Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000
Phép Trừ Có Nhớ Trong Phạm Vi 1000 - Nền Tảng Toán Học Quan Trọng
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 là một kỹ năng toán học cơ bản nhưng vô cùng quan trọng đối với học sinh tiểu học, đặc biệt là lớp 2 và lớp 3. Việc nắm vững phép tính này giúp các em tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán thực tế và xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp các bài học, bài tập và video hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu để giúp các em học sinh nắm vững phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 một cách hiệu quả nhất.
Đặt tính rồi tính. 182 – 127 209 – 145 350 – 18 518 – 324 670 – 346 409 - 55 a) Mỗi con vật nặng bao nhiêu ki-lô-gam? b) Con vật nào nặng nhất, con vật nào nhẹ nhất? Số? Biết rằng ba số theo hàng hay theo cột đều có tổng là 500. Mùa xoài năm nay, gia đình bà Ba thu hoạch được 965 kg xoài, trong đó có 375 kg xoài tượng, còn lại là xoài cát. Hỏi gia đình bà Ba thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam xoài cát?
Thực hành
Đặt tính rồi tính.
182 – 127 209 – 145 350 – 18
518 – 324 670 – 346 409 - 55
Phương pháp giải:
Đặt tính sao cho các số ở cùng hàng thẳng cột với nhau.
Tính theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Luyện tập
Bài 1 ( trang 93)
a) Mỗi con vật nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Con vật nào nặng nhất, con vật nào nhẹ nhất?

Phương pháp giải:
Để tính cân nặng của mỗi con vật, em thực hiện tính các phép cộng và phép trừ.
So sánh rồi tìm con vật nặng nhất và con vật nhẹ nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 630 kg – 150 kg = 480 kg. Vậy con bò sữa nặng 480 kg.
270 kg + 230 kg = 500 kg. Vậy con trâu nặng 500 kg.
180 kg + 40 kg = 220 kg. Vậy con lợn nặng 220 kg.
700 kg – 450 kg = 250 kg. Vậy con bò nặng 250 kg.
b) Ta có 220 < 250 < 480 < 500
Vậy con lợn nhẹ nhất, con trâu nặng nhất.
Vui học
Số?

Phương pháp giải:
Cân nặng của con heo = Cân nặng của bò sữa – 105 kg.
Lời giải chi tiết:
Ta có bò sữa nặng 192 kg. Bò sữa nặng hơn heo 105 kg.
Vậy cân nặng của con heo là
192 – 105 = 87 (kg)
Đáp số: 87 kg
Bài 4
Mùa xoài năm nay, gia đình bà Ba thu hoạch được 965 kg xoài, trong đó có 375 kg xoài tượng, còn lại là xoài cát. Hỏi gia đình bà Ba thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam xoài cát?

Phương pháp giải:
Số ki-lô-gam xoài cát = Số kg xoài gia đình bà Ba thu hoạch được – Số kg xoài tượng.
Lời giải chi tiết:
Gia đình bà Ba thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam xoài cát là
965 – 375 = 590 (kg)
Đáp số: 590 kg
Bài 3
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát dãy số ta thấy quy luật: Các số giảm dần 15 đơn vị.
Để tìm số đứng sau, ta thấy số đứng trước trừ đi 15.
Lời giải chi tiết:
Quan sát dãy số ta thấy quy luật: Các số giảm dần 15 đơn vị.
Để tìm số đứng sau, ta thấy số đứng trước trừ đi 15.

Bài 2
Số?
Biết rằng ba số theo hàng hay theo cột đều có tổng là 500.

Phương pháp giải:
Em tính nhẩm để tìm các số còn thiếu sao cho tổng các số trong một hàng hoặc một cột đều là 500.
Lời giải chi tiết:

Bài 5
Tìm chỗ sai trong các phép tính sau. Hãy làm lại cho đúng.

