Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn môn Toán lớp 4 chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn, cũng như các phép đổi đơn vị giữa chúng.

Montoan.com.vn hy vọng với bộ câu hỏi này, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài toán liên quan đến chủ đề này.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

Có ba thửa ruộng trồng lúa. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được \(468kg\) thóc, thửa ruộng thứ hai thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ nhất \(2\) tạ thóc, thửa ruộng thứ ba thu hoạch được bằng số thóc của thửa ruộng thứ hai giảm đi 2 lần. Hỏi cả ba thửa ruộng thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

A. \(668kg\) 

B. \(1136kg\)

C. \(1470kg\)

D. \(2472kg\)

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(2\) tấn \(34kg\,:\,3\,+ \,7\) tạ \(14kg\,:\,6\, = \,\) 

\(kg\)

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng

\(kg.\)

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

kg

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

\(7\) tấn \(= … kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(70\)

B. \(700\)

C. \(7000\)

D. \(70\,\,000\)

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(3\) tạ = 

yến.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(1\) yến = 

\(kg\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

Trong các đơn vị đo khối lượng sau, đơn vị nào lớn hơn ki-lô-gam?

A. tấn

B. tạ

C. yến

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

Điền số thích hợp vào ô trống:

4 tấn 85 kg = 

kg

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

Điền số thích hợp vào ô trống:

7 tấn 32 yến = 

yến

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

Điền số thích hợp vào ô trống

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

kg.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

Có ba thửa ruộng trồng lúa. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được \(468kg\) thóc, thửa ruộng thứ hai thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ nhất \(2\) tạ thóc, thửa ruộng thứ ba thu hoạch được bằng số thóc của thửa ruộng thứ hai giảm đi 2 lần. Hỏi cả ba thửa ruộng thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

A. \(668kg\) 

B. \(1136kg\)

C. \(1470kg\)

D. \(2472kg\)

Đáp án

C. \(1470kg\)

Phương pháp giải :

+ Đổi \(2\) tạ \( = 200kg\).

+ Tìm số thóc của thửa ruộng thứ hai ta lấy số thóc của thửa ruộng thứ nhất cộng với \(200kg\).

+ Tìm số thóc của thửa ruộng thứ ba ta lấy số thóc của thửa ruộng thứ hai chia cho \(2\).

+ Tìm số thóc của cả ba thửa ruộng ta cộng số thóc của ba thửa ruộng với nhau.

Lời giải chi tiết :

Đổi \(2\) tạ \( = 200kg\)

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

\(468 + 200 = 668\;(kg)\) Thửa ruộng thứ ba thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

\(668:2 = 334\;(kg)\)Cả ba thửa ruộng thu hoạc được số ki-lô-gam thóc là:

\(468 + 668 + 334 = 1470\;(kg)\)

Đáp số: \(1470kg\).

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(2\) tấn \(34kg\,:\,3\,+ \,7\) tạ \(14kg\,:\,6\, = \,\) 

\(kg\)

Đáp án

\(2\) tấn \(34kg\,:\,3\,+ \,7\) tạ \(14kg\,:\,6\, = \,\) 

797

\(kg\)

Phương pháp giải :

- Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng, đổi các đơn vị đo về cùng một đơn vị.

- Tính kết quả có viết kèm tên đơn vị đo khối lượng.

Lời giải chi tiết :

\(2\) tấn \(34kg\,:\,3\, + \,7\) tạ \(14kg\,:\,6\,\)

\(\begin{array}{l} = 2034kg\,:\,3\, + \,714kg\,:\, 6\\ = 678kg\, + \,119kg\\ = 797kg\end{array}\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(797\).

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng

\(kg.\)

Đáp án

\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng

376

\(kg.\)

Phương pháp giải :

- Tìm cân nặng của \(1\) bao gạo \(=\) cân nặng của \(5\) bao gạo \(:\,5\).

- Tìm cân nặng của \(8\) bao gạo \(=\) cân nặng của \(1\) bao gạo \( \times \,8\).

Lời giải chi tiết :

Một bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là:

$235:5 = 47{\rm{ }}\left( {kg} \right)$ 8 bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là:

${\rm{47}} \times 8 = 376\left( {kg} \right)$

Đáp số: \(376kg\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(376\).

