Trắc nghiệm Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số Toán 4 Kết nối tri thức
Trắc nghiệm Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số Toán 4 Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số thuộc chương trình Toán 4 Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về quy đồng mẫu số các phân số một cách hiệu quả.
Montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp các em làm quen với các dạng đề thường gặp trong các bài kiểm tra và thi học kỳ.
Đề bài

Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số \(\dfrac{5}{6}\) và \(\dfrac{7}{{18}}\) là:
A. \(12\)
B. \(18\)
C. \(36\)
D. \(54\)

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{1}{2}\) ta được hai phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{6}{{12}}\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{9}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\) ta được hai phân số là:
A. \(\dfrac{{504}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
B. \(\dfrac{{56}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
C. \(\dfrac{{79}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
D. \(\dfrac{{42}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)

Quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{1}{3}\,;\,\,\dfrac{3}{4}\,;\,\,\dfrac{7}{{12}}\) ta được \(3\) phân số lần lượt là:

Quy đồng mẫu số của phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{1}{4}\) ta được phân số \(\dfrac{8}{{12}}\) và phân số \(...\).
Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(\dfrac{3}{{12}}\)
B. \(\dfrac{4}{{12}}\)
C. \(\dfrac{5}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{12}}\)

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{3}{7}\) ta được hai phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{12}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{35}}\) và \(\dfrac{8}{{35}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{28}}\) và \(\dfrac{{35}}{{15}}\)
D. \(\dfrac{{28}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\)

Hai phân số lần lượt bằng \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{7}{{12}}\) và có mẫu số chung bằng \(24\) là:
A. \(\dfrac{{20}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\)
B. \(\dfrac{{14}}{{24}}\) và \(\dfrac{{15}}{{24}}\)
C. \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{21}}{{24}}\)
D. \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\)

Quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{3}{5}\,\,;\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\dfrac{8}{9}\) ta được các phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\,\)
B. \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{38}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{38}}{{45}}\,\)
C. \(\dfrac{{25}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{35}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{42}}{{45}}\,\)
D. \(\dfrac{{20}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\,\)

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{2}{3}\) (với mẫu số chung nhỏ nhất) ta được hai phân số lần lượt là:

Viết các phân số \(\dfrac{{63}}{{72}}\) và \(\dfrac{{45}}{{135}}\) thành \(2\) phân số đều có mẫu số là \(24\).
Vậy ta viết được các phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{20}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\)
B. \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\)
C. \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{6}{{24}}\)
D. \(\dfrac{{14}}{{24}}\) và \(\dfrac{{10}}{{24}}\)
Lời giải và đáp án

Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số \(\dfrac{5}{6}\) và \(\dfrac{7}{{18}}\) là:
A. \(12\)
B. \(18\)
C. \(36\)
D. \(54\)
B. \(18\)
Mẫu số chung nhỏ nhất là mẫu số nhỏ nhất chia hết cho mẫu số của hai phân số đã cho.
Ta thấy: \(18; 36; 54\) chia hết cho cả \(6\) và \(18\).
\(18\) là mẫu số chung chia hết cho mẫu số của hai phân số \(\dfrac{5}{6}\) và \(\dfrac{7}{{18}}\) và là mẫu số chung nhỏ nhất.
Vậy đáp án đúng là \(18\).

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{1}{2}\) ta được hai phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{6}{{12}}\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Ta thấy \(12:2 = 6\) nên chọn \(12\) là mẫu số chung. Ta quy đồng phân số \(\dfrac{1}{2}\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(6\) và giữ nguyên phân số \(\dfrac{7}{{12}}\).
Ta thấy \(12:2 = 6\) nên chọn \(MSC = 12\)
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{1}{2}\) ta được:
Giữ nguyên \(\dfrac{7}{{12}}\) ; \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{{1 \times 6}}{{2 \times 6}} = \dfrac{6}{{12}}\)
Vậy quy đồng mẫu số của phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{1}{2}\) ta được hai phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{6}{{12}}\).

