Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức

Ôn tập Hình học và Đo lường Toán 4 Kết nối tri thức: Chuẩn bị cho kỳ thi

Bài 71 Toán 4 Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về hình học và đo lường đã học trong chương trình. Bài học này bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ nhận biết hình dạng đến tính toán diện tích, chu vi và các đơn vị đo độ dài.

Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp bộ trắc nghiệm Toán 4 Bài 71 được thiết kế tỉ mỉ, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 1Điền số thích hợp vào ô trống:

\(4\) tạ \( = \) 

yến

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

\(6\) tấn \( = \,...\,kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(60000\)

B. \(6000\)

C. \(600\)

D. \(60\)

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 3Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) giờ \( = \) 

phút

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 4Điền số thích hợp vào ô trống: 

\(15\) thế kỉ \( = \) 

năm.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 5\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(315\)

B. \(215\)

C. \(195\)

D. \(45\)

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 6Điền số thích hợp vào ô trống:

\(900c{m^2} = \) 

\(d{m^2}\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 7\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(786\)

B. \(7086\)

C. \(78600\)

D. \(70086\)

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống: 

\(5\) tấn \(45kg\) 

\(545kg\)

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 9Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

\(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)

A. \( > \)

B. \( < \)

C. \( = \)

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất?

A. \(15\) năm

B. \(336\) tháng

C. \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ

D. \(10\) năm

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

A. \(21k{m^2}\)

B. \(210k{m^2}\)

C. \(2100k{m^2}\)

D. \(21\,\,000k{m^2}\)

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

A. Bạn Hà

B. Bạn Nam

C. Bạn Bình

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 13Điền số thích hợp vào ô trống:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

kg rau

Câu 14 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?

A. \(2100\) tạ

B. \(3900\) tạ

C. \(21\) tạ

D. \(39\) tạ

Câu 15 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

A.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

B.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

C.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

D.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

Câu 16 :

Cho hình vẽ như sau:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

Cạnh AB song song với cạnh nào dưới đây?

A. BC

B. DC

C. AD

Câu 17 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

Hình chữ nhật MNPQ có 

cặp cạnh vuông góc với nhau.

Câu 18 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?

A. \(750\) viên gạch

B. \(800\) viên gạch

C. \(900\) viên gạch

D. \(1000\) viên gạch

Câu 19 :

Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

A. \(280{m^2}\)

B. \(336{m^2}\)

C. \(448{m^2}\)

D. \(560{m^2}\)

Câu 20 :

Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai

b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

Đúng
Sai

c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

Đúng
Sai

d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 25Điền số thích hợp vào ô trống:

\(4\) tạ \( = \) 

yến

Đáp án

\(4\) tạ \( = \) 

40

yến

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp \(10\) lần đơn vị bé hơn, liền nó, ta có \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến nên \(4\) tạ $ = 10$ yến $ \times \,\,4 = \,\,40$ yến.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40\).

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 26

\(6\) tấn \( = \,...\,kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(60000\)

B. \(6000\)

C. \(600\)

D. \(60\)

Đáp án

B. \(6000\)

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng : $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$ nên \(6\) tấn $ = 1000kg\,\times \,6\, = \,6000kg$.

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(6000\).

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 27Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) giờ \( = \) 

phút

Đáp án

\(5\) giờ \( = \) 

300

phút

Phương pháp giải :

Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên để đổi một số từ đơn vị giờ sang phút ta lấy số đó nhân với \(60.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên \(5\) giờ \( = \,\,60\) phút \( \times \,\,5\,\, = \,\,300\) phút.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(300\).

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 28Điền số thích hợp vào ô trống: 

\(15\) thế kỉ \( = \) 

năm.

Đáp án

\(15\) thế kỉ \( = \) 

1500

năm.

Phương pháp giải :

Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó để đổi đổi một số từ đơn vị thế kỉ sang đơn vị năm ta lấy số đó nhân với \(100\).

Lời giải chi tiết :

Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó \(15\) thế kỉ \( = 100\) năm \( \times \,\,15\,\, = \,\,1500\) năm.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1500\).

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 29\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(315\)

B. \(215\)

C. \(195\)

D. \(45\)

Đáp án

C. \(195\)

Phương pháp giải :

 Sử dụng cách đổi \(1\) phút \( = \,60\) giây để đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm với \(15\) giây.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(1\) phút \( = \,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.

\(3\) phút \(15\) giây \(=\,3\) phút \(+\,15\) giây \( = \,180\) giây \(+\,15\) giây \( = \,195\) giây.

