xy)^2} + \left( {6{x^5}y + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)\) sau khi rút gọn là một đa thức có bậc bằng
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Tính giá trị của biểu thức
D = \(\left( {15x{y^2}\; + {{ }}18x{y^3}\; + {{ }}16{y^2}} \right){{ }}:{{ }}6{y^2}\;-{{ }}7{x^4}{y^3}\;:{{ }}{x^4}y\) tại \(x = \frac{2}{3}{;^{}}y = 1\) là:
- A.
\(\frac{{28}}{3}\)
- B.
\(\frac{3}{2}\)
- C.
\(\frac{2}{3}\)
- D.
\( - \frac{2}{3}\)
Giá trị của biểu thức: \(A = \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^5} + {{\left( {x - y} \right)}^4} + {{\left( {x - y} \right)}^3}} \right]:\left( {x - y} \right)\) với x= 3; y = 1 là:
- A.
28
- B.
16
- C.
20
- D.
14
Giá trị của số tự nhiên thỏa mãn điều kiện gì để phép chia \({x^{n + 3}}{y^6}:{x^9}{y^n}\) là phép chia hết?
- A.
n < 6
- B.
n = 5
- C.
n > 6
- D.
n = 6
Chọn kết luận đúng về biểu thức:
\(E = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}:\left( {\frac{{ - 1}}{3}xy} \right) + 2x\left( {y - 1} \right)\left( {y + 1} \right)\left( {x \ne 0;y \ne 0;y \ne 1} \right)\)
- A.
Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến x.
- B.
Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến y.
- C.
Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến.
- D.
Giá trị của biểu thức bằng 0.
Tìm đơn thức B biết: \(\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}\)
- A.
\(B = xy\)
- B.
\(B = - xy\)
- C.
\(B = x + 1\)
- D.
\(B = {x^2}y\)
Một cửa hàng buổi sáng bán được xy bao gạo thì của hàng đó thu được số tiền là \({x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}\) nghìn đồng. Tính số tiền mỗi bao gạo của cửa hàng đó đã bán khi x = 2; y = 2.
- A.
384 nghìn đồng
- B.
284 nghìn đồng
- C.
120 nghìn đồng
- D.
84 nghìn đồng
Cho \(P = \left( {75{x^5}{y^2} - 45{x^4}{y^3}} \right):\left( {3{x^3}{y^2}} \right) - \left( {\frac{5}{2}{x^2}{y^4} - 2x{y^5}} \right):\left( {\frac{1}{2}x{y^3}} \right)\). Khẳng định nào sai?
- A.
\(P \ge 0,\,\,\forall x,\,\,y \ne 0\).
- B.
\(P > 0 \Leftrightarrow 5x - 2y \ne 0\).
- C.
\(P = 0 \Leftrightarrow 5x = 2y \ne 0\).
- D.
\(P\) nhận cả giá trị âm và dương.
Với giá trị tự nhiên nào của \(n\) thì phép chia \(\left( {14{x^8}{y^4} - 9{x^{2n}}{y^6}} \right):\left( { - 2{x^7}{y^n}} \right)\) là phép chia hết?
- A.
\(\frac{7}{2} \le n \le 4\).
- B.
\(n = 4\).
- C.
\(n \ge \frac{7}{2}\).
- D.
\(n \ge 4\).
Lời giải và đáp án
Kết quả phép chia \(\left( {2{x^3} + 3{x^4} - 12{x^2}} \right):x\) là
- A.
\(2{x^2} + 3{x^4} - 12{x^2}\).
- B.
\(2{x^2} + 3{x^3} - 12{x^2}\).
- C.
\(2{x^2} + 3{x^4} - 12x\).
- D.
\(2{x^2} + 3{x^3} - 12x\).
Đáp án : D
Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
\(\left( {2{x^3} + 3{x^4} - 12{x^2}} \right):x = \left( {2{x^3}:x} \right) + \left( {3{x^4}:x} \right) - \left( {12{x^2}:x} \right) = 2{x^2} + 3{x^3} - 12x\)
Kết quả của phép chia \(\left( {3{x^3} + 2{x^2} + x} \right):(3x)\) là một đa thức có hệ số tự do là
- A.