Phương pháp giải:
Dựa vào cách đặt tính rồi tính rồi tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng.:
Đặt tính sao cho các số ở cùng hàng thẳng cột với nhau.
Tính theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 471 + 309 = 780. Vậy kết quả phép tính trên là sai.
b) Câu b sai ở cách đặt tính.
c) Ta có 583 – 266 = 317. Vậy kết quả phép tính trên là sai.
Ta sửa lại như sau:

Thử thách
Chữ số?

Phương pháp giải:
Dựa vào cách đặt tính rồi tính rồi tính nhẩm các số còn thiếu để được phép tính đúng.
Lời giải chi tiết:

- Thực hành
- Luyện tập
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
- Bài 5
- Vui học
- Thử thách
Đặt tính rồi tính.
182 – 127 209 – 145 350 – 18
518 – 324 670 – 346 409 - 55
Phương pháp giải:
Đặt tính sao cho các số ở cùng hàng thẳng cột với nhau.
Tính theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Bài 1 ( trang 93)
a) Mỗi con vật nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Con vật nào nặng nhất, con vật nào nhẹ nhất?

Phương pháp giải:
Để tính cân nặng của mỗi con vật, em thực hiện tính các phép cộng và phép trừ.
So sánh rồi tìm con vật nặng nhất và con vật nhẹ nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 630 kg – 150 kg = 480 kg. Vậy con bò sữa nặng 480 kg.
270 kg + 230 kg = 500 kg. Vậy con trâu nặng 500 kg.
180 kg + 40 kg = 220 kg. Vậy con lợn nặng 220 kg.
700 kg – 450 kg = 250 kg. Vậy con bò nặng 250 kg.
b) Ta có 220 < 250 < 480 < 500
Vậy con lợn nhẹ nhất, con trâu nặng nhất.
Số?
Biết rằng ba số theo hàng hay theo cột đều có tổng là 500.

Phương pháp giải:
Em tính nhẩm để tìm các số còn thiếu sao cho tổng các số trong một hàng hoặc một cột đều là 500.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Quan sát dãy số ta thấy quy luật: Các số giảm dần 15 đơn vị.
Để tìm số đứng sau, ta thấy số đứng trước trừ đi 15.
Lời giải chi tiết:
Quan sát dãy số ta thấy quy luật: Các số giảm dần 15 đơn vị.
Để tìm số đứng sau, ta thấy số đứng trước trừ đi 15.

Mùa xoài năm nay, gia đình bà Ba thu hoạch được 965 kg xoài, trong đó có 375 kg xoài tượng, còn lại là xoài cát. Hỏi gia đình bà Ba thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam xoài cát?

Phương pháp giải:
Số ki-lô-gam xoài cát = Số kg xoài gia đình bà Ba thu hoạch được – Số kg xoài tượng.
Lời giải chi tiết:
Gia đình bà Ba thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam xoài cát là
965 – 375 = 590 (kg)
Đáp số: 590 kg
Tìm chỗ sai trong các phép tính sau. Hãy làm lại cho đúng.

Phương pháp giải:
Dựa vào cách đặt tính rồi tính rồi tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng.:
Đặt tính sao cho các số ở cùng hàng thẳng cột với nhau.
Tính theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 471 + 309 = 780. Vậy kết quả phép tính trên là sai.
b) Câu b sai ở cách đặt tính.
c) Ta có 583 – 266 = 317. Vậy kết quả phép tính trên là sai.
Ta sửa lại như sau:

Số?

Phương pháp giải:
Cân nặng của con heo = Cân nặng của bò sữa – 105 kg.
Lời giải chi tiết:
Ta có bò sữa nặng 192 kg. Bò sữa nặng hơn heo 105 kg.
Vậy cân nặng của con heo là
192 – 105 = 87 (kg)
Đáp số: 87 kg
Chữ số?