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(195\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 30Điền số thích hợp vào ô trống:

\(900c{m^2} = \) 

\(d{m^2}\).

Đáp án

\(900c{m^2} = \) 

9

\(d{m^2}\).

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\).

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\)

Nhẩm: \(900:100 = 9\).

Do đó ta có: \(900c{m^2} = 9\,\,d{m^2}\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(9\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 31\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(786\)

B. \(7086\)

C. \(78600\)

D. \(70086\)

Đáp án

D. \(70086\)

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) để đổi đổi \(7{m^2}\) sang đơn vị \(c{m^2}\), sau đó cộng thêm với \(86c{m^2}\).

Lời giải chi tiết :

Ta có \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) nên \(7{m^2} = 70000c{m^2}\)

\(7{m^2}\,\,86c{m^2} = \,7{m^2} + 86c{m^2} = 70000c{m^2} + 86c{m^2} = 70086c{m^2}\)

Vậy \(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,70086\,c{m^2}\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 32

Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống: 

\(5\) tấn \(45kg\) 

\(545kg\)

Đáp án

\(5\) tấn \(45kg\) 

>

\(545kg\)

Phương pháp giải :

Sử dụng cách đổi \(1\) tấn \(=\,1000kg \) để đổi các đơn vị về cùng đơn vị đo là ki-lô-gam rồi so sánh kết quả với nhau.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(1\) tấn \(=\,1000kg \) nên \(5\) tấn \(=\,5000kg \).

Do đó \(5\) tấn \(45kg = 5000kg + 45kg = 5045kg\)

Mà \(5045kg > 545kg\)

Do đó \(5\) tấn \(45kg\,> \,545kg\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( > \).

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 33Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

\(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)

A. \( > \)

B. \( < \)

C. \( = \)

Đáp án

A. \( > \)

Phương pháp giải :

- Đổi $1{m^2}$ sang đơn vị $c{m^2}$.

Muốn tìm \(\dfrac{2}{5}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(5\) rồi nhân với \(2\) hoặc lấy số đó nhân với \(\dfrac{2}{5}.\)

- So sánh kết quả ở hai vế rồi rút ra kết luận.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\)

Nên \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,= \,10000c{m^2} \times \dfrac{2}{5} = 4000c{m^2}\)

Mà \(4000c{m^2} > 2250c{m^2}\).

Do đó \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,> \,2250c{m^2}\).

Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(>\).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 34

Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất?

A. \(15\) năm

B. \(336\) tháng

C. \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ

D. \(10\) năm

Đáp án

B. \(336\) tháng

Phương pháp giải :

Đổi các số đo thời gian đã cho về cùng một đơn vị đo là năm rồi so sánh kết quả với nhau.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

\(1\) năm \( = 12\) tháng và \(336:12 = 28\) nên \(336\) tháng \( = 28\) năm.

\(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm nên \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm \(:\,\,4\,\, = 25\) năm.

Mà \(10\) năm \( < \,\,15\) năm \( < \,\,25\) năm \( < \,\,28\) năm

Do đó \(10\) năm \( < \,\,15\) năm \( < \,\,\,\dfrac{1}{4}\) thế kỉ \( < \,\,336\) tháng.

Vậy trong các khoảng thời gian đã cho, khoảng thời gian dài nhất là \(336\) tháng .

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 35

Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

A. \(21k{m^2}\)

B. \(210k{m^2}\)

C. \(2100k{m^2}\)

D. \(21\,\,000k{m^2}\)

Đáp án

A. \(21k{m^2}\)

Phương pháp giải :

- Đổi \(6km\) sang đơn vị đo là \(m\).

- Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức:

Diện tích = chiều dài × chiều rộng

- Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị đo là ki-lô-mét vuông.

Lời giải chi tiết :

Đổi $6km = 6000m$

Diện tích khu rừng hình chữ nhật đó là:

\(\begin{array}{l}6000 \times 3500 = 21\,\,000\,\,000\,({m^2})\\21\,\,000\,\,000\,{m^2}\,\, = \,\,21k{m^2}\end{array}\)

Đáp số: \(21k{m^2}\).

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 36

Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

A. Bạn Hà

B. Bạn Nam

C. Bạn Bình

Đáp án

C. Bạn Bình

Phương pháp giải :

- Đổi các đơn vị thời gian về cùng một đơn vị đo là giây, lưu ý \(1\) phút \(=\,60\) giây.