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

kg

Đáp án

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

508

kg

Phương pháp giải :

Đổi \(5\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam rồi cộng thêm \(8\) ki-lô-gam.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(5\) tạ = \(500kg\).

Do đó : \(5\) tạ \(8kg = 500kg + 8kg = 508kg\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(508\).

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

\(7\) tấn \(= … kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(70\)

B. \(700\)

C. \(7000\)

D. \(70\,\,000\)

Đáp án

C. \(7000\)

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

Nên \(7\) tấn $ = 1000kg\, \times \,7\, = \,7000kg$.

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(7000\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(3\) tạ = 

yến.

Đáp án

\(3\) tạ = 

30

yến.

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và cách đổi \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến nên \(3\) tạ $ = 10$ yến $ \times \,3 = \,30$ yến.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(1\) yến = 

\(kg\).

Đáp án

\(1\) yến = 

10

\(kg\).

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp \(10\) lần đơn vị bé hơn, liền nó.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\) yến \( = \,\,10kg\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(10\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

Trong các đơn vị đo khối lượng sau, đơn vị nào lớn hơn ki-lô-gam?

A. tấn

B. tạ

C. yến

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Phương pháp giải :

Xem lại bảng đơn vị đo khối lượng.

Lời giải chi tiết :

Các đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lô-gam là tấn, tạ, yến.

Vậy ta chọn D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

4 tấn 85 kg = 

kg

Đáp án

4 tấn 85 kg = 

4085

kg

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg

Lời giải chi tiết :

4 tấn 85 kg = 4000 kg + 85 kg = 4085 kg

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

Điền số thích hợp vào ô trống:

7 tấn 32 yến = 

yến

Đáp án

7 tấn 32 yến = 

732

yến

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 100 yến

Lời giải chi tiết :

7 tấn 32 yến = 700 yến + 32 yến = 732 yến

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

Điền số thích hợp vào ô trống

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

kg.

Đáp án

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

860

kg.

Phương pháp giải :

- Đổi 5 tấn 375 kg sang đơn vị kg

- Tìm khối lượng hàng hóa trên xe

- Tìm khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định

Lời giải chi tiết :

Đổi 5 tấn 375 kg = 5 375 kg

Khối lượng hàng hóa trên xe là

5 375 - 2 030 = 3 345 (kg)

Khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định là

3 345 - 2485 = 860 (kg)

Đáp số: 860 kg

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

Có ba thửa ruộng trồng lúa. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được \(468kg\) thóc, thửa ruộng thứ hai thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ nhất \(2\) tạ thóc, thửa ruộng thứ ba thu hoạch được bằng số thóc của thửa ruộng thứ hai giảm đi 2 lần. Hỏi cả ba thửa ruộng thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

A. \(668kg\) 

B. \(1136kg\)

C. \(1470kg\)

D. \(2472kg\)

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(2\) tấn \(34kg\,:\,3\,+ \,7\) tạ \(14kg\,:\,6\, = \,\) 

\(kg\)

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng

\(kg.\)

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

kg

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

\(7\) tấn \(= … kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(70\)

B. \(700\)

C. \(7000\)

D. \(70\,\,000\)

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(3\) tạ = 

yến.

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(1\) yến = 

\(kg\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

Trong các đơn vị đo khối lượng sau, đơn vị nào lớn hơn ki-lô-gam?

A. tấn

B. tạ

C. yến

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

Điền số thích hợp vào ô trống:

4 tấn 85 kg = 

kg

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

Điền số thích hợp vào ô trống:

7 tấn 32 yến = 

yến

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

Điền số thích hợp vào ô trống

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

kg.

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

Có ba thửa ruộng trồng lúa. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được \(468kg\) thóc, thửa ruộng thứ hai thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ nhất \(2\) tạ thóc, thửa ruộng thứ ba thu hoạch được bằng số thóc của thửa ruộng thứ hai giảm đi 2 lần. Hỏi cả ba thửa ruộng thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

A. \(668kg\) 

B. \(1136kg\)

C. \(1470kg\)

D. \(2472kg\)

Đáp án

C. \(1470kg\)

Phương pháp giải :

+ Đổi \(2\) tạ \( = 200kg\).