1.
- B.
\(\frac{2}{3}\).
- C.
\(\frac{1}{3}\).
- D.
0.
Đáp án : C
Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đa thức rồi tìm hệ số tự do.
\(\left( {3{x^3} + 2{x^2} + x} \right):(3x) = {x^2} + \frac{2}{3}x + \frac{1}{3}\) là đa thức có hệ số tự do bằng \(\frac{1}{3}\).
Kết quả của phép chia \(\left[ {{{(x - y)}^3} - {{(x - y)}^2} + (x - y)} \right]:(y - x)\) là
- A.
\({(x - y)^2} - (x - y) + 1\).
- B.
\( - {(x - y)^2} + (x - y) + 1\).
- C.
\({(x - y)^2} + (x - y) + 1\).
- D.
\( - {(x - y)^2} + (x - y) - 1\).
Đáp án : D
Áp dụng quy tắc đa thức chia cho đơn thức
\(\begin{array}{l}\left[ {{{(x - y)}^3} - {{(x - y)}^2} + (x - y)} \right]:(y - x)\\ = {(x - y)^3}:[ - (x - y)] - {(x - y)^2}:[ - (x - y)] + (x - y):[ - (x - y)]\\ = - {(x - y)^2} + (x - y) - 1\end{array}\)
Kết quả phép chia \(\left( {6{x^4}y + 4{x^3}{y^3} - 2xy} \right):(xy)\) là một đa thức có bậc bằng
- A.
3.
- B.
4.
- C.
7.
- D.
9.
Đáp án : B
Thực hiện phép chia rồi tìm bậc của kết quả
\(\left( {6{x^4}y + 4{x^3}{y^3} - 2xy} \right):(xy) = 6{x^3} + 4{x^2}{y^2} - 2\) là đa thức có bậc 4 .
Thực hiện phép chia \(\left( {2{x^4}y - 6{x^2}{y^7}} \right):\left( {2{x^2}} \right)\) ta được đa thức \(a{x^2}y + b{y^7}(a,b\) là hằng số). Khi đó \(a + b\) bằng
- A.
-3.
- B.
-4.
- C.
-2.
- D.
-5.
Đáp án : C
Thực hiện phép chia và xác định \({\rm{a}},{\rm{b}}\). Từ đó tính \(a + b\).
\(\left( {2{x^4}y - 6{x^2}{y^7}} \right):\left( {2{x^2}} \right) = {x^2}y - 3{y^7}\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = - 3}\end{array} \Rightarrow a + b = - 2} \right.{\rm{. }}\)
Đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) chia hết cho đơn thức nào dưới đây?
- A.
\(3{x^4}\).
- B.
\( - 3{x^4}\).
- C.
\( - 2{x^3}y\).
- D.
\(2x{y^3}\).
Đáp án : C
Các biến của đa thức phải có các biến của đơn thức.
Đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) chia hết cho đơn thức \( - 2{x^3}y\).
Kết quả phép tính \(\left( {7{x^4} - 3{x^5} + 2{x^2}} \right):\left( {\frac{3}{4}{x^2}} \right)\) là một đa thức có hệ số cao nhất bằng
- A.
\(\frac{{28}}{3}\).
- B.
-4.
- C.
\(\frac{8}{3}\).
- D.
-3.
Đáp án : B
Thực hiện phép tính chia và tìm hệ số cao nhất của kết quả.
\(\left( {7{x^4} - 3{x^5} + 2{x^2}} \right):\left( {\frac{3}{4}{x^2}} \right) = \frac{{28}}{3}{x^2} - 4{x^3} + \frac{8}{3}\) là đa thức có hệ số cao nhất là -4 .
Giá trị của biểu thức \(P = \left[ {{{(3ab)}^2} - 9{a^2}{b^4}} \right]:\left( {8a{b^2}} \right)\) tại \(a = \frac{2}{3};b = \frac{3}{2}\) là
- A.
\(\frac{{ - 23}}{{16}}\).
- B.