- So sánh thời gian các bạn đã chạy, thời gian của ai ít nhất thì người đó chạy nhanh nhất.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

\(\dfrac{1}{{10}}\) giờ $ = 60$ phút \(:\,1\,0\, = \,6\) phút \( = 360\) giây

\(5\) phút \(5\) giây \( = 5\,\) phút \( + \,\,5\) giây \( = 300\) giây \( + \,\,5\) giây \( = 305\) giây

Ta thấy: \(305\) giây $ < {\rm{ 315}}$ giây $ < {\rm{ 360}}$ giây

Hay \(5\) phút \(5\) giây \( < \,315\) giây \( < \,\dfrac{1}{{10}}\) giờ

Vậy bạn Bình chạy nhanh nhất.

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 37Điền số thích hợp vào ô trống:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

kg rau

Đáp án

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

1215

kg rau

Phương pháp giải :

- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).

- Tính diện tích mảnh vườn ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

- Tính số kg rau thu được trên cả mảnh vườn ta lấy số kg rau thu được trên \(1{m^2}\) đất nhân với diện tích mảnh vườn.

- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị tạ.

Lời giải chi tiết :

Chiều dài mảnh vườn đó là:

9 x 3 = 27 (m)

Diện tích mảnh vườn đó là:

27 x 9 = 243 (m2)

Trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số kg rau là:

243 x 5 = 1215 (kg)

Đáp số: 1215 kg rau

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1215

Câu 14 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 38

Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?

A. \(2100\) tạ

B. \(3900\) tạ

C. \(21\) tạ

D. \(39\) tạ

Đáp án

C. \(21\) tạ

Phương pháp giải :

- Tìm số gạo xe tải bé chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải bé chở nhân với số bao.

- Tìm số gạo xe tải lớn chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải lớn chở nhân với số bao.

- Tìm hiệu giữa số gạo xe tải lớn chở và số gạo xe tải bé chở.

- Áp dụng cách đổi \(1\) tạ \( = 100kg\) để đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị là tạ,

Lời giải chi tiết :

Xe tải bé chở được số ki-lô-gam gạo là:

\(50 \times 18 = 900\,\,(kg)\)

Xe tải lớn chở được số ki-lô-gam gạo là:

\(75 \times 40 = 3000\,\,(kg)\)

Xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe số gạo là:

\(3000\, - 900 = 2100\,\,(kg)\)

\(2100kg = 21\) tạ

Đáp số: \(21\) tạ.

Câu 15 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 39

Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

A.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 40

B.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 41

C.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 42

D.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 43

Đáp án

B.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 44

Phương pháp giải :

Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

Lời giải chi tiết :

Quan sát các hình đã cho ta thấy hình A là hình thang, hình B là hình thoi, hình C là hình tròn, hình D là hình bình hành.

Vậy trong các hình đã cho, hình B là hình thoi.

Câu 16 :

Cho hình vẽ như sau:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 45

Cạnh AB song song với cạnh nào dưới đây?

A. BC

B. DC

C. AD

Đáp án

B. DC

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để tìm cặp cạnh song song với nhau.

Lời giải chi tiết :

Quan sát hình vẽ ta thấy cạnh AB song song với cạnh DC.

Câu 17 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 46

Hình chữ nhật MNPQ có 

cặp cạnh vuông góc với nhau.

Đáp án

Hình chữ nhật MNPQ có 

4

cặp cạnh vuông góc với nhau.

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để xác định các cặp cạnh vuông góc với nhau.

Lời giải chi tiết :

Trong hình chữ nhật MNPQ có: 

MN vuông góc với MQ; MN vuông góc với NP;

PQ vuông góc với PN; PQ vuông góc với QM.

Vậy hình chữ nhật MNPQ có \(4\) cặp cạnh vuông góc với nhau.

Đáp án đúng điền vào ô trống là \(4\).

Câu 18 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 47

Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?

A. \(750\) viên gạch

B. \(800\) viên gạch

C. \(900\) viên gạch

D. \(1000\) viên gạch

Đáp án

B. \(800\) viên gạch

Phương pháp giải :

- Tính diện tích một viên gạch theo công thức tính diện tích hình vuông:

Diện tích = cạnh × cạnh

- Tính diện tích căn phòng ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng, sau đó đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là \(c{m^2}\).

 - Để tìm số viên gạch cần dùng ta lấy diện tích căn phòng (với đơn vị đo là \(c{m^2}\)) chia cho diện tích một viên gạch.

