Danh Mục
© 2024 Education Math

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 4: Biểu thức chứa chữ. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về biểu thức chứa chữ, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.

montoan.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, có đáp án chi tiết để các em tự đánh giá kết quả học tập.

Đề bài

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

 \(cm\).

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 4Với a = 4 637 và b = 8 892 thì giá trị của biểu thức a + b là:

A. 13 529

B. 13 519

C. 13 429

D. 13 419

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 5Điền số thích hợp vào ô trống:

Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 6Với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là:

A. \(47371\)

B. \(47361\)

C. \(47351\)

D. \(47341\)

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 7Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì biểu thức a + b : c - 357 có giá trị là 4 601

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 8Điền số thích hợp vào ô trống:

Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

$cm$

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 9Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

\(>\)
\(<\)
\(=\)
Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768 ..... 33 293
Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 10Điền số thích hợp vào ô trống:

Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

\(m=\)

\(n=\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

Đáp án

Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

512
Phương pháp giải :

Thay \(b = 379\) vào biểu thức \(133 + b\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

Lời giải chi tiết :

Nếu \(b = 379\) thì \(133 + b = 133 + 379 = 512\).

Vậy với \(b = 379\) thì giá trị của biểu thức \(133 + b\) là \(512.\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(512\).

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

Đáp án

Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

2661
Phương pháp giải :

- Thay giá trị của \(c\) vào biểu thức \(375 + 254 \times c\) rồi thực hiện tính.

- Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, thực hiện phép tính cộng sau.

Lời giải chi tiết :

Nếu c = 9 thì 375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2286 = 2661

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2661

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

 \(cm\).

Đáp án

Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

30

 \(cm\).

Phương pháp giải :

- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\).

- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị xăng-ti-mét.

Lời giải chi tiết :

Hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), chu vi hình vuông là \(P\) thì ta có công thức tính chu vi: \(P = a \times 4\).

Nếu \(a = 75mm\) thì \(P = a \times 4 = 75 \times 4 = 300mm\). 

Đổi \(300mm = 30cm\)

Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = 30cm\).

Đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 14Với a = 4 637 và b = 8 892 thì giá trị của biểu thức a + b là:

A. 13 529

B. 13 519

C. 13 429

D. 13 419

Đáp án

A. 13 529

Phương pháp giải :

Thay a = 4 637 và b = 8 892 vào biểu thức a + b rồi tính giá trị biểu thức đó.

Lời giải chi tiết :

Nếu a = 4 637 và b = 8 892 thì a + b = 4 637 + 8 892 = 13 529

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 15Điền số thích hợp vào ô trống:

Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

Đáp án

Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

319
Phương pháp giải :

Thay \(a = 84\) và \(b = 47\) vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

Lời giải chi tiết :

Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì biểu thức \(a + b \times 5 = 84 + 47 \times 5 = 84 + 235 = 319.\)

Vậy \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là \(319\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(319\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 16Với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là:

A. \(47371\)

B. \(47361\)

C. \(47351\)

D. \(47341\)

Đáp án

D. \(47341\)

Phương pháp giải :

- Thay $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ vào biểu thức $a + b - c$ rồi tính giá trị biểu thức đó.

- Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Nếu $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì $a + b - c = 23658 + 57291 - 33608 = 80949 - 33608 = 47341$

Vậy với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là \(47341\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 17Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì biểu thức a + b : c - 357 có giá trị là 4 601

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Thay vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó, sau đó so sánh với kết quả đề bài cho.

Lời giải chi tiết :

Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì:

a + b : c - 357 = 4 529 + 3 073 : 7 - 357 = 4 529 + 439 - 357 = 4 968 - 357 = 4 611

Mà 4 611 > 4 601Vây khẳng định đã cho là sai.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 18Điền số thích hợp vào ô trống:

Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

$cm$

Đáp án

Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

1158

$cm$

Phương pháp giải :

Chu vi tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó.

Lời giải chi tiết :

Với a = 354cm, b = 246cm và c = 558cm thì a + b + c = 354 + 246 + 558 = 1158(cm)Chu vi tam giác đó là 1158cm

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1158

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 19Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

\(>\)
\(<\)
\(=\)
Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768 ..... 33 293
Đáp án
\(>\)
\(<\)
\(=\)
Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768
\(=\)
33 293
Phương pháp giải :

Thay giá trị của a, b, c vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó, sau đó so sánh với kết quả ở vế phải.

Lời giải chi tiết :

Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì :

a - b x c + 9 768 = 65 102 - 13 859 x 3 + 9 768 = 65 102 - 41 577 + 9 768 = 23 525 + 9 768 = 33 293

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( = \).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 20Điền số thích hợp vào ô trống:

Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

\(m=\)

\(n=\)

Đáp án

Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

\(m=\)

0

\(n=\)

0
Phương pháp giải :

Dựa vào mối quan hệ giữa các thành phần trong phép trừ, nếu giữ nguyên số bị trừ thì hiệu lớn nhất khi số trừ bé nhất.

