Trắc nghiệm Bài 44: Chia cho số có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức
Trắc nghiệm Bài 44: Chia cho số có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 44: Chia cho số có hai chữ số thuộc chương trình Toán 4 Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về phép chia số có hai chữ số.
Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp các em làm quen với các dạng đề thi và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.
Đề bài
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.
Lời giải và đáp án
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
B. Sai
Quan sát phép chia đã cho để tìm thương và số dư.
Phép chia đã cho có thương là \(15\) và số dư là \(18\).
Vậy khẳng định đã cho là sai.

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)
C. \(38\) dư \(3\)
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy: \(877:23 = 38\) dư \(3\).

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =
6 264 : 36 =
174Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

6 264 : 36 = 174
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 174

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)
B. \(145\)
- Muốn tìm thương của hai số 10 440 và 72 ta thực hiện phép tính chia 10 440 : 72
Đặt tính và thực hiện tính ta có:

10 440 : 72 = 145
Vậy thương của 10 440 và 72 là 145

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
A. \( < \)
- Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\).
Mà \(120 < 1200\).
Do đó \(72000:600\,\, < \,\,1200\).
Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(<\).

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)
C. \(x = 73\)
\(x\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
$x \times 37$$ = 2\,701$
$x = 2\,701:37$
$x = 73$
Vậy đáp án đúng là \(x = 73\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
10090Biểu thức gồm phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
Ta có:
9856 + 6552 : 28 = 9856 + 234 = 10090
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10090

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
28tấn hàng.
Tìm số tấn hàng chứa được trong mỗi toa ta lấy tổng số tấn hàng chia cho \(32\).
Mỗi toa chứa được số tấn hàng là:
\(896:32 = 28\) (tấn)
Đáp số: \(28\) tấn.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(28\).

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
Thực hiện phép tính 2 500: 36. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số gói kẹo còn thừa.
Thực hiện phép chia ta có:
2 500 : 36 = 69 (dư 16)
Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 69 hộp và còn thừa 16 gói kẹo.
Đáp số: \(69\) hộp; thừa \(16\) gói kẹo.

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)
B. \(340cm\)
- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Từ đó ta có diện tích hình chữ nhật.
- Tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích hình chữ nhật chia cho chiều rộng.
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với \(2\).
Diện tích hình vuông là:
75 x 75 = 5 625 (cm2)
Vậy diện tích hình chữ nhật là 5 625 cm2
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
5 625 : 45 = 125 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(125 + 45) x 2 = 340 (cm)
Đáp số: 340cm

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng
A. \(36\) thùng
- Tính số dầu xe thứ nhất chở được ta lấy số dầu của \(1\) thùng nhân với \(60\).
- Tính số dầu xe thứ hai chở được ta lấy số dầu của xe thứ nhất cộng với \(180\) lít dầu.
- Tính số thùng dầu xe thứ hai chở ta lấy số lít dầu xe thứ hai chở được chia cho số lít dầu của \(1\) thùng mà xe thứ hai chở.
Xe thứ nhất chở số lít dầu là: 24 x 60 = 1 440 (lít)
Xe thứ hai chở số lít dầu là:
1 440 + 180 = 1 620 (lít)
Xe thứ hai chở số thùng dầu là:
1 620 : 45 = 36 (thùng)
Đáp số: 36 thùng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
15bút.
- Tính tổng số bút người ta lấy ra.
- Vì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu nên số bút đã lấy ra đúng bằng số bút có trong \(120 - 88 = 32\) (hộp).
- Tính số bút có trong một hộp nguyên ta lấy tổng số bút đã lấy ra chia cho \(32\).
Số bút lấy ra từ trong \(120\) hộp là:
\(4 \times 120 = 480\) (bút)
Số bút lấy ra này đúng bằng số bút có trong số hộp nguyên là:
\(120 - 88 = 32\) (hộp)
Số bút có trong mỗi hộp nguyên là:
\(480:32 = 15\) (bút)
Đáp số: \(15\) bút.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(15\).
Lời giải và đáp án
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
B. Sai
Quan sát phép chia đã cho để tìm thương và số dư.
Phép chia đã cho có thương là \(15\) và số dư là \(18\).
Vậy khẳng định đã cho là sai.

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)
C. \(38\) dư \(3\)
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy: \(877:23 = 38\) dư \(3\).

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =
6 264 : 36 =
174Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

6 264 : 36 = 174
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 174

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)
B. \(145\)
- Muốn tìm thương của hai số 10 440 và 72 ta thực hiện phép tính chia 10 440 : 72
Đặt tính và thực hiện tính ta có:

10 440 : 72 = 145
Vậy thương của 10 440 và 72 là 145

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
A. \( < \)
- Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\).
Mà \(120 < 1200\).
Do đó \(72000:600\,\, < \,\,1200\).
Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(<\).

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)
C. \(x = 73\)
\(x\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
$x \times 37$$ = 2\,701$
$x = 2\,701:37$
$x = 73$
Vậy đáp án đúng là \(x = 73\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
10090Biểu thức gồm phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
Ta có:
9856 + 6552 : 28 = 9856 + 234 = 10090
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10090

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
28tấn hàng.
Tìm số tấn hàng chứa được trong mỗi toa ta lấy tổng số tấn hàng chia cho \(32\).
Mỗi toa chứa được số tấn hàng là:
\(896:32 = 28\) (tấn)
Đáp số: \(28\) tấn.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(28\).

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
Thực hiện phép tính 2 500: 36. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số gói kẹo còn thừa.
Thực hiện phép chia ta có:
2 500 : 36 = 69 (dư 16)
Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 69 hộp và còn thừa 16 gói kẹo.
Đáp số: \(69\) hộp; thừa \(16\) gói kẹo.