Lời giải chi tiết :

Diện tích một viên gạch là:

\(30 \times 30 = 900\,\,(c{m^2})\)

Diện tích căn phòng đó là:

\(\begin{array}{l}12 \times 6 = 72\,\,({m^2})\\72{m^2} = 720000c{m^2}\end{array}\)

Để lát kín nền căn phòng đó người ta cần dùng số viên gạch là:

\(720000:900 = 800\) (viên gạch)

Đáp số: \(800\) viên gạch.

Câu 19 :

Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 48

A. \(280{m^2}\)

B. \(336{m^2}\)

C. \(448{m^2}\)

D. \(560{m^2}\)

Đáp án

D. \(560{m^2}\)

Phương pháp giải :

Chia mảnh đất đã cho thành các mảnh đất nhỏ mà có thể dễ dàng tính được diện tích các mảnh đó. Diện tích mảnh đất ban đầu bằng tổng diện tích các mảnh đất nhỏ.

Lời giải chi tiết :

Chia mảnh đất đã cho thành \(3\) mảnh đất hình chữ nhật như sau:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 49

Gọi \(S\) là diện tích mảnh đất ban đầu, \({S_1},\,\,{S_2},\,\,{S_3}\) lần lượt là diện tích các mảnh đất \((1),\,(2),\,(3)\) . Khi đó \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3}\).

Diện tích mảnh đất thứ nhất là:

\(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)

Diện tích mảnh đất thứ hai là:

\(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)

Chiều rộng của mảnh đất thứ ba là:

\(28 - 16 = 12\,\,(m)\)

Chiều dài của mảnh đất thứ ba là:

\(7 + 14 + 7 = 28\,\,(m)\)

Diện tích mảnh đất thứ ba là:

$28 \times 12 = 336\,\,({m^2})$

Diện tích mảnh đất ban đầu là:

$112 + 112 + 336 = 560\,\,({m^2})$

Đáp số: \(560{m^2}\)

Câu 20 :

Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 50

a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai

b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

Đúng
Sai

c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

Đúng
Sai

d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai
Đáp án

a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai

b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

Đúng
Sai

c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

Đúng
Sai

d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng các công thức:

- Chu vi hình vuông = cạnh \( \times \,4\).

- Diện tích hình vuông = cạnh \( \times \) cạnh.

- Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) \( \times \,2\).

- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài \( \times \) chiều rộng.

Lời giải chi tiết :

Chu vi hình \(1\) là: \((9 + 4) \times 2 = 26\,\,(cm)\)

Diện tích hình \(1\) là: \(9 \times 4 = 36\,\,(c{m^2})\)

Chu vi hình \(2\) là: \(6 \times 4 = 24\,\,(cm)\)

Diện tích hình \(2\) là: \(6 \times 6 = 36\,\,(c{m^2})\)

Ta có \(26cm > 24cm\) nên chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

\(36c{m^2} = 36c{m^2}\) nên diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

Vậy các kết luận đúng là b và d; kết luận sai là a và c.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 1Điền số thích hợp vào ô trống:

\(4\) tạ \( = \) 

yến

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

\(6\) tấn \( = \,...\,kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(60000\)

B. \(6000\)

C. \(600\)

D. \(60\)

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 3Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) giờ \( = \) 

phút

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 4Điền số thích hợp vào ô trống: 

\(15\) thế kỉ \( = \) 

năm.

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 5\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(315\)

B. \(215\)

C. \(195\)

D. \(45\)

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 6Điền số thích hợp vào ô trống:

\(900c{m^2} = \) 

\(d{m^2}\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 7\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(786\)

B. \(7086\)

C. \(78600\)

D. \(70086\)

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống: 

\(5\) tấn \(45kg\) 

\(545kg\)

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 9Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

\(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)

A. \( > \)

B. \( < \)

C. \( = \)

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất?

A. \(15\) năm

B. \(336\) tháng

C. \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ

D. \(10\) năm

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

A. \(21k{m^2}\)

B. \(210k{m^2}\)

C. \(2100k{m^2}\)

D. \(21\,\,000k{m^2}\)

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

A. Bạn Hà

B. Bạn Nam

C. Bạn Bình

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 13Điền số thích hợp vào ô trống:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

kg rau

Câu 14 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?