+ Tìm số thóc của thửa ruộng thứ hai ta lấy số thóc của thửa ruộng thứ nhất cộng với \(200kg\).

+ Tìm số thóc của thửa ruộng thứ ba ta lấy số thóc của thửa ruộng thứ hai chia cho \(2\).

+ Tìm số thóc của cả ba thửa ruộng ta cộng số thóc của ba thửa ruộng với nhau.

Lời giải chi tiết :

Đổi \(2\) tạ \( = 200kg\)

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

\(468 + 200 = 668\;(kg)\) Thửa ruộng thứ ba thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

\(668:2 = 334\;(kg)\)Cả ba thửa ruộng thu hoạc được số ki-lô-gam thóc là:

\(468 + 668 + 334 = 1470\;(kg)\)

Đáp số: \(1470kg\).

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(2\) tấn \(34kg\,:\,3\,+ \,7\) tạ \(14kg\,:\,6\, = \,\) 

\(kg\)

Đáp án

\(2\) tấn \(34kg\,:\,3\,+ \,7\) tạ \(14kg\,:\,6\, = \,\) 

797

\(kg\)

Phương pháp giải :

- Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng, đổi các đơn vị đo về cùng một đơn vị.

- Tính kết quả có viết kèm tên đơn vị đo khối lượng.

Lời giải chi tiết :

\(2\) tấn \(34kg\,:\,3\, + \,7\) tạ \(14kg\,:\,6\,\)

\(\begin{array}{l} = 2034kg\,:\,3\, + \,714kg\,:\, 6\\ = 678kg\, + \,119kg\\ = 797kg\end{array}\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(797\).

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng

\(kg.\)

Đáp án

\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng

376

\(kg.\)

Phương pháp giải :

- Tìm cân nặng của \(1\) bao gạo \(=\) cân nặng của \(5\) bao gạo \(:\,5\).

- Tìm cân nặng của \(8\) bao gạo \(=\) cân nặng của \(1\) bao gạo \( \times \,8\).

Lời giải chi tiết :

Một bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là:

$235:5 = 47{\rm{ }}\left( {kg} \right)$ 8 bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là:

${\rm{47}} \times 8 = 376\left( {kg} \right)$

Đáp số: \(376kg\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(376\).

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

kg

Đáp án

\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)

508

kg

Phương pháp giải :

Đổi \(5\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam rồi cộng thêm \(8\) ki-lô-gam.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(5\) tạ = \(500kg\).

Do đó : \(5\) tạ \(8kg = 500kg + 8kg = 508kg\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(508\).

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

\(7\) tấn \(= … kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(70\)

B. \(700\)

C. \(7000\)

D. \(70\,\,000\)

Đáp án

C. \(7000\)

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

Nên \(7\) tấn $ = 1000kg\, \times \,7\, = \,7000kg$.

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(7000\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(3\) tạ = 

yến.

Đáp án

\(3\) tạ = 

30

yến.

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và cách đổi \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến nên \(3\) tạ $ = 10$ yến $ \times \,3 = \,30$ yến.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(1\) yến = 

\(kg\).

Đáp án

\(1\) yến = 

10

\(kg\).

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp \(10\) lần đơn vị bé hơn, liền nó.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\) yến \( = \,\,10kg\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(10\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

Trong các đơn vị đo khối lượng sau, đơn vị nào lớn hơn ki-lô-gam?

A. tấn

B. tạ

C. yến

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Phương pháp giải :

Xem lại bảng đơn vị đo khối lượng.

Lời giải chi tiết :

Các đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lô-gam là tấn, tạ, yến.

Vậy ta chọn D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

4 tấn 85 kg = 

kg

Đáp án

4 tấn 85 kg = 

4085

kg

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg

Lời giải chi tiết :

4 tấn 85 kg = 4000 kg + 85 kg = 4085 kg

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

Điền số thích hợp vào ô trống:

7 tấn 32 yến = 

yến

Đáp án

7 tấn 32 yến = 

732

yến

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 100 yến

Lời giải chi tiết :

7 tấn 32 yến = 700 yến + 32 yến = 732 yến

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

Điền số thích hợp vào ô trống

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

kg.