\(\frac{{ - 25}}{8}\).
- C.
\(\frac{{ - 15}}{{16}}\).
- D.
\(\frac{{ - 21}}{8}\).
Đáp án : C
Thực hiện phép tính chia và thay giá trị \({\rm{a}},{\rm{b}}\) đã cho vào kết quả của phép chia.
\(P = \left[ {{{(3ab)}^2} - 9{a^2}{b^4}} \right]:\left( {8a{b^2}} \right) \\= \left( {9{a^2}{b^2} - 9{a^2}{b^4}} \right):\left( {8a{b^2}} \right) \\= \frac{9}{8}a - \frac{9}{8}a{b^2}\)
Thay \(a = \frac{2}{3};b = \frac{3}{2}\) vào biểu thức \(P\) ta có: \(P = \frac{9}{8} \cdot \frac{2}{3} - \frac{9}{8} \cdot \frac{2}{3} \cdot {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{ - 15}}{{16}}\)
Đa thức \(N\) thỏa mãn \( - 15{x^6}{y^5} - 20{x^4}{y^4} - 25{x^5}{y^3} = \left( { - 5{x^3}{y^2}} \right)N\) là
- A.
\(N = - 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y\).
- B.
\(N = - 3{x^2}{y^3} + 4xy + 5{x^2}y\).
- C.
\(N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y\).
- D.
\(N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5xy\).
Đáp án : C
Áp dụng: \((A = B.N \Rightarrow \)\({{N}} = {{A}}:{{B}}\))
\(\begin{array}{l} - 15{x^6}{y^5} - 20{x^4}{y^4} - 25{x^5}{y^3} = \left( { - 5{x^3}{y^2}} \right).N\\ \Rightarrow N = \left( { - 15{x^6}{y^5} - 20{x^4}{y^4} - 25{x^5}{y^3}} \right):\left( { - 5{x^3}{y^2}} \right)\\N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y.\end{array}\)
Tất cả các giá trị của \(x\) để \(\left( {2{x^4} - 3{x^3} + {x^2}} \right):\left( { - {x^2}} \right) + 4{(x - 1)^2} = 0\) là
- A.
\(x \in \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).
- B.
\(x \in \left\{ { - 1;\frac{3}{2}} \right\}\).
- C.
\(x \in \left\{ {1; - \frac{3}{2}} \right\}\).
- D.
\(x \in \left\{ { - 1; - \frac{3}{2}} \right\}\).
Đáp án : A
Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức để rút gọn vế trái sau đó tìm giá trị của \(x\).
\(\left( {2{x^4} - 3{x^3} + {x^2}} \right):\left( { - {x^2}} \right) + 4{(x - 1)^2} = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow - 2{x^2} + 3x - 1 + 4 \cdot \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 2{x^2} - 5x + 3 = 0\\ \Leftrightarrow 2{x^2} - 2x - 3x + 3 = 0\\ \Leftrightarrow 2x(x - 1) - 3(x - 1) = 0\\ \Leftrightarrow (2x - 3)(x - 1) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{3}{2}}\\{x = 1}\end{array}} \right.\end{array}\)
Vậy \(x \in \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).
Biểu thức \(D = \left( {9{x^2}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):{( - 3xy)^2} + \left( {6{x^5}y + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)\) sau khi rút gọn là một đa thức có bậc bằng
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Đáp án : B
Phương pháp: Rút gọn biểu thức \({\rm{D}}\) bằng cách thực hiện phép tính chia và tìm bậc của đa thức sau khi rút gọn.
\(D = \left( {9{x^2}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):{\left( { - 3xy} \right)^2} + \left( {6{x^5}y + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)\)
\(D = \left( {9{x^2}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):\left( {9{x^2}{y^2}} \right) + \left( {6{x^5}y + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)\)
\(D = 1 - \frac{2}{3}y + 3xy + 1\)
\(D = 2 - \frac{2}{3}y + 3xy\)
Vậy đa thức sau rút gọn có bậc là \(2\).