A. \(2100\) tạ

B. \(3900\) tạ

C. \(21\) tạ

D. \(39\) tạ

Câu 15 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

A.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

B.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

C.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

D.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

Câu 16 :

Cho hình vẽ như sau:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

Cạnh AB song song với cạnh nào dưới đây?

A. BC

B. DC

C. AD

Câu 17 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

Hình chữ nhật MNPQ có 

cặp cạnh vuông góc với nhau.

Câu 18 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?

A. \(750\) viên gạch

B. \(800\) viên gạch

C. \(900\) viên gạch

D. \(1000\) viên gạch

Câu 19 :

Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

A. \(280{m^2}\)

B. \(336{m^2}\)

C. \(448{m^2}\)

D. \(560{m^2}\)

Câu 20 :

Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai

b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

Đúng
Sai

c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

Đúng
Sai

d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai
Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 25Điền số thích hợp vào ô trống:

\(4\) tạ \( = \) 

yến

Đáp án

\(4\) tạ \( = \) 

40

yến

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp \(10\) lần đơn vị bé hơn, liền nó, ta có \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến nên \(4\) tạ $ = 10$ yến $ \times \,\,4 = \,\,40$ yến.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40\).

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 26

\(6\) tấn \( = \,...\,kg\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(60000\)

B. \(6000\)

C. \(600\)

D. \(60\)

Đáp án

B. \(6000\)

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng : $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$ nên \(6\) tấn $ = 1000kg\,\times \,6\, = \,6000kg$.

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(6000\).

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 27Điền số thích hợp vào ô trống:

\(5\) giờ \( = \) 

phút

Đáp án

\(5\) giờ \( = \) 

300

phút

Phương pháp giải :

Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên để đổi một số từ đơn vị giờ sang phút ta lấy số đó nhân với \(60.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên \(5\) giờ \( = \,\,60\) phút \( \times \,\,5\,\, = \,\,300\) phút.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(300\).

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 28Điền số thích hợp vào ô trống: 

\(15\) thế kỉ \( = \) 

năm.

Đáp án

\(15\) thế kỉ \( = \) 

1500

năm.

Phương pháp giải :

Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó để đổi đổi một số từ đơn vị thế kỉ sang đơn vị năm ta lấy số đó nhân với \(100\).

Lời giải chi tiết :

Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó \(15\) thế kỉ \( = 100\) năm \( \times \,\,15\,\, = \,\,1500\) năm.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1500\).

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 29\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(315\)

B. \(215\)

C. \(195\)

D. \(45\)

Đáp án

C. \(195\)

Phương pháp giải :

 Sử dụng cách đổi \(1\) phút \( = \,60\) giây để đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm với \(15\) giây.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(1\) phút \( = \,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.

\(3\) phút \(15\) giây \(=\,3\) phút \(+\,15\) giây \( = \,180\) giây \(+\,15\) giây \( = \,195\) giây.

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(195\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 30Điền số thích hợp vào ô trống:

\(900c{m^2} = \) 

\(d{m^2}\).

Đáp án

\(900c{m^2} = \) 

9

\(d{m^2}\).

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\).

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\)

Nhẩm: \(900:100 = 9\).

Do đó ta có: \(900c{m^2} = 9\,\,d{m^2}\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(9\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 31\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \(786\)

B. \(7086\)

C. \(78600\)

D. \(70086\)

Đáp án

D. \(70086\)

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) để đổi đổi \(7{m^2}\) sang đơn vị \(c{m^2}\), sau đó cộng thêm với \(86c{m^2}\).

Lời giải chi tiết :

Ta có \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) nên \(7{m^2} = 70000c{m^2}\)

\(7{m^2}\,\,86c{m^2} = \,7{m^2} + 86c{m^2} = 70000c{m^2} + 86c{m^2} = 70086c{m^2}\)

Vậy \(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,70086\,c{m^2}\).

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 32

Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống: 

\(5\) tấn \(45kg\) 

\(545kg\)

Đáp án

\(5\) tấn \(45kg\) 

>

\(545kg\)

Phương pháp giải :

Sử dụng cách đổi \(1\) tấn \(=\,1000kg \) để đổi các đơn vị về cùng đơn vị đo là ki-lô-gam rồi so sánh kết quả với nhau.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(1\) tấn \(=\,1000kg \) nên \(5\) tấn \(=\,5000kg \).

Do đó \(5\) tấn \(45kg = 5000kg + 45kg = 5045kg\)

Mà \(5045kg > 545kg\)

Do đó \(5\) tấn \(45kg\,> \,545kg\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( > \).