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{9}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\) ta được hai phân số là:
A. \(\dfrac{{504}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
B. \(\dfrac{{56}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
C. \(\dfrac{{79}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
D. \(\dfrac{{42}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
B. \(\dfrac{{56}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
Ta thấy \(72:9 = 8\) nên chọn \(72\) là mẫu số chung. Ta quy đồng phân số \(\dfrac{7}{9}\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(8\) và giữ nguyên phân số \(\dfrac{{35}}{{72}}\).
Ta thấy \(72:9 = 8\) nên chọn \(MSC = 72\).
Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{9}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\) như sau:
\(\dfrac{7}{9} = \dfrac{{7 \times 8}}{{9 \times 8}} = \dfrac{{56}}{{72}}\) ; Giữ nguyên phân số \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{9}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{56}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\).

Quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{1}{3}\,;\,\,\dfrac{3}{4}\,;\,\,\dfrac{7}{{12}}\) ta được \(3\) phân số lần lượt là:
Ta thấy \(12:3 = 4\,\,;\,\,12:4 = 3\) nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất là \(12\).
Ta quy đồng các phân số đã cho với mẫu số chung là \(12\).
Ta thấy \(12:3 = 4\,\,;\,\,12:4 = 3\) nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất là \(12\).
Quy đồng mẫu số các phân số ta được:
\(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \dfrac{4}{{12}}\,\,\,;\,\,\, \quad \quad \quad \dfrac{3}{4} = \dfrac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \dfrac{9}{{12}};\)
Giữ nguyên phân số \(\dfrac{7}{{12}}\).
Vậy quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{1}{3}\,;\,\,\dfrac{3}{4}\,;\,\,\dfrac{7}{{12}}\) ta được \(3\) phân số lần lượt là \(\dfrac{4}{{12}}\,\,;\,\,\,\,\dfrac{9}{{12}}\) và \(\dfrac{7}{{12}}\).

Quy đồng mẫu số của phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{1}{4}\) ta được phân số \(\dfrac{8}{{12}}\) và phân số \(...\).
Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(\dfrac{3}{{12}}\)
B. \(\dfrac{4}{{12}}\)
C. \(\dfrac{5}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{12}}\)
A. \(\dfrac{3}{{12}}\)
Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Chọn \(MSC = 12\)
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{1}{4}\) ta được:
\(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \dfrac{8}{{12}}\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{4} = \dfrac{{1 \times 3}}{{4 \times 3}} = \dfrac{3}{{12}}\)
Vậy quy đồng mẫu số của phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{1}{4}\) ta được hai phân số \(\dfrac{8}{{12}}\) và \(\dfrac{3}{{12}}\).

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{3}{7}\) ta được hai phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{12}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{35}}\) và \(\dfrac{8}{{35}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{28}}\) và \(\dfrac{{35}}{{15}}\)
D. \(\dfrac{{28}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\)
D. \(\dfrac{{28}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\)
Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Chọn \(MSC = 35\)
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{3}{7}\) ta được:
\(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4 \times 7}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{28}}{{35}}\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{3}{7} = \dfrac{{3 \times 5}}{{7 \times 5}} = \dfrac{{15}}{{36}}\)
Vậy quy đồng mẫu số của phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{3}{7}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{28}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\).

Hai phân số lần lượt bằng \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{7}{{12}}\) và có mẫu số chung bằng \(24\) là:
A. \(\dfrac{{20}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\)
B. \(\dfrac{{14}}{{24}}\) và \(\dfrac{{15}}{{24}}\)
C. \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{21}}{{24}}\)
D. \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\)
D. \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\)
Quy đồng hai phân số đã cho với mẫu số chung là \(24\).
Chọn \(MSC = 24\)
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{7}{{12}}\):
\(\dfrac{5}{8} = \dfrac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \dfrac{{15}}{{24}}\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \quad \dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{7 \times 2}}{{12 \times 2}} = \dfrac{{14}}{{24}}\)
Vậy hai phân số lần lượt bằng \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{7}{{12}}\) và có mẫu số chung bằng \(24\) là \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\).

Quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{3}{5}\,\,;\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\dfrac{8}{9}\) ta được các phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\,\)
B. \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{38}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{38}}{{45}}\,\)
C. \(\dfrac{{25}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{35}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{42}}{{45}}\,\)
D. \(\dfrac{{20}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\,\)
A. \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\,\)
Ta thấy \(45:5 = 9\,\,;\,\,45:3 = 15\,\,;\,\,45:9 = 5\) nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất là \(45\).
Ta quy đồng các phân số đã cho với mẫu số chung là \(45\).
Ta thấy \(45:5 = 9\,\,;\,\,45:3 = 15\,\,;\,\,45:9 = 5\) nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất là \(45\).
Quy đồng mẫu số các phân số ta được:
\(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 9}}{{5 \times 9}} = \dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 15}}{{3 \times 15}} = \dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{8}{9} = \dfrac{{8 \times 5}}{{9 \times 5}} = \dfrac{{40}}{{45}}\)
Vậy quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{3}{5}\,\,;\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\dfrac{8}{9}\) ta được \(3\) phân số lần lượt là \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\).

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{2}{3}\) (với mẫu số chung nhỏ nhất) ta được hai phân số lần lượt là:
Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Chọn \(MSC = 24\).
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{2}{3}\) ta được:
$\dfrac{5}{8} = \dfrac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \dfrac{{15}}{{24}}\,\,\,;\,\,\,\, \quad \dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \dfrac{{16}}{{24}}$
Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{2}{3}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và $\dfrac{{16}}{{24}}$.

Viết các phân số \(\dfrac{{63}}{{72}}\) và \(\dfrac{{45}}{{135}}\) thành \(2\) phân số đều có mẫu số là \(24\).
Vậy ta viết được các phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{20}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\)
B. \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\)
C. \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{6}{{24}}\)
D. \(\dfrac{{14}}{{24}}\) và \(\dfrac{{10}}{{24}}\)
B. \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\)
Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản rồi quy đồng mẫu số các phân số đó.
Rút gọn \(2\) phân số \(\dfrac{{63}}{{72}}\) và \(\dfrac{{45}}{{135}}\) ta có:
\( \dfrac{{63}}{{72}} = \dfrac{{63:9}}{{72:9}} = \dfrac{7}{8}\);
\( \dfrac{{45}}{{135}} = \dfrac{{45:5}}{{135:5}} = \dfrac{9}{{27}} = \dfrac{{9:3}}{{27:3}} = \dfrac{1}{3}\).
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{1}{3}\) với mẫu số chung là \(24\) ta có:
$\dfrac{7}{8} = \dfrac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \dfrac{{21}}{{24}}\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{3} = \dfrac{{1 \times 8}}{{3 \times 8}} = \dfrac{8}{{24}}$
Vậy các phân số \(\dfrac{{63}}{{72}}\) và \(\dfrac{{45}}{{135}}\) được viết thành \(2\) phân số đều có mẫu số là \(24\) lần lượt là \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\).
Lời giải và đáp án

Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số \(\dfrac{5}{6}\) và \(\dfrac{7}{{18}}\) là:
A. \(12\)
B. \(18\)
C. \(36\)
D. \(54\)

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{1}{2}\) ta được hai phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{6}{{12}}\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{9}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\) ta được hai phân số là:
A. \(\dfrac{{504}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
B. \(\dfrac{{56}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
C. \(\dfrac{{79}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
D. \(\dfrac{{42}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)

Quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{1}{3}\,;\,\,\dfrac{3}{4}\,;\,\,\dfrac{7}{{12}}\) ta được \(3\) phân số lần lượt là:

Quy đồng mẫu số của phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{1}{4}\) ta được phân số \(\dfrac{8}{{12}}\) và phân số \(...\).
Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(\dfrac{3}{{12}}\)
B. \(\dfrac{4}{{12}}\)
C. \(\dfrac{5}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{12}}\)

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{3}{7}\) ta được hai phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{12}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{35}}\) và \(\dfrac{8}{{35}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{28}}\) và \(\dfrac{{35}}{{15}}\)
D. \(\dfrac{{28}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\)

Hai phân số lần lượt bằng \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{7}{{12}}\) và có mẫu số chung bằng \(24\) là:
A. \(\dfrac{{20}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\)
B. \(\dfrac{{14}}{{24}}\) và \(\dfrac{{15}}{{24}}\)
C. \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{21}}{{24}}\)
D. \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\)

Quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{3}{5}\,\,;\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\dfrac{8}{9}\) ta được các phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\,\)
B. \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{38}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{38}}{{45}}\,\)
C. \(\dfrac{{25}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{35}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{42}}{{45}}\,\)
D. \(\dfrac{{20}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\,\)