Phương pháp giải:
Dựa vào cách đặt tính rồi tính rồi tính nhẩm các số còn thiếu để được phép tính đúng.
Lời giải chi tiết:

Phép Trừ Có Nhớ Trong Phạm Vi 1000: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập Thực Hành
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 là một bước tiến quan trọng trong quá trình học toán của trẻ. Nó đòi hỏi trẻ phải hiểu rõ về giá trị vị trí của các chữ số và thực hiện các bước mượn từ hàng lớn hơn để thực hiện phép trừ ở hàng nhỏ hơn. Bài viết này sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết về cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, cùng với các bài tập thực hành để giúp trẻ luyện tập và củng cố kiến thức.
I. Khái Niệm Phép Trừ Có Nhớ
Phép trừ có nhớ xảy ra khi chữ số ở hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số ở hàng đơn vị của số trừ. Trong trường hợp này, chúng ta cần mượn 1 đơn vị từ hàng chục của số bị trừ để thực hiện phép trừ ở hàng đơn vị. Quá trình này được lặp lại cho các hàng khác nếu cần thiết.
II. Các Bước Thực Hiện Phép Trừ Có Nhớ
- Bước 1: Viết số bị trừ và số trừ thẳng hàng theo giá trị vị trí của các chữ số (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm).
- Bước 2: Bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu chữ số ở hàng đơn vị của số bị trừ lớn hơn hoặc bằng chữ số ở hàng đơn vị của số trừ, thực hiện phép trừ bình thường.
- Bước 3: Nếu chữ số ở hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số ở hàng đơn vị của số trừ, mượn 1 đơn vị từ hàng chục của số bị trừ. Chuyển 1 đơn vị từ hàng chục sang hàng đơn vị, làm cho chữ số ở hàng đơn vị của số bị trừ lớn hơn hoặc bằng chữ số ở hàng đơn vị của số trừ.
- Bước 4: Thực hiện phép trừ ở hàng đơn vị sau khi đã mượn.
- Bước 5: Tiếp tục thực hiện phép trừ ở hàng chục, hàng trăm và các hàng khác nếu cần thiết, lặp lại quá trình mượn nếu cần.
III. Ví Dụ Minh Họa
Hãy xem xét ví dụ sau: 542 - 185
- Hàng đơn vị: 2 < 5, cần mượn 1 đơn vị từ hàng chục. 542 trở thành 53(12).
- Hàng đơn vị: 12 - 5 = 7
- Hàng chục: 3 - 8. Vì 3 < 8, cần mượn 1 đơn vị từ hàng trăm. 53(12) trở thành 4(13)(12).
- Hàng chục: 13 - 8 = 5
- Hàng trăm: 4 - 1 = 3
Vậy, 542 - 185 = 357
IV. Bài Tập Thực Hành
Dưới đây là một số bài tập để bạn luyện tập:
- 789 - 234 = ?
- 956 - 478 = ?
- 623 - 157 = ?
- 814 - 365 = ?
- 507 - 289 = ?
V. Mẹo Học Tập Hiệu Quả
- Luyện tập thường xuyên: Thực hành càng nhiều, bạn càng trở nên thành thạo.
- Hiểu rõ khái niệm: Đảm bảo bạn hiểu rõ về giá trị vị trí của các chữ số và quá trình mượn.
- Sử dụng các công cụ hỗ trợ: Sử dụng các que tính, bảng số hoặc các ứng dụng học toán để giúp bạn hình dung và thực hiện phép trừ có nhớ.
- Kiểm tra lại kết quả: Luôn kiểm tra lại kết quả của mình để đảm bảo tính chính xác.
VI. Ứng Dụng Thực Tế
Phép trừ có nhớ được sử dụng trong nhiều tình huống thực tế, chẳng hạn như:
- Tính số tiền còn lại sau khi mua hàng.
- Tính số lượng vật phẩm còn lại sau khi sử dụng hoặc cho đi.
- Tính khoảng cách còn lại sau khi đi một đoạn đường.
VII. Kết Luận
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 là một kỹ năng toán học quan trọng cần được nắm vững. Bằng cách hiểu rõ các bước thực hiện, luyện tập thường xuyên và sử dụng các công cụ hỗ trợ, bạn có thể tự tin giải quyết các bài toán trừ có nhớ một cách chính xác và hiệu quả. montoan.com.vn luôn đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục toán học!