Tính giá trị của biểu thức
D = \(\left( {15x{y^2}\; + {{ }}18x{y^3}\; + {{ }}16{y^2}} \right){{ }}:{{ }}6{y^2}\;-{{ }}7{x^4}{y^3}\;:{{ }}{x^4}y\) tại \(x = \frac{2}{3}{;^{}}y = 1\) là:
- A.
\(\frac{{28}}{3}\)
- B.
\(\frac{3}{2}\)
- C.
\(\frac{2}{3}\)
- D.
\( - \frac{2}{3}\)
Đáp án : D
Thực hiện phép tính chia để rút gọn đa thức D. Sau đó thay các giá trị x, y vào đa thức đã rút gọn.
Ta có:
\(\begin{array}{l}D = \left( {15x{y^2} + 18x{y^3} + 16{y^2}} \right):6{y^2} - 7{x^4}{y^3}:{x^4}y\\D = 15x{y^2}:6{y^2} + 18x{y^3}:6{y^2} + 16{y^2}:6{y^2} - 7{x^4}{y^3}:{x^4}y\\D = \frac{5}{2}x + 3xy + \frac{8}{3} - 7{y^2}\end{array}\)
Tại \(x = \frac{2}{3}{;^{}}y = 1\) ta có:
\(D = \frac{5}{2}.\frac{2}{3} + 3.\frac{2}{3}.1 + \frac{8}{3} - {7.1^2} = \frac{5}{3} + 2 + \frac{8}{3} - 7 = \frac{{13}}{3} - 5 = - \frac{2}{3}\)
Giá trị của biểu thức: \(A = \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^5} + {{\left( {x - y} \right)}^4} + {{\left( {x - y} \right)}^3}} \right]:\left( {x - y} \right)\) với x= 3; y = 1 là:
- A.
28
- B.
16
- C.
20
- D.
14
Đáp án : A
Rút gọn giá trị của biểu thức A và thay các giá trị x, y vào biểu thức đã rút gọn.
Ta có:
\(\begin{array}{l}A = \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^5} + {{\left( {x - y} \right)}^4} + {{\left( {x - y} \right)}^3}} \right]:\left( {x - y} \right)\\A = {\left( {x - y} \right)^4} + {\left( {x - y} \right)^3} + {\left( {x - y} \right)^2}\end{array}\)
Với x = 3; y = 1 ta có:
\(A = {\left( {3 - 1} \right)^4} + {\left( {3 - 1} \right)^3} + {\left( {3 - 1} \right)^2} = {2^4} + {2^3} + {2^2} = 28\)
Giá trị của số tự nhiên thỏa mãn điều kiện gì để phép chia \({x^{n + 3}}{y^6}:{x^9}{y^n}\) là phép chia hết?
- A.
n < 6
- B.
n = 5
- C.
n > 6
- D.
n = 6
Đáp án : D
Số mũ của số bị chia phải lớn hơn hoặc bằng số chia sẽ thỏa mãn điều kiện chia hết.
Để phép chia \({x^{n + 3}}{y^6}:{x^9}{y^n}\) là phép chia hết:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{9 \le n + 3}\\{n \le 6}\\{n \in \mathbb{N}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{n \ge 6}\\{n \le 6}\\{n \in \mathbb{N}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow n = 6\)
Chọn kết luận đúng về biểu thức:
\(E = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}:\left( {\frac{{ - 1}}{3}xy} \right) + 2x\left( {y - 1} \right)\left( {y + 1} \right)\left( {x \ne 0;y \ne 0;y \ne 1} \right)\)
- A.
Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến x.
- B.
Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến y.
- C.
Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến.
- D.
Giá trị của biểu thức bằng 0.
Đáp án : B
Rút gọn biểu thức và đưa ra kết luận
Ta có:
\(\begin{array}{l}E = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}:\left( {\frac{{ - 1}}{3}xy} \right) + 2x\left( {y - 1} \right)\left( {y + 1} \right)\\E = - 2x{y^2} + 2x\left[ {y(y + 1) - 1.\left( {y + 1} \right)} \right]\\E = - 2x{y^2} + 2x\left( {{y^2} - 1} \right)\\E = - 2x{y^2} + 2x{y^2} - 2x\\E = - 2x\end{array}\)
Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến y.