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 33Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

\(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)

A. \( > \)

B. \( < \)

C. \( = \)

Đáp án

A. \( > \)

Phương pháp giải :

- Đổi $1{m^2}$ sang đơn vị $c{m^2}$.

Muốn tìm \(\dfrac{2}{5}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(5\) rồi nhân với \(2\) hoặc lấy số đó nhân với \(\dfrac{2}{5}.\)

- So sánh kết quả ở hai vế rồi rút ra kết luận.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\)

Nên \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,= \,10000c{m^2} \times \dfrac{2}{5} = 4000c{m^2}\)

Mà \(4000c{m^2} > 2250c{m^2}\).

Do đó \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,> \,2250c{m^2}\).

Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(>\).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 34

Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất?

A. \(15\) năm

B. \(336\) tháng

C. \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ

D. \(10\) năm

Đáp án

B. \(336\) tháng

Phương pháp giải :

Đổi các số đo thời gian đã cho về cùng một đơn vị đo là năm rồi so sánh kết quả với nhau.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

\(1\) năm \( = 12\) tháng và \(336:12 = 28\) nên \(336\) tháng \( = 28\) năm.

\(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm nên \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm \(:\,\,4\,\, = 25\) năm.

Mà \(10\) năm \( < \,\,15\) năm \( < \,\,25\) năm \( < \,\,28\) năm

Do đó \(10\) năm \( < \,\,15\) năm \( < \,\,\,\dfrac{1}{4}\) thế kỉ \( < \,\,336\) tháng.

Vậy trong các khoảng thời gian đã cho, khoảng thời gian dài nhất là \(336\) tháng .

Câu 11 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 35

Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

A. \(21k{m^2}\)

B. \(210k{m^2}\)

C. \(2100k{m^2}\)

D. \(21\,\,000k{m^2}\)

Đáp án

A. \(21k{m^2}\)

Phương pháp giải :

- Đổi \(6km\) sang đơn vị đo là \(m\).

- Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức:

Diện tích = chiều dài × chiều rộng

- Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị đo là ki-lô-mét vuông.

Lời giải chi tiết :

Đổi $6km = 6000m$

Diện tích khu rừng hình chữ nhật đó là:

\(\begin{array}{l}6000 \times 3500 = 21\,\,000\,\,000\,({m^2})\\21\,\,000\,\,000\,{m^2}\,\, = \,\,21k{m^2}\end{array}\)

Đáp số: \(21k{m^2}\).

Câu 12 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 36

Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

A. Bạn Hà

B. Bạn Nam

C. Bạn Bình

Đáp án

C. Bạn Bình

Phương pháp giải :

- Đổi các đơn vị thời gian về cùng một đơn vị đo là giây, lưu ý \(1\) phút \(=\,60\) giây.

- So sánh thời gian các bạn đã chạy, thời gian của ai ít nhất thì người đó chạy nhanh nhất.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

\(\dfrac{1}{{10}}\) giờ $ = 60$ phút \(:\,1\,0\, = \,6\) phút \( = 360\) giây

\(5\) phút \(5\) giây \( = 5\,\) phút \( + \,\,5\) giây \( = 300\) giây \( + \,\,5\) giây \( = 305\) giây

Ta thấy: \(305\) giây $ < {\rm{ 315}}$ giây $ < {\rm{ 360}}$ giây

Hay \(5\) phút \(5\) giây \( < \,315\) giây \( < \,\dfrac{1}{{10}}\) giờ

Vậy bạn Bình chạy nhanh nhất.

Câu 13 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 37Điền số thích hợp vào ô trống:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

kg rau

Đáp án

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

1215

kg rau

Phương pháp giải :

- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).

- Tính diện tích mảnh vườn ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

- Tính số kg rau thu được trên cả mảnh vườn ta lấy số kg rau thu được trên \(1{m^2}\) đất nhân với diện tích mảnh vườn.

- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị tạ.

Lời giải chi tiết :

Chiều dài mảnh vườn đó là:

9 x 3 = 27 (m)

Diện tích mảnh vườn đó là:

27 x 9 = 243 (m2)

Trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số kg rau là:

243 x 5 = 1215 (kg)

Đáp số: 1215 kg rau

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1215

Câu 14 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 38

Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?

A. \(2100\) tạ

B. \(3900\) tạ

C. \(21\) tạ

D. \(39\) tạ

Đáp án

C. \(21\) tạ

Phương pháp giải :

- Tìm số gạo xe tải bé chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải bé chở nhân với số bao.