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)
B. \(340cm\)
- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Từ đó ta có diện tích hình chữ nhật.
- Tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích hình chữ nhật chia cho chiều rộng.
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với \(2\).
Diện tích hình vuông là:
75 x 75 = 5 625 (cm2)
Vậy diện tích hình chữ nhật là 5 625 cm2
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
5 625 : 45 = 125 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(125 + 45) x 2 = 340 (cm)
Đáp số: 340cm

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng
A. \(36\) thùng
- Tính số dầu xe thứ nhất chở được ta lấy số dầu của \(1\) thùng nhân với \(60\).
- Tính số dầu xe thứ hai chở được ta lấy số dầu của xe thứ nhất cộng với \(180\) lít dầu.
- Tính số thùng dầu xe thứ hai chở ta lấy số lít dầu xe thứ hai chở được chia cho số lít dầu của \(1\) thùng mà xe thứ hai chở.
Xe thứ nhất chở số lít dầu là: 24 x 60 = 1 440 (lít)
Xe thứ hai chở số lít dầu là:
1 440 + 180 = 1 620 (lít)
Xe thứ hai chở số thùng dầu là:
1 620 : 45 = 36 (thùng)
Đáp số: 36 thùng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
15bút.
- Tính tổng số bút người ta lấy ra.
- Vì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu nên số bút đã lấy ra đúng bằng số bút có trong \(120 - 88 = 32\) (hộp).
- Tính số bút có trong một hộp nguyên ta lấy tổng số bút đã lấy ra chia cho \(32\).
Số bút lấy ra từ trong \(120\) hộp là:
\(4 \times 120 = 480\) (bút)
Số bút lấy ra này đúng bằng số bút có trong số hộp nguyên là:
\(120 - 88 = 32\) (hộp)
Số bút có trong mỗi hộp nguyên là:
\(480:32 = 15\) (bút)
Đáp số: \(15\) bút.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(15\).
Trắc nghiệm Bài 44: Chia cho số có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan
Bài 44 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia số tự nhiên cho số có hai chữ số. Đây là một bước quan trọng trong việc phát triển tư duy tính toán và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh. Bài học này không chỉ giới thiệu phương pháp chia mà còn nhấn mạnh vào việc kiểm tra lại kết quả bằng phép nhân, đảm bảo tính chính xác.
Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp
Các bài trắc nghiệm về chia cho số có hai chữ số thường bao gồm các dạng sau:
- Dạng 1: Chia có dư: Học sinh cần thực hiện phép chia và xác định thương và số dư.
- Dạng 2: Chia hết: Học sinh cần thực hiện phép chia và xác định thương khi số bị chia chia hết cho số chia.
- Dạng 3: Bài toán có lời văn: Học sinh cần phân tích bài toán, xác định số bị chia, số chia và thực hiện phép chia để tìm ra đáp án.
- Dạng 4: So sánh kết quả: Học sinh cần thực hiện các phép chia khác nhau và so sánh kết quả để tìm ra đáp án đúng.
- Dạng 5: Tìm số chưa biết: Học sinh cần sử dụng kiến thức về phép chia để tìm ra số chưa biết trong một biểu thức.
Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm
Để giải các bài tập trắc nghiệm về chia cho số có hai chữ số một cách hiệu quả, học sinh cần:
- Nắm vững bảng nhân: Việc thuộc bảng nhân là yếu tố then chốt để thực hiện phép chia một cách nhanh chóng và chính xác.
- Thực hiện phép chia theo thứ tự: Bắt đầu chia từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm,…
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi thực hiện phép chia, hãy kiểm tra lại kết quả bằng phép nhân: (Thương x Số chia) + Số dư = Số bị chia.
- Đọc kỹ đề bài: Đối với các bài toán có lời văn, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và xác định đúng số bị chia, số chia.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính 126 : 14
Giải:
126 : 14 = 9
Ví dụ 2: Một người có 240 quả táo, muốn chia đều cho 12 bạn. Mỗi bạn được chia bao nhiêu quả táo?
Giải:
Số quả táo mỗi bạn được chia là: 240 : 12 = 20 (quả)
Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm
Luyện tập trắc nghiệm thường xuyên mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Nâng cao kỹ năng tính toán: Việc thực hành thường xuyên giúp học sinh làm quen với các phép tính và cải thiện tốc độ tính toán.
- Củng cố kiến thức: Trắc nghiệm giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học và phát hiện những lỗ hổng kiến thức.
- Rèn luyện tư duy: Các bài toán có lời văn giúp học sinh rèn luyện tư duy phân tích và giải quyết vấn đề.
- Chuẩn bị cho kỳ thi: Luyện tập với các dạng bài trắc nghiệm thường gặp trong đề thi giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài thi.
Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả
Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài trắc nghiệm, học sinh nên:
- Đọc kỹ hướng dẫn: Trước khi bắt đầu làm bài, hãy đọc kỹ hướng dẫn để hiểu rõ quy tắc và cách làm bài.
- Quản lý thời gian: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi để đảm bảo hoàn thành bài thi đúng giờ.
- Loại trừ đáp án sai: Nếu không chắc chắn về đáp án đúng, hãy loại trừ các đáp án sai để tăng cơ hội chọn đúng.
- Kiểm tra lại bài làm: Sau khi hoàn thành bài thi, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa lỗi sai.
Kết luận
Trắc nghiệm Bài 44: Chia cho số có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức là một công cụ hữu ích để giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng các mẹo làm bài hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất!