Tìm đơn thức B biết: \(\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}\)
- A.
\(B = xy\)
- B.
\(B = - xy\)
- C.
\(B = x + 1\)
- D.
\(B = {x^2}y\)
Đáp án : A
Áp dụng: \(\left( {B + A} \right).C = D \Rightarrow B = D:C - A\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}\\ \Rightarrow B + 2{x^2}{y^3} = \left( { - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}} \right):\left( { - 3xy} \right)\\ \Rightarrow B + 2{x^2}{y^3} = xy + 2{x^2}{y^3}\\ \Rightarrow B = xy + 2{x^2}{y^3} - 2{x^2}{y^3}\\ \Rightarrow B = xy\end{array}\)
Một cửa hàng buổi sáng bán được xy bao gạo thì của hàng đó thu được số tiền là \({x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}\) nghìn đồng. Tính số tiền mỗi bao gạo của cửa hàng đó đã bán khi x = 2; y = 2.
- A.
384 nghìn đồng
- B.
284 nghìn đồng
- C.
120 nghìn đồng
- D.
84 nghìn đồng
Đáp án : A
Viết công thức số tiên tính mỗi bao gạo và rút gọn. Sau đó thay x = 2; y = 2 vào công thức đã rút gọn.
Số tiền mỗi bao gạo của cửa hàng đã bán theo x , y là:
\(\left( {{x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}} \right):xy = {x^5}{y^4} - {x^4}{y^3}\) (nghìn đồng)
Số tiền mỗi bao gạo mà cửa hàng đó đã bán khi x = 2; y =2 là:
\({2^5}{.2^4} - {2^4}{.2^3} = 384\) (nghìn đồng)
Cho \(P = \left( {75{x^5}{y^2} - 45{x^4}{y^3}} \right):\left( {3{x^3}{y^2}} \right) - \left( {\frac{5}{2}{x^2}{y^4} - 2x{y^5}} \right):\left( {\frac{1}{2}x{y^3}} \right)\). Khẳng định nào sai?
- A.
\(P \ge 0,\,\,\forall x,\,\,y \ne 0\).
- B.
\(P > 0 \Leftrightarrow 5x - 2y \ne 0\).
- C.
\(P = 0 \Leftrightarrow 5x = 2y \ne 0\).
- D.
\(P\) nhận cả giá trị âm và dương.
Đáp án : B
Thực hiện phép tính chia và rút gọn đa thức P. Từ đó xác định dấu của P.
\(P = \left( {75{x^5}{y^2} - 45{x^4}{y^3}} \right):\left( {3{x^3}{y^2}} \right) - \left( {\frac{5}{2}{x^2}{y^4} - 2x{y^5}} \right):\left( {\frac{1}{2}x{y^3}} \right)\)
\(P = 25{x^2} - 15xy - 5xy + 4{y^2}\)
\(P = 25{x^2} - 20xy + 4{y^2}\)
\(P = {\left( {5x - 2y} \right)^2}\)
\( \Rightarrow \)\(P > 0 \Leftrightarrow 5x - 2y \ne 0\).
Với giá trị tự nhiên nào của \(n\) thì phép chia \(\left( {14{x^8}{y^4} - 9{x^{2n}}{y^6}} \right):\left( { - 2{x^7}{y^n}} \right)\) là phép chia hết?
- A.
\(\frac{7}{2} \le n \le 4\).
- B.
\(n = 4\).
- C.
\(n \ge \frac{7}{2}\).
- D.
\(n \ge 4\).
Đáp án : B
Để \(\left( {14{x^8}{y^4} - 9{x^{2n}}{y^6}} \right):\left( { - 2{x^7}{y^n}} \right)\) là phép chia hết thì \(\left\{ \begin{array}{l}n \le 4\\2n \ge 7\end{array} \right.\)
Để \(\left( {14{x^8}{y^4} - 9{x^{2n}}{y^6}} \right):\left( { - 2{x^7}{y^n}} \right)\) là phép chia hết thì \(\left\{ \begin{array}{l}n \le 4\\2n \ge 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \frac{7}{2} \le n \le 4\).