- Tìm số gạo xe tải lớn chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải lớn chở nhân với số bao.

- Tìm hiệu giữa số gạo xe tải lớn chở và số gạo xe tải bé chở.

- Áp dụng cách đổi \(1\) tạ \( = 100kg\) để đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị là tạ,

Lời giải chi tiết :

Xe tải bé chở được số ki-lô-gam gạo là:

\(50 \times 18 = 900\,\,(kg)\)

Xe tải lớn chở được số ki-lô-gam gạo là:

\(75 \times 40 = 3000\,\,(kg)\)

Xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe số gạo là:

\(3000\, - 900 = 2100\,\,(kg)\)

\(2100kg = 21\) tạ

Đáp số: \(21\) tạ.

Câu 15 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 39

Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

A.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 40

B.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 41

C.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 42

D.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 43

Đáp án

B.

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 44

Phương pháp giải :

Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

Lời giải chi tiết :

Quan sát các hình đã cho ta thấy hình A là hình thang, hình B là hình thoi, hình C là hình tròn, hình D là hình bình hành.

Vậy trong các hình đã cho, hình B là hình thoi.

Câu 16 :

Cho hình vẽ như sau:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 45

Cạnh AB song song với cạnh nào dưới đây?

A. BC

B. DC

C. AD

Đáp án

B. DC

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để tìm cặp cạnh song song với nhau.

Lời giải chi tiết :

Quan sát hình vẽ ta thấy cạnh AB song song với cạnh DC.

Câu 17 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 46

Hình chữ nhật MNPQ có 

cặp cạnh vuông góc với nhau.

Đáp án

Hình chữ nhật MNPQ có 

4

cặp cạnh vuông góc với nhau.

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để xác định các cặp cạnh vuông góc với nhau.

Lời giải chi tiết :

Trong hình chữ nhật MNPQ có: 

MN vuông góc với MQ; MN vuông góc với NP;

PQ vuông góc với PN; PQ vuông góc với QM.

Vậy hình chữ nhật MNPQ có \(4\) cặp cạnh vuông góc với nhau.

Đáp án đúng điền vào ô trống là \(4\).

Câu 18 :

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 47

Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?

A. \(750\) viên gạch

B. \(800\) viên gạch

C. \(900\) viên gạch

D. \(1000\) viên gạch

Đáp án

B. \(800\) viên gạch

Phương pháp giải :

- Tính diện tích một viên gạch theo công thức tính diện tích hình vuông:

Diện tích = cạnh × cạnh

- Tính diện tích căn phòng ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng, sau đó đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là \(c{m^2}\).

 - Để tìm số viên gạch cần dùng ta lấy diện tích căn phòng (với đơn vị đo là \(c{m^2}\)) chia cho diện tích một viên gạch.

Lời giải chi tiết :

Diện tích một viên gạch là:

\(30 \times 30 = 900\,\,(c{m^2})\)

Diện tích căn phòng đó là:

\(\begin{array}{l}12 \times 6 = 72\,\,({m^2})\\72{m^2} = 720000c{m^2}\end{array}\)

Để lát kín nền căn phòng đó người ta cần dùng số viên gạch là:

\(720000:900 = 800\) (viên gạch)

Đáp số: \(800\) viên gạch.

Câu 19 :

Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 48

A. \(280{m^2}\)

B. \(336{m^2}\)

C. \(448{m^2}\)

D. \(560{m^2}\)

Đáp án

D. \(560{m^2}\)

Phương pháp giải :

Chia mảnh đất đã cho thành các mảnh đất nhỏ mà có thể dễ dàng tính được diện tích các mảnh đó. Diện tích mảnh đất ban đầu bằng tổng diện tích các mảnh đất nhỏ.

Lời giải chi tiết :

Chia mảnh đất đã cho thành \(3\) mảnh đất hình chữ nhật như sau:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 49

Gọi \(S\) là diện tích mảnh đất ban đầu, \({S_1},\,\,{S_2},\,\,{S_3}\) lần lượt là diện tích các mảnh đất \((1),\,(2),\,(3)\) . Khi đó \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3}\).