Đáp án

Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg. 

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 

860

kg.

Phương pháp giải :

- Đổi 5 tấn 375 kg sang đơn vị kg

- Tìm khối lượng hàng hóa trên xe

- Tìm khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định

Lời giải chi tiết :

Đổi 5 tấn 375 kg = 5 375 kg

Khối lượng hàng hóa trên xe là

5 375 - 2 030 = 3 345 (kg)

Khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định là

3 345 - 2485 = 860 (kg)

Đáp số: 860 kg

Bạn đang tiếp cận nội dung Trắc nghiệm Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết nối tri thức thuộc chuyên mục toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Bài 17: Yến, Tạ, Tấn - Toán 4 Kết Nối Tri Thức: Tổng Quan và Hướng Dẫn

Bài 17 trong chương trình Toán 4 Kết Nối Tri Thức tập trung vào việc giới thiệu và củng cố kiến thức về các đơn vị đo khối lượng lớn hơn kilogram, đó là yến, tạ và tấn. Việc nắm vững các đơn vị này và mối quan hệ giữa chúng là rất quan trọng để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng.

1. Các Đơn Vị Đo Khối Lượng: Yến, Tạ, Tấn

Trước khi đi vào giải các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cần hiểu rõ về các đơn vị đo khối lượng này:

  • Yến (y): 1 yến = 10 kg
  • Tạ (tạ): 1 tạ = 100 kg
  • Tấn (t): 1 tấn = 1000 kg

2. Mối Quan Hệ Giữa Các Đơn Vị

Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa các đơn vị là chìa khóa để thực hiện các phép đổi đơn vị một cách chính xác. Chúng ta có thể tóm tắt mối quan hệ này như sau:

  • 1 tạ = 10 yến
  • 1 tấn = 10 tạ
  • 1 tấn = 100 yến

3. Các Dạng Bài Tập Thường Gặp

Trong bài học này, các em sẽ gặp các dạng bài tập sau:

  1. Đổi đơn vị: Chuyển đổi giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và kilogram. Ví dụ: Đổi 3 tạ ra kilogram.
  2. So sánh: So sánh khối lượng của các vật thể được đo bằng các đơn vị khác nhau. Ví dụ: So sánh 2 tấn và 15 tạ.
  3. Giải toán: Giải các bài toán có liên quan đến việc tính toán khối lượng, sử dụng các phép cộng, trừ, nhân, chia với các đơn vị đo khối lượng.

4. Hướng Dẫn Giải Bài Tập

Để giải các bài tập về yến, tạ, tấn một cách hiệu quả, các em nên:

  • Xác định đơn vị: Xác định các đơn vị đo khối lượng được sử dụng trong bài toán.
  • Đổi đơn vị (nếu cần): Nếu các đơn vị khác nhau, hãy đổi chúng về cùng một đơn vị để dễ dàng so sánh hoặc tính toán.
  • Thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia theo yêu cầu của bài toán.
  • Kiểm tra kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

5. Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ 1: Đổi 5 tạ ra kilogram.

Giải: 5 tạ = 5 x 100 kg = 500 kg

Ví dụ 2: So sánh 3 tấn và 25 tạ.

Giải: 3 tấn = 3000 kg; 25 tạ = 2500 kg. Vì 3000 kg > 2500 kg nên 3 tấn > 25 tạ.

6. Luyện Tập Thêm

Để củng cố kiến thức, các em có thể thực hành thêm các bài tập sau:

  • Đổi 8 yến ra kilogram.
  • Đổi 12 tấn ra tạ.
  • Một cửa hàng có 15 tạ gạo. Hỏi cửa hàng đó có bao nhiêu kilogram gạo?
  • Một xe tải chở được 5 tấn hàng. Hỏi xe tải đó chở được bao nhiêu yến hàng?

7. Kết Luận

Bài 17: Yến, tạ, tấn Toán 4 Kết Nối Tri Thức là một bài học quan trọng giúp các em làm quen với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn kilogram. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán thực tế một cách dễ dàng và tự tin hơn. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!