Lời giải chi tiết :

Giá trị của biểu thức \(2018 - (m + n)\) lớn nhất khi số trừ $\left( {m + n} \right)$ bé nhất.

Do \(m,\,n\) là các số tự nhiên nên tổng của \(m\) và \(n\) nhỏ nhất là $m + n = 0$.

Suy ra $m = 0$ và $n = 0$ .

Khi đó giá trị lớn nhất của biểu thức ${\rm{2018}} - \left( {m + n} \right)$ là $2018 - (0 + 0) = 2018$.

Vậy biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi \(m = 0;\,n = 0\) .

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(0;\,0\).

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

 \(cm\).

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 4Với a = 4 637 và b = 8 892 thì giá trị của biểu thức a + b là:

A. 13 529

B. 13 519

C. 13 429

D. 13 419

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 5Điền số thích hợp vào ô trống:

Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 6Với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là:

A. \(47371\)

B. \(47361\)

C. \(47351\)

D. \(47341\)

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 7Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì biểu thức a + b : c - 357 có giá trị là 4 601

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 8Điền số thích hợp vào ô trống:

Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

$cm$

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 9Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

\(>\)
\(<\)
\(=\)
Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768 ..... 33 293
Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 10Điền số thích hợp vào ô trống:

Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

\(m=\)

\(n=\)

Câu 1 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

Đáp án

Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

512
Phương pháp giải :

Thay \(b = 379\) vào biểu thức \(133 + b\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

Lời giải chi tiết :

Nếu \(b = 379\) thì \(133 + b = 133 + 379 = 512\).

Vậy với \(b = 379\) thì giá trị của biểu thức \(133 + b\) là \(512.\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(512\).

Câu 2 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

Đáp án

Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

2661
Phương pháp giải :

- Thay giá trị của \(c\) vào biểu thức \(375 + 254 \times c\) rồi thực hiện tính.

- Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, thực hiện phép tính cộng sau.

Lời giải chi tiết :

Nếu c = 9 thì 375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2286 = 2661

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2661

Câu 3 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

 \(cm\).

Đáp án

Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

30

 \(cm\).

Phương pháp giải :

- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\).

- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị xăng-ti-mét.

Lời giải chi tiết :

Hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), chu vi hình vuông là \(P\) thì ta có công thức tính chu vi: \(P = a \times 4\).

Nếu \(a = 75mm\) thì \(P = a \times 4 = 75 \times 4 = 300mm\). 

Đổi \(300mm = 30cm\)

Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = 30cm\).

Đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

Câu 4 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 14Với a = 4 637 và b = 8 892 thì giá trị của biểu thức a + b là:

A. 13 529

B. 13 519

C. 13 429

D. 13 419

Đáp án

A. 13 529

Phương pháp giải :

Thay a = 4 637 và b = 8 892 vào biểu thức a + b rồi tính giá trị biểu thức đó.

Lời giải chi tiết :

Nếu a = 4 637 và b = 8 892 thì a + b = 4 637 + 8 892 = 13 529

Câu 5 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 15Điền số thích hợp vào ô trống:

Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

Đáp án

Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

319
Phương pháp giải :

Thay \(a = 84\) và \(b = 47\) vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

Lời giải chi tiết :

Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì biểu thức \(a + b \times 5 = 84 + 47 \times 5 = 84 + 235 = 319.\)

Vậy \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là \(319\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(319\).

Câu 6 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 16Với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là:

A. \(47371\)

B. \(47361\)

C. \(47351\)

D. \(47341\)

Đáp án

D. \(47341\)

Phương pháp giải :

- Thay $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ vào biểu thức $a + b - c$ rồi tính giá trị biểu thức đó.

- Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết :

Nếu $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì $a + b - c = 23658 + 57291 - 33608 = 80949 - 33608 = 47341$

Vậy với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là \(47341\).

Câu 7 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 17Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì biểu thức a + b : c - 357 có giá trị là 4 601

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Thay vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó, sau đó so sánh với kết quả đề bài cho.

Lời giải chi tiết :

Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì:

a + b : c - 357 = 4 529 + 3 073 : 7 - 357 = 4 529 + 439 - 357 = 4 968 - 357 = 4 611

Mà 4 611 > 4 601Vây khẳng định đã cho là sai.

Câu 8 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 18Điền số thích hợp vào ô trống:

Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

$cm$

Đáp án

Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

1158

$cm$

Phương pháp giải :

Chu vi tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó.