Diện tích mảnh đất thứ nhất là:

\(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)

Diện tích mảnh đất thứ hai là:

\(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)

Chiều rộng của mảnh đất thứ ba là:

\(28 - 16 = 12\,\,(m)\)

Chiều dài của mảnh đất thứ ba là:

\(7 + 14 + 7 = 28\,\,(m)\)

Diện tích mảnh đất thứ ba là:

$28 \times 12 = 336\,\,({m^2})$

Diện tích mảnh đất ban đầu là:

$112 + 112 + 336 = 560\,\,({m^2})$

Đáp số: \(560{m^2}\)

Câu 20 :

Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 50

a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai

b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

Đúng
Sai

c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

Đúng
Sai

d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai
Đáp án

a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai

b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

Đúng
Sai

c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

Đúng
Sai

d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng các công thức:

- Chu vi hình vuông = cạnh \( \times \,4\).

- Diện tích hình vuông = cạnh \( \times \) cạnh.

- Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) \( \times \,2\).

- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài \( \times \) chiều rộng.

Lời giải chi tiết :

Chu vi hình \(1\) là: \((9 + 4) \times 2 = 26\,\,(cm)\)

Diện tích hình \(1\) là: \(9 \times 4 = 36\,\,(c{m^2})\)

Chu vi hình \(2\) là: \(6 \times 4 = 24\,\,(cm)\)

Diện tích hình \(2\) là: \(6 \times 6 = 36\,\,(c{m^2})\)

Ta có \(26cm > 24cm\) nên chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

\(36c{m^2} = 36c{m^2}\) nên diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

Vậy các kết luận đúng là b và d; kết luận sai là a và c.

Bạn đang tiếp cận nội dung Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập Hình học và Đo lường Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

Bài 71 Toán 4 Kết nối tri thức đóng vai trò quan trọng trong việc hệ thống hóa kiến thức về hình học và đo lường mà học sinh đã được học. Bài ôn tập này bao gồm các nội dung chính sau:

  • Nhận biết hình: Học sinh cần nhận biết các hình cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn và các hình phức tạp hơn.
  • Tính chu vi và diện tích: Tính chu vi và diện tích của các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
  • Đo lường độ dài: Sử dụng các đơn vị đo độ dài như mét (m), centimet (cm), milimet (mm) để đo và so sánh độ dài.
  • Đo lường thời gian: Đọc giờ trên đồng hồ, tính thời gian, đổi đơn vị thời gian.
  • Giải bài toán có liên quan đến hình học và đo lường: Áp dụng kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế.

Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 71

Để giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, montoan.com.vn đã tổng hợp các dạng bài tập thường gặp trong trắc nghiệm Toán 4 Bài 71:

  1. Bài tập trắc nghiệm nhận biết hình: Học sinh chọn đáp án đúng dựa trên hình ảnh hoặc mô tả hình.
  2. Bài tập trắc nghiệm tính chu vi và diện tích: Học sinh tính chu vi và diện tích của các hình đã cho và chọn đáp án đúng.
  3. Bài tập trắc nghiệm về đơn vị đo: Học sinh đổi đơn vị đo độ dài, thời gian và chọn đáp án đúng.
  4. Bài tập trắc nghiệm giải bài toán: Học sinh đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin và chọn đáp án đúng.

Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm Bài 71 trên montoan.com.vn

Luyện tập trắc nghiệm Toán 4 Bài 71 trên montoan.com.vn mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

  • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại và củng cố kiến thức về hình học và đo lường.
  • Rèn luyện kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm nhanh và chính xác.
  • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện.
  • Tiết kiệm thời gian: Cung cấp đáp án chi tiết giúp học sinh tự kiểm tra và rút kinh nghiệm.
  • Học tập mọi lúc mọi nơi: Có thể truy cập và luyện tập trên mọi thiết bị có kết nối internet.

Hướng dẫn giải một số bài tập trắc nghiệm điển hình

Dưới đây là hướng dẫn giải một số bài tập trắc nghiệm điển hình trong Bài 71 Toán 4 Kết nối tri thức:

Ví dụ 1:

Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

Hướng dẫn:

Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Chu vi hình chữ nhật = (8cm + 5cm) x 2 = 26cm

Ví dụ 2:

Một hình vuông có cạnh 6cm. Tính diện tích của hình vuông đó.

Hướng dẫn:

Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

Diện tích hình vuông = 6cm x 6cm = 36cm2

Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 71, học sinh nên:

  • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
  • Phân tích thông tin và xác định yêu cầu của bài toán.
  • Sử dụng các công thức và kiến thức đã học để giải bài toán.
  • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

Kết luận

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy luyện tập thường xuyên trên montoan.com.vn để đạt kết quả tốt nhất!