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{2}{3}\) (với mẫu số chung nhỏ nhất) ta được hai phân số lần lượt là:

Viết các phân số \(\dfrac{{63}}{{72}}\) và \(\dfrac{{45}}{{135}}\) thành \(2\) phân số đều có mẫu số là \(24\).
Vậy ta viết được các phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{20}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\)
B. \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\)
C. \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{6}{{24}}\)
D. \(\dfrac{{14}}{{24}}\) và \(\dfrac{{10}}{{24}}\)

Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số \(\dfrac{5}{6}\) và \(\dfrac{7}{{18}}\) là:
A. \(12\)
B. \(18\)
C. \(36\)
D. \(54\)
B. \(18\)
Mẫu số chung nhỏ nhất là mẫu số nhỏ nhất chia hết cho mẫu số của hai phân số đã cho.
Ta thấy: \(18; 36; 54\) chia hết cho cả \(6\) và \(18\).
\(18\) là mẫu số chung chia hết cho mẫu số của hai phân số \(\dfrac{5}{6}\) và \(\dfrac{7}{{18}}\) và là mẫu số chung nhỏ nhất.
Vậy đáp án đúng là \(18\).

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{1}{2}\) ta được hai phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{6}{{12}}\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Ta thấy \(12:2 = 6\) nên chọn \(12\) là mẫu số chung. Ta quy đồng phân số \(\dfrac{1}{2}\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(6\) và giữ nguyên phân số \(\dfrac{7}{{12}}\).
Ta thấy \(12:2 = 6\) nên chọn \(MSC = 12\)
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{1}{2}\) ta được:
Giữ nguyên \(\dfrac{7}{{12}}\) ; \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{{1 \times 6}}{{2 \times 6}} = \dfrac{6}{{12}}\)
Vậy quy đồng mẫu số của phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{1}{2}\) ta được hai phân số \(\dfrac{7}{{12}}\) và \(\dfrac{6}{{12}}\).

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{9}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\) ta được hai phân số là:
A. \(\dfrac{{504}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
B. \(\dfrac{{56}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
C. \(\dfrac{{79}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
D. \(\dfrac{{42}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
B. \(\dfrac{{56}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
Ta thấy \(72:9 = 8\) nên chọn \(72\) là mẫu số chung. Ta quy đồng phân số \(\dfrac{7}{9}\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(8\) và giữ nguyên phân số \(\dfrac{{35}}{{72}}\).
Ta thấy \(72:9 = 8\) nên chọn \(MSC = 72\).
Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{9}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\) như sau:
\(\dfrac{7}{9} = \dfrac{{7 \times 8}}{{9 \times 8}} = \dfrac{{56}}{{72}}\) ; Giữ nguyên phân số \(\dfrac{{35}}{{72}}\)
Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{7}{9}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{56}}{{72}}\) và \(\dfrac{{35}}{{72}}\).

Quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{1}{3}\,;\,\,\dfrac{3}{4}\,;\,\,\dfrac{7}{{12}}\) ta được \(3\) phân số lần lượt là:
Ta thấy \(12:3 = 4\,\,;\,\,12:4 = 3\) nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất là \(12\).
Ta quy đồng các phân số đã cho với mẫu số chung là \(12\).
Ta thấy \(12:3 = 4\,\,;\,\,12:4 = 3\) nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất là \(12\).
Quy đồng mẫu số các phân số ta được:
\(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \dfrac{4}{{12}}\,\,\,;\,\,\, \quad \quad \quad \dfrac{3}{4} = \dfrac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \dfrac{9}{{12}};\)
Giữ nguyên phân số \(\dfrac{7}{{12}}\).
Vậy quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{1}{3}\,;\,\,\dfrac{3}{4}\,;\,\,\dfrac{7}{{12}}\) ta được \(3\) phân số lần lượt là \(\dfrac{4}{{12}}\,\,;\,\,\,\,\dfrac{9}{{12}}\) và \(\dfrac{7}{{12}}\).