Lời giải chi tiết :

Với a = 354cm, b = 246cm và c = 558cm thì a + b + c = 354 + 246 + 558 = 1158(cm)Chu vi tam giác đó là 1158cm

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1158

Câu 9 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 19Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

\(>\)
\(<\)
\(=\)
Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768 ..... 33 293
Đáp án
\(>\)
\(<\)
\(=\)
Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768
\(=\)
33 293
Phương pháp giải :

Thay giá trị của a, b, c vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó, sau đó so sánh với kết quả ở vế phải.

Lời giải chi tiết :

Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì :

a - b x c + 9 768 = 65 102 - 13 859 x 3 + 9 768 = 65 102 - 41 577 + 9 768 = 23 525 + 9 768 = 33 293

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( = \).

Câu 10 :

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức 0 20Điền số thích hợp vào ô trống:

Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

\(m=\)

\(n=\)

Đáp án

Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

\(m=\)

0

\(n=\)

0
Phương pháp giải :

Dựa vào mối quan hệ giữa các thành phần trong phép trừ, nếu giữ nguyên số bị trừ thì hiệu lớn nhất khi số trừ bé nhất.

Lời giải chi tiết :

Giá trị của biểu thức \(2018 - (m + n)\) lớn nhất khi số trừ $\left( {m + n} \right)$ bé nhất.

Do \(m,\,n\) là các số tự nhiên nên tổng của \(m\) và \(n\) nhỏ nhất là $m + n = 0$.

Suy ra $m = 0$ và $n = 0$ .

Khi đó giá trị lớn nhất của biểu thức ${\rm{2018}} - \left( {m + n} \right)$ là $2018 - (0 + 0) = 2018$.

Vậy biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi \(m = 0;\,n = 0\) .

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(0;\,0\).

Bạn đang tiếp cận nội dung Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức thuộc chuyên mục sách toán lớp 4 trên nền tảng toán học. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

Bài 4 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức giới thiệu về biểu thức chứa chữ. Đây là một khái niệm quan trọng, đặt nền móng cho việc học đại số ở các lớp trên. Biểu thức chứa chữ giúp học sinh làm quen với việc sử dụng các ký tự để đại diện cho các số chưa biết, từ đó giải quyết các bài toán một cách linh hoạt và tổng quát hơn.

Nội dung chính của bài học

Bài học tập trung vào các nội dung sau:

  • Khái niệm biểu thức chứa chữ: Học sinh hiểu biểu thức chứa chữ là gì, các thành phần của biểu thức chứa chữ (số, chữ, các phép toán).
  • Giá trị của biểu thức chứa chữ: Học sinh biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của chữ.
  • Bài tập vận dụng: Học sinh thực hành giải các bài tập liên quan đến biểu thức chứa chữ, bao gồm việc tìm giá trị của biểu thức, thay thế chữ bằng số để tính toán.

Các dạng bài tập thường gặp

Trong bài học này, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:

  1. Tìm giá trị của biểu thức: Cho biểu thức chứa chữ và giá trị của chữ, hãy tính giá trị của biểu thức. Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức a + 5 khi a = 3.
  2. Thay thế chữ bằng số: Cho biểu thức chứa chữ, hãy thay thế chữ bằng một số cụ thể để tính giá trị của biểu thức. Ví dụ: Thay x = 7 vào biểu thức 2x + 1.
  3. Giải bài toán có sử dụng biểu thức chứa chữ: Các bài toán thực tế yêu cầu học sinh sử dụng biểu thức chứa chữ để mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng và giải quyết vấn đề.

Hướng dẫn giải bài tập

Để giải các bài tập về biểu thức chứa chữ, học sinh cần:

  • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ biểu thức chứa chữ và giá trị của chữ (nếu có).
  • Thực hiện các phép toán theo đúng thứ tự: Nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
  • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả tính toán là chính xác.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức x - 8 khi x = 15.

Giải: x - 8 = 15 - 8 = 7

Ví dụ 2: Thay y = 4 vào biểu thức 3y + 2.

Giải: 3y + 2 = 3 * 4 + 2 = 12 + 2 = 14

Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

Luyện tập trắc nghiệm là một phương pháp học tập hiệu quả, giúp học sinh:

  • Nắm vững kiến thức: Trắc nghiệm giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học.
  • Rèn luyện kỹ năng: Trắc nghiệm giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
  • Đánh giá năng lực: Trắc nghiệm giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.

Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

  • Đọc kỹ câu hỏi: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi trả lời.
  • Loại trừ các đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng.
  • Kiểm tra lại đáp án: Sau khi chọn đáp án, hãy kiểm tra lại để đảm bảo không có sai sót.

Kết luận

Trắc nghiệm Bài 4: Biểu thức chứa chữ Toán 4 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng, giúp học sinh làm quen với các khái niệm cơ bản của đại số. Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững các kiến thức trong bài học sẽ giúp học sinh học tốt môn Toán và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.