Mà \(n\) là số tự nhiên nên \(n = 4\).
Trắc nghiệm Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức Toán 8 Kết nối tri thức - Tổng quan
Bài 5 trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức tập trung vào phép chia đa thức cho đơn thức, một kỹ năng quan trọng trong đại số. Việc nắm vững phép chia này là nền tảng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn liên quan đến đa thức và phân thức đại số. Bài trắc nghiệm này sẽ giúp học sinh ôn tập và đánh giá mức độ hiểu bài của mình.
Các khái niệm cơ bản cần nắm vững
Trước khi bắt đầu làm bài trắc nghiệm, hãy đảm bảo bạn đã hiểu rõ các khái niệm sau:
- Đa thức: Biểu thức đại số gồm một hoặc nhiều số hạng, mỗi số hạng là tích của một hệ số và một lũy thừa của biến.
- Đơn thức: Biểu thức đại số chỉ chứa một số hạng, là tích của một hệ số và một lũy thừa của biến.
- Bậc của đa thức: Lũy thừa cao nhất của biến trong đa thức.
- Phép chia đa thức cho đơn thức: Chia mỗi số hạng của đa thức cho đơn thức, sau đó cộng các kết quả lại.
Công thức và quy tắc quan trọng
Công thức cơ bản để chia đa thức cho đơn thức:
(a + b + c) : d = a : d + b : d + c : d
Trong đó:
- a, b, c là các số hạng của đa thức.
- d là đơn thức.
Các dạng bài tập thường gặp
Các bài tập trắc nghiệm về phép chia đa thức cho đơn thức thường bao gồm các dạng sau:
- Xác định kết quả của phép chia: Cho đa thức và đơn thức, tính kết quả của phép chia.
- Tìm hệ số chưa biết: Cho đa thức và đơn thức, tìm hệ số chưa biết trong kết quả của phép chia.
- Áp dụng phép chia để giải phương trình: Sử dụng phép chia đa thức cho đơn thức để giải các phương trình đại số đơn giản.
- Bài toán thực tế: Các bài toán liên quan đến ứng dụng của phép chia đa thức cho đơn thức trong thực tế.
Hướng dẫn giải bài tập
Để giải các bài tập về phép chia đa thức cho đơn thức, bạn có thể làm theo các bước sau:
- Xác định đa thức và đơn thức: Xác định rõ đa thức và đơn thức trong bài toán.
- Chia từng số hạng: Chia mỗi số hạng của đa thức cho đơn thức.
- Cộng các kết quả: Cộng các kết quả của phép chia từng số hạng lại để được kết quả cuối cùng.
- Kiểm tra lại: Kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân đơn thức với kết quả vừa tìm được, xem có bằng đa thức ban đầu hay không.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Chia đa thức 6x2 + 4x3 - 2x cho đơn thức 2x.
(6x2 + 4x3 - 2x) : 2x = 6x2 : 2x + 4x3 : 2x - 2x : 2x = 3x + 2x2 - 1
Luyện tập với bài trắc nghiệm
Bây giờ, hãy cùng luyện tập với bài trắc nghiệm dưới đây để kiểm tra kiến thức của bạn về phép chia đa thức cho đơn thức. Chúc bạn thành công!
Bảng tổng hợp các kiến thức liên quan
| Khái niệm | Mô tả |
|---|---|
| Đa thức | Biểu thức đại số gồm một hoặc nhiều số hạng. |
| Đơn thức | Biểu thức đại số chỉ chứa một số hạng. |
| Phép chia đa thức cho đơn thức | Chia mỗi số hạng của đa thức cho đơn thức. |
| Nguồn: Kết nối tri thức Toán 8 | |
Lời khuyên
Để học tốt môn Toán, đặc biệt là phần đại số, bạn cần luyện tập thường xuyên và nắm vững các khái niệm cơ bản. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu bạn gặp khó khăn. Chúc bạn học tập tốt!






