Quy đồng mẫu số của phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{1}{4}\) ta được phân số \(\dfrac{8}{{12}}\) và phân số \(...\).
Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(\dfrac{3}{{12}}\)
B. \(\dfrac{4}{{12}}\)
C. \(\dfrac{5}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{12}}\)
A. \(\dfrac{3}{{12}}\)
Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Chọn \(MSC = 12\)
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{1}{4}\) ta được:
\(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \dfrac{8}{{12}}\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{4} = \dfrac{{1 \times 3}}{{4 \times 3}} = \dfrac{3}{{12}}\)
Vậy quy đồng mẫu số của phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{1}{4}\) ta được hai phân số \(\dfrac{8}{{12}}\) và \(\dfrac{3}{{12}}\).

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{3}{7}\) ta được hai phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{12}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{35}}\) và \(\dfrac{8}{{35}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{28}}\) và \(\dfrac{{35}}{{15}}\)
D. \(\dfrac{{28}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\)
D. \(\dfrac{{28}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\)
Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Chọn \(MSC = 35\)
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{3}{7}\) ta được:
\(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4 \times 7}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{28}}{{35}}\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{3}{7} = \dfrac{{3 \times 5}}{{7 \times 5}} = \dfrac{{15}}{{36}}\)
Vậy quy đồng mẫu số của phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{3}{7}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{28}}{{35}}\) và \(\dfrac{{15}}{{35}}\).

Hai phân số lần lượt bằng \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{7}{{12}}\) và có mẫu số chung bằng \(24\) là:
A. \(\dfrac{{20}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\)
B. \(\dfrac{{14}}{{24}}\) và \(\dfrac{{15}}{{24}}\)
C. \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{21}}{{24}}\)
D. \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\)
D. \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\)
Quy đồng hai phân số đã cho với mẫu số chung là \(24\).
Chọn \(MSC = 24\)
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{7}{{12}}\):
\(\dfrac{5}{8} = \dfrac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \dfrac{{15}}{{24}}\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \quad \dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{7 \times 2}}{{12 \times 2}} = \dfrac{{14}}{{24}}\)
Vậy hai phân số lần lượt bằng \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{7}{{12}}\) và có mẫu số chung bằng \(24\) là \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và \(\dfrac{{14}}{{24}}\).

Quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{3}{5}\,\,;\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\dfrac{8}{9}\) ta được các phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\,\)
B. \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{38}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{38}}{{45}}\,\)
C. \(\dfrac{{25}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{35}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{42}}{{45}}\,\)
D. \(\dfrac{{20}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\,\)
A. \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\,\)
Ta thấy \(45:5 = 9\,\,;\,\,45:3 = 15\,\,;\,\,45:9 = 5\) nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất là \(45\).
Ta quy đồng các phân số đã cho với mẫu số chung là \(45\).
Ta thấy \(45:5 = 9\,\,;\,\,45:3 = 15\,\,;\,\,45:9 = 5\) nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất là \(45\).
Quy đồng mẫu số các phân số ta được:
\(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 9}}{{5 \times 9}} = \dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 15}}{{3 \times 15}} = \dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{8}{9} = \dfrac{{8 \times 5}}{{9 \times 5}} = \dfrac{{40}}{{45}}\)
Vậy quy đồng mẫu số \(3\) phân số \(\dfrac{3}{5}\,\,;\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\dfrac{8}{9}\) ta được \(3\) phân số lần lượt là \(\dfrac{{27}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{30}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{{40}}{{45}}\).

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{2}{3}\) (với mẫu số chung nhỏ nhất) ta được hai phân số lần lượt là:
Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Chọn \(MSC = 24\).
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{2}{3}\) ta được:
$\dfrac{5}{8} = \dfrac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \dfrac{{15}}{{24}}\,\,\,;\,\,\,\, \quad \dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \dfrac{{16}}{{24}}$
Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{5}{8}\) và \(\dfrac{2}{3}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{15}}{{24}}\) và $\dfrac{{16}}{{24}}$.

Viết các phân số \(\dfrac{{63}}{{72}}\) và \(\dfrac{{45}}{{135}}\) thành \(2\) phân số đều có mẫu số là \(24\).
Vậy ta viết được các phân số lần lượt là:
A. \(\dfrac{{20}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\)
B. \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\)
C. \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{6}{{24}}\)
D. \(\dfrac{{14}}{{24}}\) và \(\dfrac{{10}}{{24}}\)
B. \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\)
Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản rồi quy đồng mẫu số các phân số đó.
Rút gọn \(2\) phân số \(\dfrac{{63}}{{72}}\) và \(\dfrac{{45}}{{135}}\) ta có:
\( \dfrac{{63}}{{72}} = \dfrac{{63:9}}{{72:9}} = \dfrac{7}{8}\);
\( \dfrac{{45}}{{135}} = \dfrac{{45:5}}{{135:5}} = \dfrac{9}{{27}} = \dfrac{{9:3}}{{27:3}} = \dfrac{1}{3}\).
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{1}{3}\) với mẫu số chung là \(24\) ta có:
$\dfrac{7}{8} = \dfrac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \dfrac{{21}}{{24}}\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{3} = \dfrac{{1 \times 8}}{{3 \times 8}} = \dfrac{8}{{24}}$
Vậy các phân số \(\dfrac{{63}}{{72}}\) và \(\dfrac{{45}}{{135}}\) được viết thành \(2\) phân số đều có mẫu số là \(24\) lần lượt là \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{8}{{24}}\).
Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan
Quy đồng mẫu số các phân số là một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán 4. Việc nắm vững phương pháp quy đồng mẫu số giúp học sinh thực hiện các phép toán với phân số một cách chính xác và dễ dàng hơn. Bài 57 trong sách Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng này thông qua các bài tập thực hành.
1. Khái niệm về quy đồng mẫu số
Quy đồng mẫu số các phân số là việc biến đổi các phân số có mẫu số khác nhau thành các phân số có cùng mẫu số. Mẫu số chung thường được chọn là bội chung nhỏ nhất (BCNN) của các mẫu số ban đầu.
2. Phương pháp quy đồng mẫu số
Để quy đồng mẫu số các phân số, ta thực hiện các bước sau:
- Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của các mẫu số.
- Tìm số nhân của mỗi phân số để mẫu số của phân số đó bằng BCNN.
- Nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với số nhân tương ứng.
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Quy đồng mẫu số các phân số \frac{1}{2}", "\frac{2}{3}", "\frac{3}{4}"
- Bước 1: Tìm BCNN của 2, 3, 4. BCNN(2, 3, 4) = 12.
- Bước 2: Tìm số nhân của mỗi phân số:
- \frac{1}{2}": Số nhân là 6 (vì 2 x 6 = 12).
- \frac{2}{3}": Số nhân là 4 (vì 3 x 4 = 12).
- \frac{3}{4}": Số nhân là 3 (vì 4 x 3 = 12).
- Bước 3: Nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với số nhân tương ứng:
- \frac{1}{2} = \frac{1 \times 6}{2 \times 6} = \frac{6}{12}"
- \frac{2}{3} = \frac{2 \times 4}{3 \times 4} = \frac{8}{12}"
- \frac{3}{4} = \frac{3 \times 3}{4 \times 3} = \frac{9}{12}"
4. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp
Các bài tập trắc nghiệm về quy đồng mẫu số thường bao gồm các dạng sau:
- Chọn phân số quy đồng đúng mẫu số.
- Tìm mẫu số chung nhỏ nhất (BCNN).
- Điền vào chỗ trống để quy đồng mẫu số.
- So sánh các phân số sau khi đã quy đồng mẫu số.
5. Luyện tập với trắc nghiệm Bài 57
Hãy cùng luyện tập với bộ trắc nghiệm Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số Toán 4 Kết nối tri thức trên montoan.com.vn. Các bài tập được thiết kế theo nhiều mức độ khó khác nhau, giúp các em rèn luyện kỹ năng một cách toàn diện.
6. Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả
- Đọc kỹ đề bài để xác định yêu cầu.
- Tìm BCNN của các mẫu số trước khi quy đồng.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi quy đồng.
- Sử dụng các phương pháp loại trừ để tìm đáp án đúng.
7. Tầm quan trọng của việc quy đồng mẫu số
Quy đồng mẫu số là bước quan trọng để thực hiện các phép toán cộng, trừ, so sánh phân số. Nếu không quy đồng mẫu số, ta không thể thực hiện các phép toán này một cách chính xác.
8. Kết luận
Hy vọng rằng, với bộ trắc nghiệm Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số Toán 4 Kết nối tri thức trên montoan.com.vn, các em sẽ nắm vững kiến thức và kỹ năng về quy đồng mẫu số, từ đó đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và thi học kỳ.
